Ôn thi Tốt nghiệp THPT môn Toán (Đề 18)
50 câu hỏi
Trên khoảng từ 1;+∞, đạo hàm của hàm số y=lnx−1 là
1x−1
x−1
1lnx
elnx−1
Đáp án đúng là: A
Ta có y=lnx−1⇒y'=x−1'x−1=1x−1.
Trên mặt phẳng tọa độ, điểm biểu diễn số phức z = -3i có tọa độ là
(1;-3)
(-3;1)
(-3;0)
(0;-3)
Đáp án đúng là: D
Điểm biểu diễn số phức z=−3i là (0;-3).
Với a, b là các số thực dương bất kỳ, log2ab2 bằng
12log2ab
log2a−2log2b
2log2ab
log2a−log22b
Đáp án đúng là: B
Ta có log2ab2=log2a−log2b2=log2a−2log2b, với a, b là số thực dương bất kỳ.
Cho hàm số y = f(x) có đồ thị là đường cong hình bên dưới. Hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng nào dưới đây?

(-1;1)
1;+∞
(1;0)
−1;+∞
Đáp án đúng là: D
Hàm số y = f(x) nghịch biến trên khoảng (-1;0) và 1;+∞.
Cho hàm số f(x) liên tục trên ℝ và có ∫02fxdx=9; ∫24fxdx=4. Khi đó ∫04fxdx bằng
I = 5
I=94
I = 36
I = 13
Đáp án đúng là: D
Ta có ∫04fxdx=∫02fxdx+∫24fxdx=9+4=13.
Biết tập nghiệm của bất phương trình 3x<4−31−x là (a; b). Giá trị a + b bằng
0
1
3
2
Đáp án đúng là: B
Ta có: 3x<4−31−x⇔3x<4−33x⇔32x−4.3x+3<0⇔1<3x<3⇔0<x<1
Tập nghiệm của bất phương trình đã cho là (0;1) do đó a = 0, b = 1.
Vậy giá trị a + b = 1.
Cho hàm số ∫1+sinx dx=Fx+C. Khẳng định nào dưới đây đúng?
F'x=1+sinx
F'x=x−cosx
F'x=x+cosx
F'x=−cosx
Đáp án đúng là: A
Áp dụng công thức ∫F'x dx=Fx+C suy ra F'x=1+sinx.
Cho hàm số fx=e1−2 023x. Trong các khẳng định sau, khẳng định nào đúng?
∫fx dx=e1−2023x+C
∫fx dx=−2 023e1−2 023x+C
∫fx dx=−e1−2023x2 023+C
∫fx dx=e1−2 023x2 023+C
Đáp án đúng là: C
Áp dụng công thức ∫fax+b dx=1aFax+b+C suy ra ∫e1−2023x dx=−e1−2023x2 023+C.
Cho hình nón có đường kính đáy bằng 6, độ dài đường sinh bằng 5. Diện tích xung quanh hình nón đã cho bằng
20
30π
15π
40
Đáp án đúng là: C
Diện tích xung quanh hình nón đã cho bằng Sxq=πrl=π.62.5=15π.
Cho khối chóp S.ABC có SA, AB, AC đôi một vuông góc. Biết SA = 3a, AB = a, AC = 2a. Thể tích V khối chóp đã cho bằng
V=6a3
V=2a3
V=4a3
V=a3
Đáp án đúng là: D
Khối chóp S.ABC có SA, AB, AC đôi một vuông góc nên VS.ABC=16SA.AB.AC.
Vậy VS.ABC=16.3a.a.2a=a3.
Phần thực của số phức z = -4 - i là
-4
-1
4
1
Đáp án đúng là: A
Số phức z = -4 - i có phần thực là -4.
Cho hàm số y = f(x) có đồ thị là đường cong như hình vẽ bên. Giá trị cực tiểu của hàm số đã cho là.

2
0
3
-2
Đáp án đúng là: D
Dựa vào đồ thị ta thấy giá trị cực tiểu của hàm số đã cho là -2.
Cho hàm số y=ax4+bx2+c a≠0 có đồ thị như hình vẽ:

Mệnh đề nào đúng?
a>0;b<0;c>0
a<0;b>0;c<0
a>0;b<0;c<0.
a>0;b>0;c<0
Đáp án đúng là: A
Ta thấy limx→+∞y=+∞ nên a > 0.
Đồ thị có ba điểm cực trị nên ab<0⇒b<0 .
Giao điểm của đồ thị với trục tung là (0;c) nằm dưới trục hoành nên c < 0 .
Vậy a>0;b<0;c>0.
Một đội văn nghệ có 5 bạn nam và 3 bạn nữ. Có bao nhiêu cách chọn 2bạn gồm 1 bạn nam và 1 bạn nữ để thể hiện một tiết mục hát song ca?
C51.C31
A82
C82
C51+C31
Đáp án đúng là: A
Chọn 1 nữ trong 3 bạn nữ có C31 cách;
Chọn 1 nam trong 5 nam có C51 cách;
Vậy có C51.C31 cách chọn thỏa mãn đề bài.
Trên mặt phẳng tọa độ, biết tập hợp điểm biểu diễn các số phức z thỏa mãn z+2−3i=4 là một đường tròn. Tâm của đường tròn đó có tọa độ là
(-2;3)
(3;-2)
(2;-3)
(3;2)
Đáp án đúng là: A
Gọi z=x+yi, x,y∈ℝ.
Ta có: z+2−3i=4⇔x+yi+2−3i=4
⇔x+22+y−32=4⇔x+22+y−32=16
Vậy tập hợp các điểm trên mặt phẳng tọa độ biểu diễn số phức z là đường tròn tâm I (-2;3).
Trong không gian Oxyz, cho mặt cầu S : x2+y2+z2−4x+2y−1=0. Điểm nào sau đây thuộc mặt cầu (S)?
C−2 ; 1 ; 0
B2 ;− 1 ; 0
A0 ; 0 ; 1
D−4 ; 2 ; 0
Đáp án đúng là: C
Ta thay các tọa độ của các điểm ở 4 phương án vào phương trình mặt cầu (S) thì được tọa độ A(0;0;1) thỏa mãn.
Trong không gian Oxyz, góc giữa trục Oy và mặt phẳng (Oxz)bằng
45°
60°
90°
120°
Đáp án đúng là: C
Vì Oy⊥Oxz nên góc giữa Oy và mặt phẳng (Oxz) bằng 90°.
Cho hàm số y = f(x) có đạo hàm f'x=x+12x−52 với mọi x∈ℝ. Hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng nào?
−∞;−1
−1;3
−1;+∞
−3;1
Đáp án đúng là: A
Ta có f'x=0⇔x=−1x=52.
Bảng xét dấu f'(x):

Vậy hàm số nghịch biến trên khoảng −∞;−1.
Cho hàm số y = f(x) có bảng biến thiên như sau:

Hàm số đã cho đạt cực đại tại
x=0
x=2
x=1
x=−3
Đáp án đúng là: A
Từ bảng biến thiên ta thấy hàm số đã cho đạt cực đại tại x = 0
Tập nghiệm của bất phương trình log12x−2≤1 là
52; +∞
52; +∞
−∞;log25
−∞;52
Đáp án đúng là: A
Điều kiện: x−2>0⇔x>2.
Bất phương trình: log12x−2≤1⇔x−2≥12⇔x≥52.
Kết hợp với điều kiện ta có tập nghiệm S=52; +∞.
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình thang vuông tại A và B, AB = BC = a, AD = 2a, cạnh bên SA vuông góc với đáy. Khoảng cách giữa hai đường thẳng SA và CD bằng
a6
2a
a2
a5
Đáp án đúng là: C

Gọi M là trung điểm AD, suy ra ABCM là hình vuông cạnh a.
Xét tam giác ACM có CM là trung tuyến và CM=12AD⇒ACM^=90°.
Ta có AC⊥SAAC⊥CD⇒AC là đoạn vuông góc chung của SA và CD.
Vậy dSA , CD=AC=a2.
Khối lập phương có độ dài đường chéo là 33. Thể tích của khối lập phương đã cho là
27
273
9
81
Đáp án đúng là: A

Gọi độ dài cạnh của khối lập phương là x.
Ta có A'C2=AA'2+AD2+DC2⇒332=x2+x2+x2⇒x=3
Vậy thể tích của khối lập phương là V=33=27.
Cho hàm số y=ax3+bx2+cx+d có đồ thị là đường cong trong hình bên. Tọa độ giao điểm của đồ thị hàm số đã cho và đường thẳng y = 1 là

(1;2)
(2;0)
(0;2)
(2;1)
Đáp án đúng là: A

Đường thẳng yy= 1 cắt đồ thị hàm số tại điểm x = 2 và y = 1.
Cho hàm số y=ax3+bx2+cx+d có đồ thị là đường cong trong hình bên. Tọa độ giao điểm của đồ thị hàm số đã cho và đường thẳng y = 1 là

(1;2)
(2;0)
(0;2)
(2;1)
Đáp án đúng là: A

Đường thẳng yy= 1 cắt đồ thị hàm số tại điểm x = 2 và y = 1.
Tập nghiệm của bất phương trình 13x+1>3 là
−2;+∞
−2;+∞
−∞;−2
−∞;−2
Đáp án đúng là: C
Ta có 13x+1>3⇔x+1<−1⇔x<−2.
Vậy tập nghiệm của bất phương trình đã cho là S=−∞;−2.
Trên khoảng 0;+∞, đạo hàm của hàm số y=xe là
xe+1e+1
exe−1
xe−1
xe
Đáp án đúng là: B
Với mọi x∈0;+∞, ta có xe'=exe−1.
Vậy trên khoảng 0;+∞, đạo hàm của hàm số y=xe là y'=exe−1.
Nếu ∫−12fxdx=2 thì I=∫−12x+2fxdx bằng
I=72
I=52
I=172
I=112
Đáp án đúng là: D
Ta có:
I=∫−12x+2fxdx=∫−12xdx+∫−122fxdx=x22−12+2∫−12fxdx =222−−122+2.2=112
Trong không gian Oxyz, đường thẳng d:x+34=y−23=z−12 có một vectơ chỉ phương có tọa độ là
(-3;2;1)
(3;-2;-1)
(4;3;2)
(4;3;-2)
Đáp án đúng là: C
Đường thẳng d:x+34=y−23=z−12 có một vectơ chỉ phương là u→=4;3;2.
Thể tích khối tròn xoay thu được khi quay hình phẳng giới hạn bởi hai đường y=x2−4x+3 và y = 0 quanh trục Ox bằng
1615
16π15
31π30
3130
Đáp án đúng là: B
Phương trình hoành độ giao điểm của đường y=x2−4x+3 và đường y = 0 là: x2−4x+3=0⇔x=1x=3.
Thể tích khối tròn xoay thu được khi quay hình phẳng giới hạn bởi hai đường y=x2−4x+3 và y = 0 quanh trục Ox là:
V=π∫13x2−4x+32dx=16π15
.
Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình vuông cạnh a, SA vuông góc với đáy và SA=a62 (tham khảo hình vẽ). Góc giữa hai mặt phẳng (SBD) và (ABCD) bằng
30°
90°
60°
45°
Đáp án đúng là: C

Gọi O là giao điểm của AC và BD. Suy ra BD⊥AO.
Vì BD⊥ACBD⊥SA⇒BD⊥SAC. Mà SO⊂SAC suy ra BD⊥SO.
Ta có BD=SBD∩ABCDSO⊂SBD, SO⊥BDAO⊂ABCD, AO⊥BD⇒SBD,ABCD^=SO,AO^=SOA^.
Vì ABCD là hình vuông cạnh a nên có AC=a2; AO=AC2=a22.
Xét tam giác SAO vuông tại A có tanSOA^=SAAO=a62:a22=3⇒SOA^=60°.
Trong không gian Oxyz, cho mặt phẳng P: x2+y3−z2=1. Một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng (P) là
n→=1; 1; −1
n→=2; 3; −2
n→=2; 3; 2
n→=3; 2; −3
Đáp án đúng là: D
Ta có P: x2+y3−z2=1⇒P: 3x+2y−3z−6=0.
Do đó một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng (P) là n→=3; 2; −3.
Một nhóm gồm 2 người đàn ông, 3 người phụ nữ và 4 trẻ em. Chọn ngẫu nhiên 4 người từ nhóm đó. Xác suất để 4 người được chọn: có cả đàn ông, phụ nữ và trẻ em bằng
821
47
27
37
Đáp án đúng là: B
Ta có nΩ=C94.
Gọi A là biến cố “trong 4 người được chọn: có cả đàn ông, phụ nữ và trẻ em”.
Có 3 trường hợp xảy ra:
Trường hợp 1: Chọn 1 người đàn ông, 1 người phụ nữ và 2 người trẻ em có: C21.C31.C42 (cách chọn).
Trường hợp 2: Chọn 1 người đàn ông, 2 người phụ nữ và 1 người trẻ em có: C21.C32.C41 (cách chọn).
Trường hợp 1: Chọn 2 người đàn ông, 1 người phụ nữ và 1 người trẻ em có: C22.C31.C41 (cách chọn).
⇒nA=C21.C31.C42+C21.C32.C41+C22.C31.C41=72.
⇒PA=nAnΩ=72126=47.
Số phức liên hợp của z=1+i2 là
1 - i
-2i
2i
1−i2
Đáp án đúng là: B
Ta có z=1+i2=1+2i+i2=2i⇒z¯=−2i.
Cho hàm số bậc ba y = f(x) có đồ thị như hình vẽ. Có bao nhiêu giá trị nguyên dương của m để phương trình f(x) = m có ba nghiệm phân biệt?

5
2
4
3
Đáp án đúng là: B
Số nghiệm của f(x) = m bằng số giao điểm của đường thẳng y = m và đồ thị y = f(x).

Yêu cầu bài toán là f(x) = m có ba nghiệm phân biệt.
⇔−1<m<3, m nguyên dương nên m∈1,2.
Vậy có 2 giá trị của m .
Trong không gian Oxyz, cho hai điểm M(4;-2;1) và N(5;2;3). Đường thẳng MN có phương trình là
x=4−ty=−2−4tz=1+2t
x=4+ty=−2−4tz=1+2t
x=−5+ty=2+4tz=3+2t
x=5+ty=2+4tz=3+2t
Đáp án đúng là: D
Đường thẳng MN có vectơ chỉ phương u→=MN→=1;4;2 và đi qua điểm N5;2;3 nên có phương trình tham số x=5+ty=2+4tz=3+2t.
Trong không gian Oxyz, cho A(1;2;3). Điểm đối xứng với Aqua trục Ozcó tọa độ là
(1;2;-3)
(-1;-2;3)
(0;0;3)
(-1;2;3)
Đáp án đúng là: B
Tọa độ hình chiếu của điểm A(1;2;3) trên Oz là H(0;0;3).
Gọi điểm A' đối xứng với A qua trục Oz thì H là trung điểm của đoạn AA'. Suy ra tọa độ điểm A'(-1;-2;3)
Phương trình đường tiệm cận ngang của đồ thị y=−2x−1x−2?
x = -2
x = 2
y = 2
y = -2
Đáp án đúng là: D
Ta có: limx→±∞y=limx→±∞−2x−1x−2=−2 nên phương trình đường tiệm cận ngang của đồ thị y=−2x−1x−2 là y = -2
Một mặt phẳng α cắt mặt cầu theo một thiết diện là đường tròn có bán kính r<R. Gọi dlà khoảng cách từ Iđến α. Khẳng định nào sau đây là đúng?
d = R
d = 0
d > R
d < R
Đáp án đúng là: D
Mặt phẳng α cắt mặt cầu theo một thiết diện là đường tròn có bán kính r.
Suy ra d=R2−r2 mà r<R⇒0<d<R.
Trong không gian tọa độ Oxyz cho điểm A(-3;1-3) và đường thẳng d: x+12=y−2−3=z1. Gọi α là mặt phẳng chứa đường thẳng d và vuông góc với mặt phẳng tọa độ (Oyz). Khoảng cách từ A đến mặt phẳng α bằng
210
10
8105
4105
Đáp án đúng là: B
Xét đường thẳng d đi qua điểm M(-1;2;0), có một vectơ chỉ phương u→=2 ; −3 ; 1.
Xét mặt phẳng (Oyz) có một vectơ pháp tuyến i→=1; 0; 0.
Do d⊂α, α⊥Oyz nên suy ra vectơ n→=u→,i→=0 ; −1 ; −3 là một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng α và M∈α.
Mặt phẳng α đi qua điểm và nhận vectơ n→=0 ; −1 ; −3 là vectơ pháp tuyến có phương trình là: y+3z−2=0.
Khi đó khoảng cách từ A đến mặt phẳng α bằng: 1+3(−3)−212+32=10.
Biết tập nghiệm của bất phương trình log22x2−1−log3x2−1+log223log32≤0 là S=a ; b∪c ; d với a<b<c<d. Giá trị của biểu thức a + b +c + 2d bằng
1log23
3
−3
1log23+1
Đáp án đúng là: B
Điều kiện: x2−a>0⇔x>1x<−1.
Đặt t=log2x2−1.
Khi đó bất phương trình đã cho trở thành t2−tlog32+log32−1≤0⇔t∈log32−1 ; 1.
Suy ra 2log32−1+1≤x≤3−3≤x≤−2log32−1+1.
Kết hợp với điều kiện ta được tập nghiệm của bất phương trình là S=−3 ; −2log32−1+1∪2log32−1+1 ; 3.
Vậy a+b+c+2d=3.
Có bao nhiêu cặp số nguyên (x;y) thỏa mãn
log3x2+4y2+x+log2x2+4y2+x2−8x+4y2x≤log3x+log2x2+4y2+24x?
24
25
22
48
Đáp án đúng là: A
Đặt t=x2+4y2x (t>0 do x > 0 ).
Từ giả thiết ⇒log3tx+x+log2tx+t−8≤log3x+log2tx+24x
⇔log3t+1+t−8≤log2t+24t
⇔log3t+1+t−8−log2t+24t≤0
Đặt ft=log3t+1+t−8−log2t+24t, t > 0 ta có:
f't=1t+1ln3+1−1t+24tln2.−24t2>0 ,∀t>0⇒ft đồng biến.
Mà ft≤f8=0⇒0<t≤8
· Với y=0⇒t=x⇒x∈1;2;...8
Suy ra có 8 cặp số nguyên (x;y) thỏa mãn.
Ta có t≤8⇒x2+4y2≤8x⇒x−42+4y2≤16
4y2≤16⇔−2≤y≤2
· Với y=±2⇒x−42≤0⇒x=4
Suy ra có 2 cặp số nguyên (x;y) thỏa mãn.
· Với y=±1⇒x−42≤12⇒−23≤x−4≤23⇒x∈1;2;...7
Suy ra có 14 cặp số nguyên (x;y) thỏa mãn.
Vậy có tất cả 8 + 2 + 14 = 24 cặp số nguyên thỏa mãn yêu cầu bài toán.
Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số mđể hàm số y=x4−4x3+4−mx+1 có ba điểm cực trị?
17
12
15
8
Đáp án đúng là: C
Ta có y'=4x3−12x2+4−m
Hàm số y=x4−4x3+4−mx+1 có ba cực trị khi và chỉ khi y'=4x3−12x2+4−m=0 có ba nghiệm phân biệt.
Xét phương trình: 4x3−12x2=m−4.
h(x)=4x3−12x2⇒h'(x)=12x2−24x; h'(x)=0⇔x=0⇒y=0x=2⇒y=−16
Vậy y=x4−4x3+4−mx+1 có ba cực trị khi và chỉ khi −16<m−4<0
⇔−12<m<4
Do m nguyên nên có 15 giá trị m .
Trên tập hợp số phức, xét phương trình z2−2m+1z+m2+2=0 (m tham số). Có tất cả bao nhiêu giá trị của tham số mđể phương trình có hai nghiệm phân biệt z1;z2 thỏa mãn z1+z2=8?
1
3
2
4
Đáp án đúng là: C
Ta có Δ'=2m−1.
Trường hợp 1: Với m>12,thì phương trình z2−2m+1z+m2+2=0 có hai nghiệm dương.
Nên z1+z2=8⇔z1+z2=8⇔2(m+1)=8⇔m=3 (TM)
Trường hợp 2: Với m<12,hai nghiệm của phương trình z2−2m+1z+m2+2=0 là z1=m+1+1−2mi,z2=m+1−1−2mi
Nên z1+z2=8⇔2m+12+1−2m=8⇔m=14(L)m=−14(TM)
Kết luận: Có tất cả 2 giá trị m thỏa mãn đề bài.
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho mặt phẳng P:x+y−z+2=0 và hai điểm A(3;4;1), B(7;-4;-3). Điểm M(a;b;c) trên (P) sao cho tam giác ABM vuông tại M và có diện tích nhỏ nhất. Khi a > 2 thì biểu thức T = a + b - c có giá trị bằng
T = -1
T = -2
T = 0
T = 3
Đáp án đúng là: B
Ta có SΔMAB=12dM ; AB.AB. (AB không đổi)
⇒SΔMAB nhỏ nhất ⇔dM ; AB là nhỏ nhất ⇒M∈Δ=P∩Q với (Q) là mặt phẳng chứa đường thẳng AB và vuông góc với (P).
Ta có: AB→=4 ; −8 ; −4=41 ; −2 ; −1 = 4u→; mp(P) có vectơ pháp tuyến nP→=1 ; 1 ; −1.
Mặt phẳng (Q) đi qua điểm A(3;4;1), có vectơ pháp tuyến n→=u→ ; nP→=3 ; 0 ; 3 có phương trình là: x+z−4=0.
Vì Δ là giao tuyến của hai mặt phẳng (P), (Q) ta có:
Δ:x+z−4=0x+y−z+2=0 ⇒Δ:x=ty=2−2tz=4−t
Do m∈Δ nên Mt ; 2−2t ; 4−t (với t > 2).
Ta có: AM→=t−3 ; −2t−2 ; −t+3, BM→=t−7 ; −2t+6 ; −t+7.
ΔABM vuông tại M ⇒AM→ . BM→ = 0⇔6t2−28t + 30 =0 ⇔ t=53 lt= 3 tm
Với t= 3 ⇒M3 ; −4 ; 1.
Vậy T=a+b−c=−2.
Biết F(x) và G(x) là hai nguyên hàm của hàm số f(x) trên ℝ và thoả mãn ∫04fxdx=F4−G0+2m, với m > 0. Gọi S là diện tích hình phẳng giới hạn bởi các đường y=Fx, y=Gx; x=0 và x=4. Khi S = 8 thì m bằng
1
2
3
4
Đáp án đúng là: A
Theo đề ta có ∫04fxdx=F4−G0+2m⇒Fx04=F4−G0+2m
⇒F4−F0=F4−G0+2m⇒G0−F0=2m (1)
Mặt khác, do F(x) và G(x) là hai nguyên hàm của hàm số f(x) trên ℝ nên ta có G(x) - F(x) = C (không đổi) với mọi x∈ℝ.(2)
Từ (1) và (2) suy ra Gx−Fx=2m>0, với mọi x∈ℝ.
Khi đó ta có S=∫04Gx−Fxdx=∫042m.dx=2mx04=8m.
Theo đề ta có 8m=8⇔m=1.
Trong các số phức z thoả mãn điều kiện z−2−5i=z−3i, biết rằng z=x+yi,x,y∈ℝ có môđun nhỏ nhất. Tính P=x2+y2.
P=45
P=5
P=254
P=252
Đáp án đúng là: D
Ta có z−2−5i=z−3i
⇔x+yi−2−5i=x+yi−3i
⇔x−22+y−52=x2+y−32
⇔x+y−5=0
⇔y=5−x.
Mô đun của số phức z là z=x2+y2=x2+5−x2=2x2−10x+25 .
Mô đun của số phức z nhỏ nhất là 522 khi x=52⇒y=52.
Vậy P=x2+y2=522+522=252.
Cho hình chóp S.ABCDcó đáy là hình vuông, SA vuông góc với mặt phẳng đáy. Biết góc giữa SC và mặt phẳng đáy bằng 60° và khoảng cách từ A đến mặt phẳng (SBC) bằng a6. Thể tích khối chóp S.ABCD bằng
7a3423
7a363
a3423
a363

Đáp án đúng là: A
Đặt AB=x, x>0⇒AC=x2.
Ta có SA⊥ABCD⇒SC,ABCD=SC,AC=SCA^
⇒SCA^=60°⇒SA=ACtanSCA^=x6.
Kẻ AH⊥SB, H∈SB có
BC⊥ABBC⊥SA⇒BC⊥AH.
Mà AH⊥SB⇒AH⊥SBC⇒dA,SBC=AH⇒AH=a6.
Áp dụng hệ thức lượng trong ΔSAB vuông tại A, AH là đường cao ta có:\
1AH2=1SA2+1AB2⇔16a2=16x2+1x2⇒x=a7.
Vậy thể tích khối chóp S.ABCD là
V=13SA.SABCD=13.a7.6.a72=7a3423
Cho hàm số fx=−13x3+122m+3x2−m2+3mx+23. Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số m thuộc đoạn [-20;23] để hàm số nghịch biến trên khoảng (1;2)?
3
16
2
19
Đáp án đúng là: C
Đặt gx=−13x3+122m+3x2−m2+3mx+23, với m∈ℝ.
Ta có g1=−m2−2m+116; g2=−2m2−2m+4.
Đạo hàm g'x=−x2+2m+3x−m2+3m, do đó g'x=0⇔x=mx=m+3
Bảng biến thiên của hàm số g(x) như sau
![Cho hàm số f(x) =|-1/3x^3 + 1/3(2m+3)x^2 - (m^2+3m)x + 2/3|. Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số m thuộc đoạn [-20;23] để (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2024/03/15-1709264806.png)
Hàm số fx=gx nghịch biến trên khoảng (1;2) nếu một trong các trường hợp sau xảy ra:
Trường hợp 1: m≥2g2≥0⇔m≥2−2m2−2m+4≥0⇔m≥2−2≤m≤1⇔m∈∅.
Trường hợp 2:m≤1m+3≥2g2≤0⇔−1≤m≤1m≥1m≤−2⇔m=1 (nhận).
Trường hợp 3: m+3≤1g2≥0⇔m≤−2−2≤m≤1⇔m=−2 (nhận).
Vậy có 2 giá trị nguyên của tham số m∈−20;23 thỏa mãn.
Cho hình trụ có hai đáy là hai hình tròn (O)và (O’). Một mặt phẳng song song với trục và cách trục của hình trụ một khoảng bằng 10a3, cắt hình trụ theo thiết diện là một hình vuông ABCD, A∈O'. Biết góc giữa OA và mặt phẳng (ABCD) bằng 30°. Thể tích khối trụ đã cho bằng
136015a354π
64015a354π
136015a327π
64015a327π
Đáp án đúng là: D

Gọi I là trung điểm CD.
Ta có OI⊥CDOI⊥AD⇒OI⊥ABCD⇒dO,ABCD=OI=10a3.
Đồng thời, OA,ABCD^=OAI^=30°.
Nên tan30°=OIAI⇒AD52=103atan30°⇒h=AD=4153a
⇒R=OD=4103a
Thể tích khối trụ đã cho bằng V=πR2h=64015a327π.
Cho hàm số y = f(x) liên tục trên ℝ, thỏa mãn f'x−fx=−8+16x−4x2 và f0=0. Thể tích khối tròn xoay khi cho hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số y = f(x) và trục Ox quay quanh Ox bằng
163π
25615
163
25615π
Đáp án đúng là: D
Ta có:f'x−fx=−8+16x−4x2
⇔e−xf'x−e−xfx=e−x−8+16x−4x2
⇔fxe−x'=e−x−8+16x−4x2
⇒fxe−x=∫e−x−8+16x−4x2=4x2−8xe−x+C
⇒fx=4x2−8x+Cex
Mà f0=0⇒C=0⇒fx=4x2−8x.
Phương trình hoành độ giao điểm của y=fx=4x2−8x và trục hoành:
4x2−8x=0⇔x=0x=2
Khi đó thể tích khối tròn xoay khi cho hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số y = f(x) và trục Ox quay quanh Ox: V=π∫024x2−8x2dx=25615π.








