Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 4 Chân trời sáng tạo Bài 10. Biểu thức có chứa chữ có đáp án
9 câu hỏi
Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng.
a) Trong các biểu thức dưới đây, biểu thức có chứa chữ là:
5 × 6 + 2
99 × b + 2
10 : 2 + 3
15 – 7
a) Đáp án đúng là: B
Biểu thức 99 × b + 2 có chứa chữ b.
b) Trong biểu thức 7 + b × 9, phép tính thực hiện trước là:
Cộng
Trừ
Nhân
Chia
b) Đáp án đúng là: C
Nguyên tắc thực hiện phép tính trong biểu thức là: nhân chia trước, cộng trừ sau. Vậy trong biểu thức 7 + b × 9, phép tính thực hiện trước là: phép nhân.
c) Giá trị của biểu thức m + 7 với m = 5 là:
12
2
7
5
c) Đáp án đúng là: A
Thay m = 5 vào biểu thức ta có: 5 + 7 = 12
Vậy giá trị của biểu thức m + 7 với m = 5 là: 12
d) Giá trị của biểu thức 20 – x + 14 với x = 8 là:
24
20
26
22
d)Đáp án đúng là: C
Với x = 8. Thay vào biểu thức ta có:
20 – 8 + 14 = 12 + 14 = 26
Vậy giá trị của biểu thức 20 – x + 14 với x = 8 là: 26
a) Tính giá trị mỗi biểu thức sau khi a = 10.
a × a + 10 × (4 – 2) …………………………………….. …………………………………….. …………………………………….. …………………………………….. | a – a × 1 …………………………………….. …………………………………….. …………………………………….. …………………………………….. |
a : 2 + a × 5 – a …………………………………….. …………………………………….. …………………………………….. …………………………………….. | a × 8 + a × 3 + a + 7 – 23 …………………………………….. …………………………………….. …………………………………….. …………………………………….. |
b) Khi a = 10, biểu thức có giá trị lớn nhất là:
.........................................................................................................................................a)
a × a + 10 × (4 – 2). Thay a = 10 ta có: 10 × 10 + 10 × (4 – 2) = 100 + 10 × 2 = 100 + 20 = 120 | a – a × 1. Thay a = 10 ta có: 10 – 10 × 1 = 10 – 10 = 0
|
a : 2 + a × 5 – a. Thay a = 10 ta có: 10 : 2 + 10 × 5 – 10 = 5 + 50 – 10 = 55 – 10 = 45 | a × 8 + a × 3 + a + 7 – 23. Thay a = 10 ta có: 10 × 8 + 10 × 3 + 10 + 7 – 23 = 80 + 30 + 17 – 23 = 110 + 17 – 23 = 127 – 23 = 104 |
b) Khi a = 10, so sánh giá trị các biểu thức:
0 < 45 < 104 < 120.
Vậy biểu thức có giá trị lớn nhất là: a × a + 10 × (4 – 2)
Cho biểu thức 3 × y – 5. Tính giá trị của biểu thức khi:
a) y = 7
.........................................................................................................................................
b) y = 4
.........................................................................................................................................
a) Với y = 7. Thay vào biểu thức ta có:
3 × 7 – 5 = 21 – 5 = 16
b) Với y = 4. Thay vào biểu thức ta có:
3 × 4 – 5 = 12 – 5 = 7
Viết các biểu thức chứa chữ trả lời các câu hỏi sau:
a) Lan có a viên kẹo, số kẹo của Lan gấp 3 lần số kẹo của Mai. Số kẹo của Mai là:
.........................................................................................................................................
b) Giá tiền một quyển vở là m đồng, giá một cây bút là n đồng. Tổng giá tiền của 5 quyển vở và 3 cây bút là:
.........................................................................................................................................
c) Đoạn dây dài p mét. Nếu cắt đi 3 mét thì còn lại số mét dây là:
.........................................................................................................................................
d) Bạn Lan có k quyển sách. Bạn Nam có nhiều hơn bạn Lan 5 quyển. Hỏi tổng số sách của hai bạn là:
.........................................................................................................................................
e) Một cửa hàng có n chiếc xe đạp. Trong ngày đầu, cửa hàng bán được 7 chiếc xe đạp. Ngày thứ hai bán được gấp đôi số xe đạp ngày đầu bán. Số xe đạp còn lại sau hai ngày bán là:
.........................................................................................................................................
a) Số kẹo của Mai là: a : 3
b) Giá của 5 quyển vở và 3 cây bút là: m × 5 + n × 3.
c) Nếu cắt đi 3 mét thì còn lại số mét dây là: p – 3
d) Tổng số sách của hai bạn là: k + k + 5
e) Số xe đạp còn lại sau 2 ngày bán là: n – (7 × 2 + 7)
Tính giá trị của biểu thức (theo mẫu)
Biểu thức | a | Gía trị của biểu thức |
a × 2 + 25 : 5 – 6 | 10 | 19 |
(70 – 25) + a × 3 | 5 | ……….. |
a × 25 : 2 + 25 × 11 | 8 | ……….. |
a × 4 – 7 – 25 : 5 | 9 | ……….. |
(25 – a) × 4 + 102 | 0 | ……….. |
Biểu thức | a | Gía trị của biểu thức |
a × 2 + 25 : 5 – 6 | 10 | 19 |
(70 – 25) + a × 3 | 5 | 60 |
a × 25 : 2 + 25 × 11 | 8 | 375 |
a × 4 – 7 – 25 : 5 | 9 | 24 |
(25 – a) × 4 + 102 | 0 | 202 |
Giải thích:
· (70 – 25) + a × 3. Thay a = 5 ta có:
(70 – 25) + 5 × 3
= 45 + 15
= 60
· a × 25 : 2 + 25 × 11. Thay a = 8 ta có:
8 × 25 : 2 + 25 × 11
= 200 : 2 + 275
= 100 + 275
= 375
· a × 4 – 7 – 25 : 5. Thay a = 9 ta có:
9 × 4 – 7 – 25 : 5
= 36 – 7 – 5
= 29 – 5
= 24
· (25 – a) × 4 + 102. Thay a = 0 ta có:
(25 – 0) × 4 + 102
= 25 × 4 + 102
= 100 + 102
= 202
Giải bài toán sau:
Khối 4 có a học sinh. Trường chia đều số học sinh về 3 lớp.
Biết a là một số tự nhiên lớn nhất có 2 chữ số giống nhau.
a) Hỏi mỗi lớp có bao nhiêu học sinh?
b) Khối có thêm 49 học sinh chuyển vào. Hỏi khi đó, khối lớp 4 có tất cả bao nhiêu học sinh?
c) Sau khi có thêm học sinh lớp 4 chuyển vào, trường có thể chia đều tất cả số học sinh đó về 4 lớp được không? Vì sao?
Bài giải
Bài giải
Vậy số học sinh khối 4 là: 99.
a)
Mỗi lớp có số học sinh là:
99 : 3 = 33 (học sinh)
Đáp số: 33 học sinh
b)
Sau khi chuyển thêm, khối lớp 4 có số học sinh là:
99 + 49 = 148 (học sinh)
Đáp số: 148 học sinh
c) Sau khi có thêm học sinh lớp 4 chuyển vào, trường có thể chia đều tất cả số học sinh đó về 4 lớp.
Vì 148 chia hết cho 4. Vậy mỗi lớp có: 148 : 4 = 37 (học sinh)
Bạn có thích hoạt động này không?








