Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 4 Chân trời sáng tạo Bài 1. Ôn tập về các số đến 100 000 có đáp án
11 câu hỏi
Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng.
a) Số gồm 5 chục nghìn, 3 nghìn, 8 trăm, 2 chục và 1 đơn vị được viết là:
53 821
53 281
35 821
53 812
a) Đáp án đúng là: A
Số gồm 5 chục nghìn, 3 nghìn, 8 trăm, 2 chục và 1 đơn vị viết là: 53 821
b) Số lớn nhất có năm chữ số khác nhau là:
99 999
98 765
59 999
90 000
b) Đáp án đúng là: B
Số lớn nhất có năm chữ số khác nhau là: 98 765
c) Số liền sau của số 49 999 là:
49 998
50 000
40 000
59 999
c) Đáp án đúng là: B
Muốn tìm số liền sau của một số, ta lấy số đó cộng thêm 1 đơn vị.
Vậy số liền sau của số 49 999 là: 49 999 + 1 = 50 000.
d) 7 chục nghìn gấp 7 trăm bao nhiêu lần?
100 lần
10 lần
7 lần
1000 lần
d) Đáp án đúng là: A
7 chục nghìn viết là: 70 000
7 trăm viết là: 700
Vậy 7 chục nghìn gấp 7 trăm số lần là:
70 000 : 700 = 100 (lần)
Làm tròn số:
a) Làm tròn 23 578 đến hàng chục:…………………………………………………..
b) Làm tròn 76 324 đến hàng trăm: ………………………………………………….
c) Làm tròn 45 789 đến hàng nghìn: …………………………………………………
d) Làm tròn 12 543 đến hàng chục nghìn: ……………………………………….…..
a) Làm tròn 23 578 đến hàng chục: 23 580
b) Làm tròn 76 324 đến hàng trăm: 76 300
c) Làm tròn 45 789 đến hàng nghìn: 46 000
d) Làm tròn 12 543 đến hàng chục nghìn: 10 000
Viết các số 52 836; 52 683; 53 826; 52 863 theo thứ tự từ bé đến lớn:

+ So sánh các số: 52 836; 52 683; 53 826; 52 863 đều là số có năm chữ số nên ta so sánh các chữ số thuộc cùng hàng lần lượt theo thứ tự từ trái sang phải:
Chữ số hàng chục nghìn: 5 = 5
Chữ số hàng nghìn: 2 < 3
+ So sánh các số 52 836; 52 683; 52 863 có:
Chữ số hàng trăm: 6 < 8
+ So sánh các số: 52 836; 52 863 có:
Chữ số hàng chục: 3 < 6
Vậy: 52 683 < 52 836 < 52 863 < 53 826
Viết các số 52 836; 52 683; 53 826; 52 863 theo thứ tự từ bé đến lớn là:

Viết số thích hợp vào chỗ trống:
a) 60 000 + 5 000 + 200 + 9 = ..................
b) Số gồm 8 chục nghìn, 3 nghìn, 0 trăm, 5 chục và 1 đơn vị được viết là: ...................
c) 70 000 + 2 000 + 300 + 10 + 5 = …………….
a) 60 000 + 5 000 + 200 + 9 = 65 209
b) Số gồm 8 chục nghìn, 3 nghìn, 0 trăm, 5 chục và 1 đơn vị được viết là: 83 051
c) 70 000 + 2 000 + 300 + 10 + 5 = 72 315
>, <, =?

a) 12 300 < 12 400 | b) 10 303 < 10 313 |
c) 13 989 < 13 998 | c) 19 191 = 19 191 |
Giải bài toán sau:
Một cửa hàng có 12 567 kg gạo. Cửa hàng đã bán được 3 456 kg gạo. Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu ki-lô-gam gạo?

Tóm tắt:
...................................................................................................................
...................................................................................................................
..................................................................................................................
Bài giải
...................................................................................................................
...................................................................................................................
..................................................................................................................
Tóm tắt:
Có : 12 567 kg gạo
Đã bán: 3 456 kg gạo
Còn lại: .... kg gạo?
Bài giải
Cửa hàng còn lại số ki-lô-gam gạo là:
12 567 – 3 456 = 9 111 (kg)
Đáp số: 9 111 kg gạo
Mẹ đi chợ mua 1 kg khoai có giá 55 000 đồng và 1 kg ngô có giá 35 500 đồng. Hỏi mẹ đã mua hết tất cả bao nhiêu tiền?

Bài giải
...................................................................................................................
...................................................................................................................
..................................................................................................................
Bài giải
Mẹ đã mua hết tất cả số tiền là:
55 000 + 35 500 = 90 500 (đồng)
Đáp số: 90 500 đồng
Viết tiếp vào chỗ trống cho thích hợp:
Một cửa hàng hoa quả trong buổi sáng bán được như sau:
Loại hàng | Giá tiền 1 kg | Số lượng | Tổng tiền |
Dưa hấu | 12 500 đồng | 7 kg | 87 000 đồng |
Cam | 19 000 đồng | 3 kg | 69 000 đồng |
Xoài | 24 600 đồng | 4 kg | 98 400 đồng |
Loại quả bán được ít tiền nhất là …………….
b) Bạn Nga có 75 000 đồng. Bạn Nga mua được ……….. kg dưa hấu.
c) Buổi chiều, cam được hạ giá còn 17 000 đồng/1 kg. Cửa hàng bán được 5 kg. Vậy số tiền cam buổi chiều cửa hàng đã bán là……………… đồng.

a) Quả bán được nhiều tiền nhất là Xoài. Quả bán được ít tiền nhất là Cam.
b) Bạn Nga có 75 000 đồng. Bạn Nga mua được 6 kg dưa hấu.
c) Buổi chiều, cam được hạ giá còn 17 000 đồng/1kg. Cửa hàng bán được 5 kg. Vậy số tiền cam buổi chiều cửa hàng đã bán là 85 000 đồng.
Giải thích:
a) So sánh số tiền bán các loại quả: 87 000; 69 000; 98 400, ta thấy:
Các số trên đều là số có năm chữ số. Vậy ta so sánh các chữ số thuộc cùng hàng lần lượt theo thứ tự từ trái sang phải:
Chữ số hàng chục nghìn: 6 < 8 < 9.
Vậy số lớn nhất là: 98 400. Do đó, quả bán được nhiều tiền nhất là quả xoài.
Số nhỏ nhất là: 69 000. Do đó, quả bán được ít tiền nhất là quả cam.
b) Bạn Nga mua được số ki-lô-gam dưa hấu là:
75 000 : 12 500 = 6 (kg)
Đáp số: 6 kg dưa hấu
c) Số tiền cửa hàng bán cam buổi chiều là:
17 000 × 5 = 85 000 (đồng)
Đáp số: 85 000 đồng
Bạn có thích hoạt động này không?








