Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 3 Kết nối tri thức Bài 34. Thực hành và trải nghiệm với các đơn vị  mi-li-mét, gam, mi-li-lít, độ C có đáp án
Đề thi

Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 3 Kết nối tri thức Bài 34. Thực hành và trải nghiệm với các đơn vị mi-li-mét, gam, mi-li-lít, độ C có đáp án

A
Admin
ToánLớp 331 lượt thi
8 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng.

a) Chiều dài của cái kẹo (như hình bên) là:

  Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng. a) Chiều dài của cái kẹo (như hình bên) là:   A. 3 mm C. 3 cm    B. 30 mm D. Cả B và C đều đúng (ảnh 1)

3 mm

30 mm

3 cm

Cả B và C đều đúng

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

 Chiều dài của cái kẹo là 3 cm hay 30 mm

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm
b) Con vật nào nặng nhất trong các con vật sau: 

Con voi

Con chó

Con gà

Con lợn

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

So sánh cân nặng của các con vật: Con voi > Con lợn > Con chó > Con gà

Vậy con vật nặng nhất là con voi.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm
c) Nam rót hết nước trong chai ra các cốc được 1 cốc 90ml, 1 cốc 120ml và 1 cốc 180ml. Hỏi lúc đầu trong chai có bao nhiêu mi-li-lít nước?  

210 ml

390 ml

300 ml

290 ml

Xem đáp án

 Đáp án đúng là: B

Lúc đầu trong chai có số mi-li-lít nướclà: 90 + 120 + 180 = 390 (ml)

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm
d)Nhiệt độ trong phòng bật điều hòa đo được là 26 ˚C, nhiệt độ ngoài trời cao hơn trong phòng 9 ˚C. Hỏi nhiệt độ ngoài trời là bao nhiêu độ C?  

33˚C

34 ˚C

35˚C

36˚C

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Nhiệt độ ngoài trời là:26 + 9 = 35 (˚C)

5. Tự luận
• 1 điểm

Nối nhiệt kế chỉ nhiệt độ không khí với mỗi bức tranh:

Nối nhiệt kế chỉ nhiệt độ không khí với mỗi bức tranh: (ảnh 1)

Xem đáp án

Nối nhiệt kế chỉ nhiệt độ không khí với mỗi bức tranh: (ảnh 2)

Giải thích:

Nhiệt độ càng cao thì càng nóng, nhiệt độ càng thấp thì càng lạnh.

20 ˚C tương ứng với nhiệt độ mùa thu

30 ˚C tương ứng với nhiệt độ mùa hè

10 ˚C tương ứng với nhiệt độ mùa đông

6. Tự luận
• 1 điểm

Viết đơn vị đo “l, ml” thích hợp vào chỗ trống.

 Viết đơn vị đo “l, ml” thích hợp vào chỗ trống.     Nước trong bể bơi khoảng          Nước trong gáo khoảng              Nước trong thìa       12 000 ………..                         2 ………..                                     5 ……….. (ảnh 1)

Nước trong bể bơi khoảng          Nước trong gáo khoảng              Nước trong thìa

     12 000 ………..                         2 ………..                                     5 ………..

Xem đáp án

Nước trong bể bơi khoảng          Nước trong gáo khoảng              Nước trong thìa khoảng

            12 000 l                                            2 l                                                5 ml

7. Tự luận
• 1 điểm

Quan sát các cân và trả lời các câu hỏi sau:

Quan sát các cân và trả lời các câu hỏi sau:     Khối lượng đường bằng ……….. gam (ảnh 1)

Khốilượngđườngbằng……….. gam

Quan sát các cân và trả lời các câu hỏi sau:     Khối lượng đường bằng ……….. gam (ảnh 2)

Khốilượngbộtmìbằng……….. gam

Quan sát các cân và trả lời các câu hỏi sau:     Khối lượng đường bằng ……….. gam (ảnh 3)

Khối lượng gạo bằng ……….. gam

Quan sát các cân và trả lời các câu hỏi sau:     Khối lượng đường bằng ……….. gam (ảnh 4)

Khối lượng bột ngô bằng……….. gam

Quan sát các cân và trả lời các câu hỏi sau:     Khối lượng đường bằng ……….. gam (ảnh 5)

a) Bột mì nhẹ hơn gạo bao nhiêu gam?

…………………………………………………………………………………………

b) Cần bao nhiêu quả tạ để cân bằng với hai túi đường?

…………………………………………………………………………………………

c) Cần bao nhiêu túi đường để cân bằng với sáu túi bột ngô?

…………………………………………………………………………………………

Xem đáp án

Quan sát các cân và trả lời các câu hỏi sau:     Khối lượng đường bằng ……….. gam (ảnh 6)

a)                 Bột mì nhẹ hơn gạo bao nhiêu gam? 100 gam

b)                 Cần bao nhiêu quả tạ để cân bằng với hai túi đường? 6 quả tạ

c)                 Cần bao nhiêu túi đường để cân bằng với sáu túi bột ngô? 4 túi đường

Giải thích:

a)                 Bột mì nhẹ hơn gạo số gam là: 500 – 400 = 100 (g)

b)                Hai túi đường bằng với số quả tạ là: 3 × 2 = 6 (quả tạ)

c)                 Sáu túi bột ngô bằng với số quả tạ là: 2 × 6 = 12 (quả tạ)

Sáu túi bột ngô bằng với số túi đường là: 12 : 3 = 4 (túi đường)

8. Tự luận
• 1 điểm
Tìm chiều dài của mỗi thanh gỗ và viết số tương ứng với đơn vị “mm” vào ô trống
Tìm chiều dài của mỗi thanh gỗ và viết số tương ứng với đơn vị “mm” vào ô trống (ảnh 1)
Xem đáp án

Tìm chiều dài của mỗi thanh gỗ và viết số tương ứng với đơn vị “mm” vào ô trống (ảnh 2)