Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 4 Cánh diều Bài 60. Quy đồng mẫu số các phân số (Tiết 1) có đáp án
8 câu hỏi
Mẫu số chung của hai phân số \(\frac{2}{5}\) và \(\frac{7}{{10}}\) là:
501
5
15
10
Đáp án đúng là: D
Mẫu số chung của hai phân số \(\frac{2}{5}\) và \(\frac{7}{{10}}\) là: 10
Mẫu số chung của hai phân số \(\frac{5}{8}\) và \(\frac{5}{{72}}\) là:
72
36
27
82
Đáp án đúng là: A
Mẫu số chung của hai phân số \(\frac{5}{8}\) và \(\frac{5}{{72}}\) là: 72
Quy đồng hai phân số \(\frac{3}{5}\) và \(\frac{{11}}{{25}}\), ta được hai phân số lần lượt là:
\(\frac{{15}}{{25}}\) và \(\frac{{11}}{{25}}\)
\(\frac{6}{{10}}\) và \(\frac{{11}}{{25}}\)
\(\frac{9}{{15}}\) và \(\frac{{11}}{{25}}\)
\(\frac{{12}}{{20}}\) và \(\frac{{11}}{{25}}\)
Đáp án đúng là: A
\(\frac{3}{5} = \frac{{3 \times 5}}{{5 \times 5}} = \frac{{15}}{{25}}\)
Giữ nguyên phân số \(\frac{{11}}{{25}}\)
Vậy: Quy đồng hai phân số \(\frac{3}{5}\) và \(\frac{{11}}{{25}}\), ta được hai phân số lần lượt là: \(\frac{{15}}{{25}}\) và \(\frac{{11}}{{25}}\)
Quy đồng hai phân số \(\frac{3}{4}\) và \(\frac{7}{{12}}\), ta được hai phân số lần lượt là:
\(\frac{{10}}{{12}}\) và \(\frac{7}{{12}}\)
\(\frac{{18}}{{12}}\) và \(\frac{7}{{12}}\)
\(\frac{9}{{12}}\) và \(\frac{7}{{12}}\)
\(\frac{{16}}{{12}}\) và \(\frac{7}{{12}}\)
Đáp án đúng là: C
\(\frac{3}{4} = \frac{{3 \times 3}}{{4 \times 3}} = \frac{9}{{12}}\)
Giữ nguyên phân số \(\frac{7}{{12}}\)
Vậy: Quy đồng hai phân số \(\frac{3}{4}\) và \(\frac{7}{{12}}\), ta được hai phân số lần lượt là: \(\frac{9}{{12}}\) và \(\frac{7}{{12}}\)
Tìm mẫu số chung của hai phân số số


Điền số thích hợp vào ô trống.


Đúng ghi Đ, sai ghi S
a) Mẫu số chung của hai phân số \(\frac{2}{9}\) và \(\frac{4}{3}\) là: 9 |
|
b) Mẫu số chung của hai phân số \(\frac{5}{8}\) và \(\frac{3}{{32}}\) là: \(\frac{{20}}{{32}}\) và \(\frac{3}{{32}}\) |
|
c) Quy đồng hai phân số ta được \(\frac{2}{5}\) và \(\frac{8}{{35}}\) là: \(\frac{{14}}{{35}}\) và \(\frac{8}{{35}}\) |
|

Nối 2 vế với nhau










