Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 4 Chân trời sáng tạo Bài 1. Ôn tập về các số đến 100 000 có đáp án
Đề thi

Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 4 Chân trời sáng tạo Bài 1. Ôn tập về các số đến 100 000 có đáp án

A
Admin
ToánLớp 427 lượt thi
11 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng.

a) Số gồm 5 chục nghìn, 3 nghìn, 8 trăm, 2 chục và 1 đơn vị được viết là:

53 821

53 281

35 821

53 812

Xem đáp án

a) Đáp án đúng là: A

Số gồm 5 chục nghìn, 3 nghìn, 8 trăm, 2 chục và 1 đơn vị viết là: 53 821

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

b) Số lớn nhất có năm chữ số khác nhau là:

99 999

98 765

59 999

90 000

Xem đáp án

b) Đáp án đúng là: B

Số lớn nhất có năm chữ số khác nhau là: 98 765

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

c) Số liền sau của số 49 999 là:

49 998

50 000

40 000

59 999

Xem đáp án

c) Đáp án đúng là: B

Muốn tìm số liền sau của một số, ta lấy số đó cộng thêm 1 đơn vị.

Vậy số liền sau của số 49 999 là: 49 999 + 1 = 50 000.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

d) 7 chục nghìn gấp 7 trăm bao nhiêu lần?

100 lần

10 lần

7 lần

1000 lần

Xem đáp án

d) Đáp án đúng là: A

7 chục nghìn viết là: 70 000

7 trăm viết là: 700

Vậy 7 chục nghìn gấp 7 trăm số lần là:

70 000 : 700 = 100 (lần)

5. Tự luận
• 1 điểm

Làm tròn số:

a) Làm tròn 23 578 đến hàng chục:…………………………………………………..

b) Làm tròn 76 324 đến hàng trăm: ………………………………………………….

c) Làm tròn 45 789 đến hàng nghìn: …………………………………………………

d) Làm tròn 12 543 đến hàng chục nghìn: ……………………………………….…..

Xem đáp án

a) Làm tròn 23 578 đến hàng chục: 23 580

b) Làm tròn 76 324 đến hàng trăm: 76 300

c) Làm tròn 45 789 đến hàng nghìn: 46 000

d) Làm tròn 12 543 đến hàng chục nghìn: 10 000

6. Tự luận
• 1 điểm

Viết các số 52 836; 52 683; 53 826; 52 863 theo thứ tự từ bé đến lớn:

Viết các số 52 836; 52 683; 53 826; 52 863 theo thứ tự từ bé đến lớn: (ảnh 1)
Xem đáp án

+ So sánh các số: 52 836; 52 683; 53 826; 52 863 đều là số có năm chữ số nên ta so sánh các chữ số thuộc cùng hàng lần lượt theo thứ tự từ trái sang phải:

Chữ số hàng chục nghìn: 5 = 5

Chữ số hàng nghìn: 2 < 3

+ So sánh các số 52 836; 52 683; 52 863 có:

Chữ số hàng trăm: 6 < 8

+ So sánh các số: 52 836; 52 863 có:

Chữ số hàng chục: 3 < 6

Vậy: 52 683 < 52 836 < 52 863 < 53 826

Viết các số 52 836; 52 683; 53 826; 52 863 theo thứ tự từ bé đến lớn là:

Viết các số 52 836; 52 683; 53 826; 52 863 theo thứ tự từ bé đến lớn: (ảnh 2)
7. Tự luận
• 1 điểm

Viết số thích hợp vào chỗ trống:

a) 60 000 + 5 000 + 200 + 9 = ..................

b) Số gồm 8 chục nghìn, 3 nghìn, 0 trăm, 5 chục và 1 đơn vị được viết là: ...................

c) 70 000 + 2 000 + 300 + 10 + 5 = …………….

Xem đáp án

a) 60 000 + 5 000 + 200 + 9 = 65 209

b) Số gồm 8 chục nghìn, 3 nghìn, 0 trăm, 5 chục và 1 đơn vị được viết là: 83 051

c) 70 000 + 2 000 + 300 + 10 + 5 = 72 315

8. Tự luận
• 1 điểm

>, <, =?

Điền dấu >, <, =?a) 12 300 ……… 12 400 (ảnh 1)
Xem đáp án

a) 12 300 < 12 400

b) 10 303 < 10 313

c) 13 989 < 13 998

c) 19 191 = 19 191

9. Tự luận
• 1 điểm

Giải bài toán sau:

Một cửa hàng có 12 567 kg gạo. Cửa hàng đã bán được 3 456 kg gạo. Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu ki-lô-gam gạo?

Một cửa hàng có 12 567 kg gạo. Cửa hàng đã bán được 3 456 kg gạo. Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu ki-lô-gam gạo? (ảnh 1)

Tóm tắt:

...................................................................................................................

...................................................................................................................

..................................................................................................................

Bài giải

...................................................................................................................

...................................................................................................................

..................................................................................................................

Xem đáp án

Tóm tắt:

Có       : 12 567 kg gạo

Đã bán: 3 456 kg gạo

Còn lại: .... kg gạo?

Bài giải

Cửa hàng còn lại số ki-lô-gam gạo là:

12 567 – 3 456 = 9 111 (kg)

Đáp số: 9 111 kg gạo

10. Tự luận
• 1 điểm

Mẹ đi chợ mua 1 kg khoai có giá 55 000 đồng và 1 kg ngô có giá 35 500 đồng. Hỏi mẹ đã mua hết tất cả bao nhiêu tiền?

Mẹ đi chợ mua 1 kg khoai có giá 55 000 đồng và 1 kg ngô có giá 35 500 đồng. Hỏi mẹ đã mua hết tất cả bao nhiêu tiền? (ảnh 1)

Bài giải

...................................................................................................................

...................................................................................................................

..................................................................................................................

Xem đáp án

Bài giải

Mẹ đã mua hết tất cả số tiền là:

55 000 + 35 500 = 90 500 (đồng)

Đáp số: 90 500 đồng

11. Tự luận
• 1 điểm

Viết tiếp vào chỗ trống cho thích hợp:

Một cửa hàng hoa quả trong buổi sáng bán được như sau:

Loại hàng

Giá tiền 1 kg

Số lượng

Tổng tiền

Dưa hấu

12 500 đồng

7 kg

87 000 đồng

Cam

19 000 đồng

3 kg

69 000 đồng

Xoài

24 600 đồng

4 kg

98 400 đồng

 a) Loại bán được nhiều tiền nhất là ……………

    Loại quả bán được ít tiền nhất là …………….

b) Bạn Nga có 75 000 đồng. Bạn Nga mua được ……….. kg dưa hấu.

c) Buổi chiều, cam được hạ giá còn 17 000 đồng/1 kg. Cửa hàng bán được 5 kg. Vậy số tiền cam buổi chiều cửa hàng đã bán là……………… đồng.

Một cửa hàng hoa quả trong buổi sáng bán được như sau:  a) Loại bán được nhiều tiền nhất là ……………      Loại quả bán được ít tiền nhất là ……………. (ảnh 1)
Xem đáp án

a) Quả bán được nhiều tiền nhất là Xoài. Quả bán được ít tiền nhất là Cam.

b) Bạn Nga có 75 000 đồng. Bạn Nga mua được 6 kg dưa hấu.

c) Buổi chiều, cam được hạ giá còn 17 000 đồng/1kg. Cửa hàng bán được 5 kg. Vậy số tiền cam buổi chiều cửa hàng đã bán là 85 000 đồng.

Giải thích:

a) So sánh số tiền bán các loại quả: 87 000; 69 000; 98 400, ta thấy:

Các số trên đều là số có năm chữ số. Vậy ta so sánh các chữ số thuộc cùng hàng lần lượt theo thứ tự từ trái sang phải:

Chữ số hàng chục nghìn: 6 < 8 < 9.

Vậy số lớn nhất là: 98 400. Do đó, quả bán được nhiều tiền nhất là quả xoài.

Số nhỏ nhất là: 69 000. Do đó, quả bán được ít tiền nhất là quả cam.

b) Bạn Nga mua được số ki-lô-gam dưa hấu là:

75 000 : 12 500 = 6 (kg)

Đáp số: 6 kg dưa hấu

c) Số tiền cửa hàng bán cam buổi chiều là:

17 000 × 5 = 85 000 (đồng)

Đáp số: 85 000 đồng

Bạn có thích hoạt động này không?

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây