Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 4 Cánh diều Bài 92. Ôn tập số tự nhiên và các phép tính với số tự nhiên (Tiết 2) có đáp án
Đề thi

Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 4 Cánh diều Bài 92. Ôn tập số tự nhiên và các phép tính với số tự nhiên (Tiết 2) có đáp án

A
Admin
ToánLớp 432 lượt thi
8 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số nào dưới đây là số chẵn?

245 689

97 546

120 341

86 405

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Các số có chữ số tận cùng là 0, 2, 4, 6, 8 là các số chẵn

Vậy: Số số chẵn là: 97 546

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Sắp xếp các số 45 123; 62 457; 8 457; 13 200 theo thứ tự từ lớn đến bé là:

62 457; 45 123; 13 200; 8 457

8 457; 13 200; 45 123; 62 457

8 457; 62 457; 45 123; 13 200

13 200; 45 123; 62 457; 8 457

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

So sánh: 8 457 < 13 200 < 45 123 < 62 457

Vậy: Sắp xếp các số theo thứ tự từ lớn đến bé là: 8 457; 13 200; 45 123; 62 457

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giá trị của biểu thức 45 632 + 9 520 × 5 là:

92 323

83 323

82 232

93 232

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

45 632 + 9 520 × 5

= 45 632 + 47 600

= 93 232

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ba xe tải cùng chở gạo về kho. Xe thứ nhất chở được 1 tấn 12 kg. Xe thứ hai chở được nhiều hơn xe thứ nhất 80 kg. Xe thứ ba chở được ít hơn xe thứ nhất 6 yến 9 kg. Vậy cả ba xe chở được số ki – lô – gam hàng về kho là:

3 047 kg

3 407 kg

3 470 kg

3 074 kg

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Đổi: 1 tấn 12 kg = 1 012 kg; 6 yến 9 kg = 69 kg

Xe thứ hai chở được số gạo là:

1 012 + 80 = 1 092 (kg)

Xe thứ ba chở được số gạo là:

1 012 – 69 = 943 (kg)

Cả ba xe chở được số gạo là:

1 012 + 1 092 + 943 = 3 047 (kg)

Đáp số: 3 047 kg

 

5. Tự luận
• 1 điểm

Điền dấu >, <, = thích hợp vào ô trống.

Điền dấu >, <, = thích hợp vào ô trống.  (ảnh 1)
Xem đáp án

a) 5 478 692 < 5 000 000 + 400 000 + 80 000 + 8 000 + 600 + 90 + 2

b) 623 789 =600 000 + 20 000 + 3 000 + 700 + 80 + 9

c) 48 467 > 40 000 + 8 000 + 300 + 90 + 8

d) 780 156 < 700 000 + 80 000 + 100 + 60

6. Tự luận
• 1 điểm

Tính bằng cách thuận tiện nhất.

a) 5 231 + 6 890 + 4 769 + 3 110

b) 125 × 2 × 25 × 8 × 4
Xem đáp án

a) 5 231 + 6 890 + 4 769 + 3 110

= (5 231 + 4 769) + (6 890 + 3 110)

= 10 000 + 10 000

= 20 000

b) 125 × 2 × 25 × 8 × 4

= (125 × 8) × (25 × 4) × 2

= 1 000 × 100 × 2

= 100 000 × 2

= 200 000

7. Tự luận
• 1 điểm

Mẹ cho Mai một số tiền để mua đồ dùng học tập. Mai mua 2 cái bút mực, mỗi bút có giá 56 000 đồng và 5 quyển vở, mỗi quyển có giá 12 000 đồng. Mai trả người bán hàng số tiền mẹ cho và được trả lại 28 000 đồng. Hỏi mẹ cho Mai bao nhiêu tiền?

Xem đáp án

Số tiền Mai mua bút mực là:

56 000 × 2 = 112 000 (đồng)

Số tiền Mai mua vở là:

12 000 × 5 = 60 000 (đồng)

Mẹ cho Mai số tiền là:

112 000 + 60 000 + 28 000 = 200 000 (đồng)

Đáp số: 200 000 đồng

8. Tự luận
• 1 điểm

Một mảnh đất hình chữ nhật có chu vi bằng 52 m. Chiều dài hơn chiều rộng 6 m. Trên mảnh đất đó, người ta trồng khoai tây. Trên 10 m2 người ta thu hoạch được 2 yến khoai tây. Hỏi trên mảnh đất đó, người ta thu hoạch được bao nhiêu ki – lô – gam khoai tây?

Xem đáp án

Nửa chu vi của mảnh đất đó là:

52 : 2 = 26 (m)

Chiều dài của mảnh đất là:

(26 + 6) : 2 = 16 (m)

Chiều rộng của mảnh đất là:

26 – 16 = 10 (m)

Diện tích của mảnh đất là:

16 × 10 = 160 (m2)

Trên mảnh đất đó, người ta thu hoạch được số khoai tây là:

160 : 10 × 2 = 32 (yến)

Đổi: 32 yến = 320 kg

Đáp số: 320 kg