Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 4 Chân trời sáng tạo Bài 10. Biểu thức có chứa chữ có đáp án
Đề thi

Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 4 Chân trời sáng tạo Bài 10. Biểu thức có chứa chữ có đáp án

A
Admin
ToánLớp 432 lượt thi
9 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng.

a) Trong các biểu thức dưới đây, biểu thức có chứa chữ là:

5 × 6 + 2

99 × b + 2

10 : 2 + 3

15 – 7

Xem đáp án

a) Đáp án đúng là: B

Biểu thức 99 × b + 2 có chứa chữ b.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

b) Trong biểu thức 7 + b × 9, phép tính thực hiện trước là:

Cộng

Trừ

Nhân

Chia

Xem đáp án

b) Đáp án đúng là: C

Nguyên tắc thực hiện phép tính trong biểu thức là: nhân chia trước, cộng trừ sau. Vậy trong biểu thức 7 + b × 9, phép tính thực hiện trước là: phép nhân.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

c) Giá trị của biểu thức m + 7 với m = 5 là:

12

2

7

5

Xem đáp án

c) Đáp án đúng là: A

Thay m = 5 vào biểu thức ta có: 5 + 7 = 12

Vậy giá trị của biểu thức m + 7 với m = 5 là: 12

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

d) Giá trị của biểu thức 20 – x + 14 với x = 8 là:

24

20

26

22

Xem đáp án

d)Đáp án đúng là: C

Với x = 8. Thay vào biểu thức ta có:

20 – 8 + 14 = 12 + 14 = 26

Vậy giá trị của biểu thức 20 – x + 14 với x = 8 là: 26

5. Tự luận
• 1 điểm

a) Tính giá trị mỗi biểu thức sau khi a = 10.

   a × a + 10 × (4 – 2)

……………………………………..

……………………………………..

……………………………………..

……………………………………..

   a – a × 1

……………………………………..

……………………………………..

……………………………………..

……………………………………..

   a : 2 + a × 5 – a

……………………………………..

……………………………………..

……………………………………..

……………………………………..

  a × 8 + a × 3 + a + 7 – 23

……………………………………..

……………………………………..

……………………………………..

……………………………………..

b) Khi a = 10, biểu thức có giá trị lớn nhất là:

.........................................................................................................................................
Xem đáp án

a)

   a × a + 10 × (4 – 2).

Thay a = 10 ta có:

10 × 10 + 10 × (4 – 2)

= 100 + 10 × 2

= 100 + 20

= 120

   a – a × 1.

Thay a = 10 ta có:

10 – 10 × 1

= 10 – 10

= 0

 

   a : 2 + a × 5 – a.

Thay a = 10 ta có:

10 : 2 + 10 × 5 – 10

= 5 + 50 – 10

= 55 – 10

= 45

  a × 8 + a × 3 + a + 7 – 23.

Thay a = 10 ta có:

10 × 8 + 10 × 3 + 10 + 7 – 23

= 80 + 30 + 17 – 23

= 110 + 17 – 23

= 127 – 23 = 104

b) Khi a = 10, so sánh giá trị các biểu thức:

0 < 45 < 104 < 120.

Vậy biểu thức có giá trị lớn nhất là: a × a + 10 × (4 – 2)

6. Tự luận
• 1 điểm

Cho biểu thức 3 × y – 5. Tính giá trị của biểu thức khi:

a) y = 7

.........................................................................................................................................

b) y = 4

.........................................................................................................................................

Xem đáp án

a) Với y = 7. Thay vào biểu thức ta có:

3 × 7 – 5 = 21 – 5 = 16

b) Với y = 4. Thay vào biểu thức ta có:

3 × 4 – 5 = 12 – 5 = 7

7. Tự luận
• 1 điểm

Viết các biểu thức chứa chữ trả lời các câu hỏi sau:

a) Lan có a viên kẹo, số kẹo của Lan gấp 3 lần số kẹo của Mai. Số kẹo của Mai là:

.........................................................................................................................................

b) Giá tiền một quyển vở là m đồng, giá một cây bút là n đồng. Tổng giá tiền của 5 quyển vở và 3 cây bút là:

.........................................................................................................................................

c) Đoạn dây dài p mét. Nếu cắt đi 3 mét thì còn lại số mét dây là:

.........................................................................................................................................

d) Bạn Lan có k quyển sách. Bạn Nam có nhiều hơn bạn Lan 5 quyển. Hỏi tổng số sách của hai bạn là:

.........................................................................................................................................

e) Một cửa hàng có n chiếc xe đạp. Trong ngày đầu, cửa hàng bán được 7 chiếc xe đạp. Ngày thứ hai bán được gấp đôi số xe đạp ngày đầu bán. Số xe đạp còn lại sau hai ngày bán là:

.........................................................................................................................................

Xem đáp án

a) Số kẹo của Mai là: a : 3

b) Giá của 5 quyển vở và 3 cây bút là: m × 5 + n × 3.

c) Nếu cắt đi 3 mét thì còn lại số mét dây là: p – 3

d) Tổng số sách của hai bạn là: k + k + 5

e) Số xe đạp còn lại sau 2 ngày bán là: n – (7 × 2 + 7)

8. Tự luận
• 1 điểm

Tính giá trị của biểu thức (theo mẫu)

Biểu thức

a

Gía trị của biểu thức

a × 2 + 25 : 5 – 6

10

19

(70 – 25) + a × 3

5

………..

a × 25 : 2 + 25 × 11

8

………..

a × 4 – 7 – 25 : 5

9

………..

(25 – a) × 4 + 102

0

………..

Xem đáp án

Biểu thức

a

Gía trị của biểu thức

a × 2 + 25 : 5 – 6

10

19

(70 – 25) + a × 3

5

60

a × 25 : 2 + 25 × 11

8

375

a × 4 – 7 – 25 : 5

9

24

(25 – a) × 4 + 102

0

202

Giải thích:

·       (70 – 25) + a × 3. Thay a = 5 ta có:

(70 – 25) + 5 × 3

= 45 + 15

= 60

·       a × 25 : 2 + 25 × 11. Thay a = 8 ta có:

8 × 25 : 2 + 25 × 11

= 200 : 2 + 275

= 100 + 275

= 375

·       a × 4 – 7 – 25 : 5. Thay a = 9 ta có:

9 × 4 – 7 – 25 : 5

= 36 – 7 – 5

= 29 – 5

= 24

·       (25 – a) × 4 + 102. Thay a = 0 ta có:

(25 – 0) × 4 + 102

= 25 × 4 + 102

= 100 + 102

= 202

9. Tự luận
• 1 điểm

Giải bài toán sau:

Khối 4 có a học sinh. Trường chia đều số học sinh về 3 lớp.

Biết a là một số tự nhiên lớn nhất có 2 chữ số giống nhau.

a) Hỏi mỗi lớp có bao nhiêu học sinh?

b) Khối có thêm 49 học sinh chuyển vào. Hỏi khi đó, khối lớp 4 có tất cả bao nhiêu học sinh?

c) Sau khi có thêm học sinh lớp 4 chuyển vào, trường có thể chia đều tất cả số học sinh đó về 4 lớp được không? Vì sao?

Bài giải

Xem đáp án

Bài giải

Vậy số học sinh khối 4 là: 99.

a)

Mỗi lớp có số học sinh là:

99 : 3 = 33 (học sinh)

Đáp số: 33 học sinh

b)

Sau khi chuyển thêm, khối lớp 4 có số học sinh là:

99 + 49 = 148 (học sinh)

Đáp số: 148 học sinh

c) Sau khi có thêm học sinh lớp 4 chuyển vào, trường có thể chia đều tất cả số học sinh đó về 4 lớp.

Vì 148 chia hết cho 4. Vậy mỗi lớp có: 148 : 4 = 37 (học sinh)

Bạn có thích hoạt động này không?

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây