Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 3 Kết nối tri thức Bài 31. Gam có đáp án
Đề thi

Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 3 Kết nối tri thức Bài 31. Gam có đáp án

A
Admin
ToánLớp 337 lượt thi
10 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng.

a) Chữ cái “g” là viết tắt của đơn vị đo nào dưới đây?

gam

ki-lô-gam

lít

ki-lô-mét

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Chữ cái “g” là viết tắt của đơn vị đo gam.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm
b) Số thích hợp để điền vào chỗ chấm là: 1kg = ….……g là:  

1

10

100

1000

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

1 kg = 1 000 g

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm
c) Kết quả của phép tính 45g + 36g là:  

70 g

81 g

71 g

91 g

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

45 g + 36 g = 81 g

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm
d)Mỗi quyển vở nặng 90 g. Hỏi 8 quyển vở như thế nặng bao nhiêu gam? 

810 g

810 kg

720 g

720 kg

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

8 quyển vở như thế nặng số gam là:

90 × 8 = 720 (g)

5. Tự luận
• 1 điểm

Điền số thích hợp vào chỗ trống:

Điền số thích hợp vào chỗ trống:  Quả táo cân nặng ………… gam (ảnh 1)

Xem đáp án

Quả táo cân nặng 16 gam

Gói bưu phẩm cân nặng 22 gam

Con cua cân nặng 28 gam

Quyển sách cân nặng 15 gam

Giải thích:

Quả táo cân nặng là: 10 + 5 + 1 = 16 (g)

Gói bưu phẩm cân nặng là: 20 + 1 + 1 = 22 (g)

Con cua cân nặng là: 20 + 5 + 1 + 1 + 1 = 28 (g)

Quyển sách cân nặng là: 10 + 1 + 1 + 1 + 1 + 1 = 15 (g)

6. Tự luận
• 1 điểm

Thực hiện phép tính:

137 g + 26 g = …………       

43 g × 2 = ……………..                                                           

745 g – 86 g = …………

96 g : 3 = ………………

Xem đáp án

137 g + 26 g = 163 g                    745 g – 86 g = 659 g

 43 g × 2 = 86 g                                96 g : 3 = 32 g

7. Tự luận
• 1 điểm

Điền dấu <, >, = thích hợp vào chỗ trống:

524 g ……… 516 g

180 g ………. 193 g

407 g ……….. 407 g

1 kg ……... 900 g + 10 g

800 g + 80 g ……... 808 g

320 g + 680 g ……. 1 kg

Xem đáp án

524 g > 516 g

 

180 g < 193 g

407 g = 407 g

1 kg > 900 g + 10 g

 

800 g + 80 g > 808 g

 

 

320 g + 680 g = 1 kg

 

Giải thích:

1 kg = 1 000 g

900 g + 10 g = 910 g

1 000 g > 910 g

Nên 1 kg > 900 g + 10 g

 

 

800 g + 80 g = 880 g

880 g > 808 g

Nên 800 g + 80 g > 808 g

 

320 g + 680 g = 1 000 g

1 kg = 1 000 g

1 000 g = 1 000 g

Nên 320 g + 680 g = 1 kg

8. Tự luận
• 1 điểm

Quan sát hình bên và trả lời các câu hỏi sau:

Quan sát hình bên và trả lời các câu hỏi sau:     a) 1 quả bí ngô và 1 cây súp lơ xanh nặng số gam là: (ảnh 1)

a) 1 quả bí ngô và 1 cây súp lơ xanh nặng số gam là:

……………………………………………………………………………………….

b) 1 quả cà tím, 1 quả cà chua và 1 củ cà rốt nặng số gam là:

……………………………………………………………………………………….

c) Số cân nặng của 2 củ hành và 1 củ cà rốt là:

……………………………………………………………………………………….

Xem đáp án

a) 1 quả bí ngô và 1 cây súp lơ xanh nặng số gam là:

             2 000 g + 300 g = 2 300 g

b) 1 quả cà tím, 1 quả cà chua và 1 củ cà rốt nặng số gam là:

                 100 g + 80 g + 100 g = 280 g

c) Số cân nặng của 2 củ hành và 1 củ cà rốt là:

             150 g + 150 g + 100 g = 400 g

9. Tự luận
• 1 điểm

Khi cân một bát đường, kim đồng hồ chỉ vào số 400 g, khi cân chiếc bát, kim đồng hồ chỉ vào 100 g. Hỏi khối lượngđường trong bát là bao nhiêu?

Xem đáp án

Bài giải

khối lượng đường trong bát là:

400 – 100 = 300 (g)

Đáp số: 300 g

10. Tự luận
• 1 điểm

Một túi mì chính cân nặng 123 g. Có 4 túi như thế và đã ăn hết 25 g Hỏi còn lại bao nhiêu gam mì chính?

Xem đáp án

Bài giải

Bốn túi mì chính nặng số gam là:

123 × 4 = 492 (g)

Còn lại số gam mì chính là:

492 – 25 = 467 (g)

Đáp số: 467 g