Ôn thi Tốt nghiệp THPT môn Toán (Đề 14)
50 câu hỏi
Trên mặt phẳng tọa độ, điểm M (-4;5)là điểm biểu diễn của số phức nào dưới đây?
z=−4+5i.
z=−4−5i.
z=4−5i.z=−5+4i.
z=−5+4i.
Đáp án đúng là: A
Điểm M (-4;5) là điểm biểu diễn của số phức z = -4 + 5i
Cho hình chóp S.ABCcó đáy là tam giác đều cạnh 2a, cạnh bên SA vuông góc với đáy và SA=a3. Tính thể tích Vcủa khối chóp S.ABC.
V=34a3.
V=a3.
V=2a32.
V=12a3.
Đáp án đúng là: B
Thể tích của khối chóp S.ABC là V=13SABC⋅SA=13⋅2a234⋅a3=a3.
Cho hàm số y=−x+2x−1. Khẳng định nào dưới đây là khẳng định đúng?
Hàm số nghịch biến trên −∞; 1∪1;+∞.
Hàm số nghịch biến trên mỗi khoảng −∞; 1và 1;+∞.
Hàm số nghịch biến trên ℝ.
Hàm số đồng biến trên mỗi khoảng −∞; 1và 1;+∞.
Đáp án đúng là: A
Điều kiện xác định của hàm số y=−x+2x−1 là x−1≠0⇔x≠1.
Khi đó tập xác định của hàm số đã cho là D=ℝ\1.
Ta có: y'=−3x−12<0, ∀x≠1.
Vậy hàm số nghịch biến trên −∞; 1∪1;+∞.
Trong không gian với hệ trục toạ độ Oxyz, cho mặt phẳng (P): 2x – z + 3 = 0. Vectơ nào dưới đây là một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng (P)?
n→=2; 0; −1.
n→=2; 0; 3.
n→=0; 2; −1.
n→=2; −1; 3.
Đáp án đúng là: A
Mặt phẳng (P):2x−z+3=0 có một vectơ pháp tuyến là n→=2; 0; −1.
Tập nghiệm của bất phương trình 52x+3>125 là
−52;+∞.
−12;+∞.
0;+∞.
−∞;−52.
Đáp án đúng là: A
Ta có: 52x+3>125⇔52x+3>5−2⇔2x+3>−2⇔x>−52.
Vậy tập nghiệm của bất phương trình 52x+3>125 là −52;+∞.
Cho hình chóp S.ABC có SA vuông góc với (ABC), tam giác ABC đều cạnh bằng a, SA=a3. Góc giữa đường thẳng SC và mặt phẳng (ABC) bằng

90°
60°
30°
45°
Đáp án đúng là: B
Vì SA⊥ABC nên SC,ABC=SC,SA=SCA^ và SA⊥SC.
Xét ΔSAC vuông tại A có:.tanSCA^=SAAC=a3a=3
Suy ra SC,ABC=SCA^=60°.
Cho logab=3, logac=−4. Khi đó P=logaa3cb2 bằng bao nhiêu?
-5
-1
7
11
Đáp án đúng là: A
Ta có P=logaa3cb2=logaa3c−logab2=logaa3+logac−logab2
=3+12logac−2logab=3+12⋅−4−2⋅3=−5 .
Cho cấp số cộng un, biết u5−u1=20. Tìm công sai d của cấp số cộng.
5
4
-4
-5
Đáp án đúng là: A
Ta có: u5−u1=20⇔u1+4d−u1=20⇔4d=20⇔d=5.
Vậy công sai d của cấp số cộng đã cho là 5.
Trong không gian với hệ trục tọa độ Oxyz, góc giữa hai mặt phẳng Oxy và Oxz bằng
45°
30°
90°
60°
Đáp án đúng là: C
Ta có: vectơ pháp tuyến của hai mặt phẳng Oxy và Oxz lần lượt là k→=0; 0; 1 và j→=0; 1; 0.
Vì k→⊥j→ nên góc giữa hai mặt phẳng Oxy và Oxz bằng 90°.
Biết ∫fxdx=5xln5+3x+C. Khi đó f(x) bằng
fx=5xln5+3
fx=5xln5+3x
fx=5x+3x
5x+3
Đáp án đúng là: D
Ta có ∫fxdx=5xln5+3x+C⇒fx=5xln5+3x+C'=5x+3.
Trong không gian Oxyz, cho đường thẳng d:x−12=y+3−1=z3. Phương trình tham số của đường thẳng d là
x=2+ty=−1−3tz=3⋅
x=1+2ty=3−tz=3t⋅
x=1+2ty=−3−tz=3t⋅
x=−2+ty=1−3tz=3⋅
Đáp án đúng là: C
Từ phương trình đường thẳng d:x−12=y+3−1=z3, ta có vectơ chỉ phương của đường thẳng d là ud→=2; −1; 3.
Chọn điểm A1; −3; 0∈d.
Phương trình tham số của đường thẳng d là x=1+2ty=−3−tz=3t⋅
Nếu ∫−13fx dx=−5 và ∫35fx dx=1 thì ∫−15fx dx bằng
4
-6
6
-4
Đáp án đúng là: D
Ta có: ∫−15fx dx=∫−13fx dx+∫35fx dx=−5+1=−4.
Trong không gian Oxyz, cho mặt cầu (S) có phương trình x2+y2+z2−2x+4y−6z−2=0. Đường kính mặt cầu (S) là
14
4
214
8
Đáp án đúng là: D
Mặt cầu (S): x2+y2+z2−2x+4y−6z−2=0 có tâm I (1;-2;3), bán kính là
R=12+−22+32−−2=4.
Vậy đường kính của mặt cầu (S) là 2R = 8.
Hàm số y=x+2022x+2023 cắt trục hoành tại điểm có hoành độ là
(0;-2023)
(-2022;0)
(2023;0)
(0;2023)
Đáp án đúng là: B
Vì hàm số y=x+2022x+2023 cắt trục hoành (y = 0) nên xét phương trình hoành độ giao điểm như sau: x+2022x+2023=0⇒x=−2022.
Vậy hàm số y=x+2022x+2023 cắt trục hoành tại điểm có hoành độ là (-2022;0).
Tập nghiệm của bất phương trình log13x−3<−2 là
12;+∞
−∞;12
−∞;73
(3;12)
Đáp án đúng là: A
Ta có: log13x−3<−2⇔x−3>9x>3⇔x>12x>3⇔x>12.
Vậy tập nghiệm của bất phương trình là S=12;+∞⋅
Tìm số phức liên hợp của số phức z=i3i+1.
z¯=−3+i
z¯=3+i
z¯=3−i
z¯=−3−i
Đáp án đúng là: D
Ta có z=i3i+1=−3+i⇒z¯=−3−i.
Môđun của số phức z=3+4i bằng
5
5
25
7
Đáp án đúng là: B
Ta có: z=3+4i=32+42=5.
Vậy môđun của số phức z = 3 +4i bằng 5.
Cho hàm số f(x) có đạo hàm f'x=2x+1x+223x−14,∀x∈ℝ. Số điểm cực trị của đồ thị hàm số f(x) là
3.
1.
2.
0.
Đáp án đúng là: B
Xét f'x=0⇔2x+1x+223x−14=0⇔x=−12x=−2x=13.
Nhận thấy phương trình f'(x) chỉ có 1 nghiệm bội lẻ là x=−12.
Do đó hàm số f(x) chỉ có 1 điểm cực trị tại x=−12.
Cho tập hợp A có 10 phần tử, số tập con gồm 2 phần tử của A là
A102
102
C102
A108
Đáp án đúng là: C
Số tập con gồm 2 phần tử của A là C102.
Cho hàm số y=fx=ax3+bx2+cx+d có đồ thị như hình vẽ dưới đây.

Hàm số y = f(x) đồng biến trên khoảng nào?
−1;1
−∞;−1
2;+∞
0;1
Đáp án đúng là: D
Quan sát đồ thị, ta thấy hàm số y = f(x) đồng biến trên khoảng (0;1).
Tập xác định của hàm số y=π+1x là
ℝ\0
−1;+∞
0;+∞
ℝ
Đáp án đúng là: D
Vì π+1 là một hằng số nên tập xác định của hàm số đã cho là D=ℝ.
Đường thẳng nào dưới đây là đường tiệm cận ngang của đồ thị hàm số y=x−32x+1?
x=−12
y=12
y=−12
x=12
Đáp án đúng là: B
Ta có: limx→±∞y=limx→±∞x−32x+1=12 nên đồ thị hàm số đã cho có một đường tiệm cận ngang là y=12.
Cho hàm số f(x) có bảng biến thiên như sau

Điểm cực tiểu của của hàm số đã cho là
(0;2)
y = -5
x = 3
(3;-5)
Đáp án đúng là: C
Từ bảng biến thiên ta suy ra điểm cực tiểu của của hàm số đã cho là x = 3.
Trên khoảng 0;+∞, đạo hàm của hàm số y=log2023x là
y'=1x
y'=ln2023x
y'=1xln2023
y'=−1xln2023
Đáp án đúng là: C
Ta có: y'=log2023x'=1xln2023.
Nếu ∫06fxdx=3 thì ∫06x+fxdx bằng
9
39
21
6
Đáp án đúng là: C
Ta có: ∫06x+fx dx=∫06x dx+∫06fx dx=x2206+3=18+3=21.
Cho hình nón có bán kính đáy r = 3 và độ dài đường sinh l = 6. Diện tích xung quanh của hình nón đã cho bằng
6π
36π
108π
18π
Đáp án đúng là: D
Diện tích xung quanh của hình nón đã cho là: Sxq=πrl=π.3.6=18π.
Hàm số nào dưới đây có đồ thị như hình vẽ?

y=2x−2x−1
y=2x+1x−1
y=x+2x+1
y=2x−1x+1
Đáp án đúng là: D
Đồ thị hàm số đã cho có tiệm cận đứng là x = -1 và tiệm cận ngang là y = 2.
· Phương án A sai: Đồ thị hàm số không có tiệm cận đứng vì y=2x−2x−1=2x−1x−1=2.
· Phương án B sai: Đồ thị hàm số chỉ có tiệm cận đứng x = 1 vì limx→1+2x+1x−1=+∞; limx→1−2x+1x−1=−∞.
· Phương án C sai: Đồ thị hàm số chỉ có tiệm cận ngang y = 1 vì limx→±∞x+2x+1=1.
· Phương án D đúng: Đồ thị hàm số đã cho có tiệm cận đứng là x = -1 và tiệm cận ngang là y = 2 vì: limx→−1+2x−1x+1=−∞; limx→−1−2x−1x+1=+∞; limx→±∞2x−1x+1=2.
Cho khối lăng trụ đứng có cạnh bên bằng 5, đáy là hình vuông có cạnh bằng 4. Thể tích khối lăng trụ bằng
60
80
100
20
Đáp án đúng là: B
Vì khối lăng trụ đã cho là khối lăng trụ đứng có cạnh bên bằng 5 nên ta có chiều cao của khối lăng trụ h = 5.
Đáy là hình vuông cạnh bằng 4 nên ta có diện tích đáy S=42=16.
Thể tích khối lăng trụ với S = 16 là diện tích đáy và h = 5 là chiều cao khối lăng trụ là:
V = S.h = 16.5 = 80
Phương trình đường thẳng đi qua điểm A (1;-2;0) và vuông góc với mặt phẳng (P): x – 2y + 2z + 1 = 0 là
x−11=y−2−2=z2
x−11=y−21=z−2
x−11=y+2−2=z2
x−11=y−22=z2
Đáp án đúng là: C
Gọi d là đường thẳng cần tìm.
Ta có: d⊥P⇒ud→=nP→=1;−2;2.
Phương trình đường thẳng d đi qua điểm A (1;-2;0) và có vectơ chỉ phương ud→=1;−2;2 là d:x−11=y+2−2=z2.
Trong không gian Oxyz, cho điểm M(3;2;-1). Khi đó, điểm đối xứng với M qua mặt phẳng (yOz) có tọa độ bằng
(3;-2;1)
(3;0;0)
(-3;2;-1)
(0;2;-1)
Đáp án đúng là: C
Gọi H là hình chiếu của điểm M lên mặt phẳng (yOz) nên H (0;2;-1).
Gọi M' là điểm đối xứng với M qua mặt phẳng (yOz).
Suy ra H là trung điểm của MM' nên
xM'=2xH−xM=2⋅0−3=−3yM'=2yH−yM=2⋅2−2=2zM'=2zM−zM=2⋅−1−−1=−1.
Vậy điểm đối xứng với M qua mặt phẳng (yOz) có tọa độ bằng (-3;2;-1).
Cho mặt cầu (S) tâm O , bán kính R = 3. Một mặt phẳng (P) cắt (S) theo giao tuyến là đường tròn (C) sao cho khoảng cách từ tâm O đến mặt phẳng (P) bằng 1. Tính chu vi đường tròn (C).
42π
22π
8π
4π
Đáp án đúng là: A

Gọi r là bán kính đường tròn (C) ta có: r=R2−d2O,P=22.
Chu vi đường tròn (C) là C=2πr=2π.22=4π2.
Cho hàm số f(x) thỏa mãn f’(x) = 4 – 3sin x và f(0) = 5. Tìm hàm số f(x).
fx=4x+3cosx+1
fx=4x−3cosx+1
fx=4x−3cosx+8
fx=4x+3cosx+2
Đáp án đúng là: D
Ta có: fx=∫4−3sinxdx=4x+3cosx+C.
Mặt khác f0=5⇔3+C=5⇒C=2.
Vậy hàm số fx=4x+3cosx+2.
Trên mặt phẳng tọa độ Oxy, tập hợp điểm biểu diễn số phức zthỏa mãn điều kiện |z – (1 – 2i)| = 2 là
x−22+y+12=4
x−12+y+22=4
x−12+y+22=2
x−12+y−22=4
Đáp án đúng là: B
Gọi M(x;y) là điểm biểu diễn của số phức z trên mặt phẳng tọa độ Oxy.
Ta có: z−1−2i=2
⇒x+iy−1−2i=2⇔x−1+y+2i=2⇔x−12+y+22=2.
⇒x−12+y+22=4.
Vậy tập hợp điểm biểu diễn số phức z thỏa mãn điều kiện đề bài là đường tròn x−12+y+22=4.
Tổng các nghiệm thực của phương trình log2x2+x+1=2+log2x bằng
3
4
2
1
Đáp án đúng là: A
Ta có: log2x2+x+1=2+log2x⇔log2x2+x+1=log24x.
⇔x>0x2+x+1=4x⇔x>0x2−3x+1=0⇔x1=3−52x2=3+52⇒x1+x2=3.
Cho hàm số y = f(x) có bảng biến thiên như sau

Tìm mđể phương trình 3f(x) – m = 0có 3 nghiệm thực phân biệt
−6<m<12
−2<m<4
−6≤m≤12
−2≤m≤4
Đáp án đúng là: A
Ta có: 3fx−m=0⇔fx=m3(*).
Dựa vào bảng biến thiên của hàm số y = f(x) ta thấy phương trình (*) có 3 nghiệm thực phân biệt ⇔−2<m3<4⇔−6<m<12.
Gọi S là tập hợp các số tự nhiên có ba chữ số đôi một khác nhau được lập thành từ các chữ số 1;2;3;4;5;6. Cho ngẫu nhiên một số từ S, tính xác suất để số được chọn là một số chia hết cho 5.
12
14
112
16
Đáp án đúng là: D
Số các số tự nhiên có ba chữ số đôi một khác nhau được lập thành từ các chữ số 1;2;3;4;5;6 là A63=120⇒nΩ=120.
Gọi biến cố A: “số được chọn là một số chia hết cho ”.
Giả sử số tự nhiên có ba chữ số khác nhau chia hết cho 5 có dạng abc¯.
·Chữ số c = 5 có 1 cách chọn;
·Chữ số b (b≠c) có 5 cách chọn;
·Chữ số a (a≠b; a≠c) có 4 cách chọn.
Suy ra nA=1.5.4=20.
Vậy xác suất cần tìm là PA=nAnΩ=20120=16.
Diện tích hình phẳng giới hạn bởi các đường cong y=x3−6x và y=x2 bằng
12512
163
634
25312
Đáp án đúng là: D
Ta có: x3−6x=x2⇔x3−x2−6x=0⇔x=3x=0x=−2.
Ta có S=∫−23x3−x2−6xdx=∫−20x3−x2−6xdx+∫03x3−x2−6xdx
=14x4−13x3−62x2−20+14x4−13x3−62x203=25312.
Trên tập hợp số phức, xét phương trình z2−mz+m+8=0 (m là tham số thực). Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số m để phương trình có hai nghiệm z1, z2 phân biệt thỏa mãn z1z12+mz2=m2−m−8z2?
5
11
12
6
Đáp án đúng là: A
Xét phương trình z2−mz+m+8=0 có Δ=m2−4m−32.
·Trường hợp 1: Δ>0⇔m2−4m−32>0⇔m>8m<−4.
Khi đó phương trình có hai nghiệm thực phân biệt.
Ta có z12=mz1−m−8 suy ra z12+mz2=mz1+z2−m−8=m2−m−8.
Mà z1z12+mz2=m2−m−8z2.
Suy ra m2−m−8z1=m2−m−8z2(*).
Nếu z1.z2=0 thì m+8=0⇒m=−8 không thỏa mãn.
Nếu z1.z2≠0 thì (*) ⇔m2−m−8>0z1=z2
⇔m2−m−8>0z1=−z2⇔m2−m−8>0m=0hệ vô nghiệm.
· Trường hợp 2:Với.
Khi đó phương trình có hai nghiệm phức phân biệt và z1=z2, ta có
z1z12+mz2=m2−m−8z2⇔m2−m−8z1=m2−m−8z2
⇔m2−m−8≥0⇔m≥1+332m≤1−332
Kết hợp điều kiện m∈ℤ ta được m∈−3; 4; 5; 6; 7.
VậyT1o| có tất cả là 5 số nguyên cần tìm.
Có bao nhiêu số nguyên x thỏa mãn
log3x2+1−log3x+3132−2x−1≥0?
27
Vô số
28
26
Đáp án đúng là: A
log3x2+1−log3x+3132−2x−1≥0⇔log3x2+1−log3x+31≥032−2x−1≥0log3x2+1−log3x+31≤032−2x−1≤0
⇔log3x2+1≥log3x+312x−1≤32log3x2+1≤log3x+312x−1≥32⇔x2+1≥x+31x+31>02x−1≤25x2+1≤x+312x−1≥25x2+1≥0 (luôn đúng)
⇔x2−x−30≥0x>−31x≤6x2−x−30≤0x≥6⇔−31<x≤−5x=6
Mà x∈ℤ nên x∈ −30; −29; −28;...; −6; −5; 6
Vậy có 27 số nguyên x thỏa mãn đề bài.
Có bao nhiêu giá trị nguyên của m để hàm số y=mx4+m2−4x2+2 có đúng một điểm cực đại và không có điểm cực tiểu?
3
0
1
2
Đáp án đúng là: A
Nếu m = 0 thì y=−4x2+2. Đây là hàm số bậc hai có hệ số a < 0 nên nó có đúng một điểm cực đại và không có điểm cực tiểu. Vậy m = 0 thỏa đề.
Nếu m≠0 ta có:
y'=4mx3+2m2−4x=2x2mx2+m2−4
y'=0⇔x=0x2=4−m22m
Do đó, để hàm số đã cho có đúng một điểm cực đại và không có điểm cực tiểu thì
m<04−m22m≤0⇔m<04−m2≥0⇔−2≤m<0
Mà m∈ℤ nên m∈−2; −1; 0.
Kết hợp cả 2 trường hợp ta có .
Vậy có 3 giá trị nguyên của m thỏa mãnđề bài.
Cho hình chóp tứ giác đều S.ABCD có đáy là hình vuông cạnh a, cạnh bên SA=a2. Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng chéo nhau AB và SC
a217.
2a217.
a427.
a4214.
Đáp án đúng là: C

Gọi O là tâm hình vuông ABCD; M, N lần lượt là trung điểm của AB, CD
Ta có: AB//CD mà CD⊂SCD nên AB//(SCD).
Khi đó dAB,SC=dAB,SCD=dM,SCD.
Trong (SMN) kẻ MI⊥SN, I∈SN(1).
Lại có: CD⊥MNCD⊥SO⇒CD⊥SMN⇒CD⊥MI(2).
Từ (1) và (2) ta có MI⊥SCD⇒dM,SCD=MI.
Xét tam giác SAC có SA=SC=AC=a2 nên ΔSAC đều.
Do đó SO=a2⋅32.
Vì M, N lần lượt là trung điểm của AB, CD nên MN là đường trung bình của hình thang ABCD
Suy ra MN = AB = a.
Xét ΔSCD cân tại C (do SC - SD) có SN là đường trung tuyến.
⇒SN⊥CD.
Áp dụng định lí Pythagore trong ΔSCN có:
Vì SSMN=12MI⋅SN=12SO⋅MN⇒MI⋅SN=SO⋅MN
⇒MI=SO⋅MNSN=a62⋅aa72=a427. .
Vậy dAB,CD=a427.
Trong không gian Oxyz, cho hai đường thẳng chéo nhau d1:x−13=y+12=z−2−2, d2:x−42=y−42=z+3−1. Phương trình đường vuông góc chung của hai đường thẳng d1, d2 là
x−22=y−2−1=z2.
x−42=y−1−1=z−2.
x−22=y−2−1=z+22.
x−42=y+1−1=z2.
Đáp án đúng là: C
Hai đường thẳng d1,d2 có vectơ chỉ phươnglà u→1=3;2;−2;u→2=2;2;−1.
Lấy điểm A1+3t; −1+2t; 2−2t∈d1 và B4+2u; 4+2u; −3−u∈d2.
Đường thẳng AB là đường vuông góc chung của hai đường thẳnkhi
AB→⋅u1→=0AB→⋅u2→=0⇔12u−17t=−299u−12t=−21⇔u=−1t=1
Suy ra A4; 1; 0, B2; 2; −2, AB→=−2; 1; −2.
Phương trình đường vuông góc chung của hai đường thẳng d1, d2 là
x−22=y−2−1=z+22.
Cho hàm số fx=e2x+1 khi x≥04x+2 khi x<0. Giả sử F(x) là nguyên hàm của f(x) trên thoả mãn F(-2) = 5. Biết rằng F1+3F−1=ae2+b (trong đó a,b là các số hữu tỉ). Khi đó a + b bằng
8
5
4
10
Đáp án đúng là: B
Ta có Fx=∫e2x+1dx=e2x2+x+C1 khi x≥0∫4x+2dx=2x2+2x+C2 khi x<0.
Do F−2=5⇔2⋅−22+2⋅−2+C2=5⇔C2=1.
Do F(x) liên tục tại x = 0 nên limx→0+Fx=limx→0−Fx=F0
⇔e2⋅02+0+C1=2⋅02+2⋅0+C2⇔12+C1=1⇔C1=12
Do đó Fx=e2x2+x+1 2 khi x≥02x2+2x+1 khi x<0.
Suy ra F1+3F−1=12e2+92. Khi đó a=12; b=92.
Vậy a + b = 5.
Cho hình nón (N) có đỉnh S, chiều cao h = 3. Mặt phẳng (P) qua đỉnh S cắt hình nón (N) theo thiết diện là tam giác đều. Khoảng cách từ tâm đáy hình nón đến mặt phẳng (P) bằng 6. Thể tích khối nón giới hạn bởi hình nón (N) bằng
81π.
27π.
36π.
12π.
Đáp án đúng là: B

Ta có: SO = 3.
Kẻ OH⊥AB⇒AH=HB.
Kẻ OK⊥SH (1)
Dễ dàng có được SO⊥ABSH⊥AB⇒AB⊥SHO⇒AB⊥OK (2)
Từ (1) và (2) ta có: OK⊥SAB.
⇒dO; P=dO; SAB=OK=6.
Tam giác vuông SOH vuông tại O ta có:
1OK2=1SO2+1OH2⇒OH=SO2⋅OK2SO2−OK2=32⋅6232−62=32
Tam giác vuông SOH vuông tại O có
SH=SO2+OH2=32+322=33
Tam giác vuông SAH vuông tại H có
SH=SA2−AH2=AB2−AB24=AB32⇒AB32=33⇒AB=6
Xét tam giác vuông OAH, ta có:
OA=HA2+OH2=AB22+OH2=32+322=33
Vậy thể tích khối nón giới hạn bởi hình nón (N) là
V=13πr2h=13π⋅OA2⋅SO=13π⋅27⋅3=27π
.
Gọi S là tập hợp tất cả các số phức z sao cho số phức w=z+3i−1z+3+i là số thuần ảo. Xét các số phức z1, z2∈S thỏa mãn z1−z2=2, giá trị lớn nhất của P=z1−3i2−z2−3i2 bằng
10
20
226
426
Đáp án đúng là: C
Ta có: z=x+yi x,y∈ℝ.
w=z+3i−1z+3+i=(x−1)+(y+3)i(x+3)+(y+1)i=(x−1)+(y+3)i(x+3)−(y+1)i(x+3)+(y+1)i(x+3)−(y+1)i
⇒w=x−1x+3+y+3y+1+x+3y+3−x−1y+1ix+32+y+12
w là số thuần ảo ⇔ (x−1)(x+3)+(y+3)(y+1)=0⇔ x2+y2+2x+4y=0.
Gọi M, N lần lượt là điểm biểu diễn của z1, z2 ta có
M,N∈C: x2+y2+2x+4y=0
(C) có tâm I(-1;-2), bán kính R=5.
Các số phức z1, z2∈S thỏa mãn
z1−z2=2⇔xN−xM2+yN−yM2=2⇔MN=2
Gọi A(0;3) nên ta có IA=0+12+3+22=26.
Xét P=z1−3i2−z2−3i2=AM2−AN2
=AM→2−AN→2=AI→+IM→2−AI→+IN→2
=IA2+IM2+2AI→.IM→−IA2−IN2−2AI→.IN→=2AI→IM→−IN→
=2AI→.NM→=2.IA.MN.cosAI→,NM→≤2.IA.MN=2.26.2=226
(Do M,N∈C⇒IM=IN).
Dấu bằng xảy ra khi và chỉ khi hai vectơ AI→ ,NM→ cùng hướng.
Vậy giá trị lớn nhất của P=z1−3i2−z2−3i2 bằng 226.
Cho hình lăng trụ đứng ABC/A’B’C’ có đáy là tam giác ABC là tam giác vuông cân tại A,BC = a. Gọi M là trung điểm của cạnhAA’, biết hai mặt phẳng (MBC) và (MB’C’)vuông góc với nhau. Thể tích khối lăng trụABC.A’B’C’bằng
a38
a34
a3224
a328
Đáp án đúng là: B

Vì ABC là tam giác vuông cân tại A, a.
⇒AB=AC=a22⇒SΔABC=12a22.a22=14a2
Vì ΔABC và ΔA'B'C' cân tại A và A' nên ta dễ dàng có được ΔMA'C'=ΔMA'B'=ΔMAC=ΔMAB.
Suy ra MB=MC=MB'=MC'.
Gọi I, I' là trung điểm của BC và B'C'.
Suy raMI⊥BC; MI'⊥B'C' và MI = MI'.
Ta có: (MBC)∩(MB'C')=Mx với Mx//BC//B'C'.
Trong (MBC) có: MI⊥BCBC//Mx⇒MI⊥Mx.
Tương tự ta cũng có: MI'⊥Mx.
Ta có: (MBC)∩(MB'C')=MxMI⊥Mx; MI⊂MBCMI'⊥Mx; MI'⊂MB'C'.
Suy ra nên góc giữa hai mặt phẳng (MBC) và (MB'C') bằng IMI'^.
Mà hai mặt phẳng (MBC) và (MB'C') vuông góc với nhau nên IMI'^=90°.
Ta có ΔIMI' vuông cân tại M ⇒MI'I^=45°⇒MI'A'^=45°.
Mà MA'I'^=90°⇒A'MI'^=45° nên ΔMA'I' vuông cân tại A'.
Vì ABC.A'B'C' là hình lăng trụ có đáy là tam giấcBC là tam giác vuông cân tại A, BC = a nên AI=A'I'=BC2=a2
⇒M'A=A'I'=a2⇒AA'=2MA'=a
Thể tích khối lăng trụ ABC.A'B'C' là:
VABC.A'B'C'=AA'.SΔABC=AA'⋅12⋅A'I'⋅B'C'=a⋅12⋅a2⋅a=a34.
Trong không gianOxyz, cho đường thẳng d:x+11=y+21=z−11 và mặt cầu S:x2+y2+z2−2x−4y+6z−13=0. Lấy điểm M(a;b;c) với a<0 thuộc đường thẳng d sao cho từ M kẻ được ba tiếp tuyến MA, MB, MC đến mặt cầu (S) (A, B, Clà tiếp điểm)thỏa mãn AMB^=60°; BMC^=90°; CMA^=120°. Tổng a+b+c bằng
103
1
-2
2
Đáp án đúng là: C

Mặt cầu (S) tâm I1;2;−3;R=33.
Đặt MA=MB=MC=a
Xét ΔMAB có MA=MBAMB^=60°⇒ΔMAB đều nên AB = a.
Xét ΔMBC có MB=MCBMC^=90°⇒ΔMBCvuông cân tại M nên BC=a2.
Xét ΔMBC có MC=MA=aMAC^=120° nên áp dụng định lí Côsin ta có CA=a3.
Từ các kết quả trên ta có ΔABC vuông tại B (định lí Pythagore đảo).
⇒ΔABC ngoại tiếp đường tròn đường kính AC bán kính R=HA=AC2=a32 (với H là trung điểm của AC).
Áp dụng hệ thức lượng trong ΔIAM có:
1HA2=1AM2+1IA2⇔43a2=1a2+1332⇔a=3=MA=MB=MC
Áp dụng định lí Pythagore trong ΔIAM có:
MI2=MA2+IA2=32+332=36.
Vì M∈d nên gọi Mt−1;t−2;t+1.
⇒MI2=t−22+t−42+t+42=36
⇔3t2−4t=0⇔t=0t=43⇔M−1; −2; 1M13; −23; 73
Vì hoành độ của M âm nên ta chọn M(-1;-2;1).
⇒a+b+c=−2.
Cho hàm số f(x) thỏa mãn f(x)−x.f'(x).lnx=2x2.f2x,∀x∈1;+∞. Biết f(x)>0,∀x∈1;+∞ và f(e)=1e2. Tính diện tích S của hình phẳng giới hạn bởi các đường y=x.f(x), y=0, x=e, x=e2.
S=12
S=2
S=32
S=53
Đáp án đúng là: C
Ta có: f(x)−x⋅f'(x)⋅lnx=2x2⋅f2x⇔1x⋅f(x)−f'(x)⋅lnx=2x⋅f2x
⇔1x⋅f(x)−f'(x)⋅lnxf2x=2x⇔lnxf(x)'=2x⇒lnxf(x)=∫2xdx⇔lnxf(x)=x2+C
Mặt kháclnef(e)=e2+C⇒C=0⇒f(x)=lnxx2.
Suy ra y=x⋅f(x)=lnxx,∀x∈1;+∞.
Diện tích hình phẳng giới hạn bởi y=lnxx, y=0, x=e, x=e2 là
S=∫ee2lnxxdx=∫ee2lnxxdx=∫ee2lnxdlnx=12lnx2ee2=32 .
Có tất cả bao nhiêu cặp số nguyên dương (x;y) với y≤20 thỏa mãn:
log2023x+1y+1+x2y2+2xy2≤y+2y3?
380
210
420
200
Đáp án đúng là: B
Ta có: log2023x+1y+1+x2y2+2xy2≤y+2y3
⇔12log2023x+12y+12+y2x2+2x+1−y2≤y2y2+2y+1−y2
⇔12log2023y2x+12y2y+12+y2x+12≤y2y+12
⇔12log2023y2x+12+y2x+12≤12log2023y2y+12+y2y+121.
Xét hàm số ft=12log2023t+t.
Ta có f't=12⋅1ln2023.t+1>0,∀t>0.
Nên f(t) đồng biến trên 0;+∞, khi đó:
1⇔y2x+12≤y2y+12⇔x+1≤y+1⇔x≤y x,y>0.
Với y = n 1≤n≤20 thì ta có được n giá trị nguyên dương x tương ứng.
Nên số cặp nguyên dương (x;y) thỏa mãn là ∑k=120k=210.
Có bao nhiêu giá trị nguyên thuộc đoạn [-2023;2023] của tham số thực mđể hàm số y=e3x−3m+2e2x+3mm+4ex đồng biến trên khoảng −∞;ln2?
4047
2023
2022
4045
Đáp án đúng là: D
Đặt t=ex⇒0<t<2t'=ex>0.
Khi đó, bài toán trở thành có bao nhiêu giá trị nguyên thuộc đoạn −2023;2023 của tham số thực m để hàm số y=t3−3m+2t2+3mm+4t đồng biến trên khoảng (0;2).
Xét hàm số ft=t3−3m+2t2+3mm+4t
⇒f't=3t2−6m+2t+3mm+4
=3t2−2m+4t+mm+4=3t−mt−m+4 .
Trường hợp 1: Hàm số ft=t3−3m+2t2+3mm+4t đồng biến và không nhận giá trị âm trên (0;2)
⇔ft≥0f't≥0,∀t∈0;2⇔f0≥03t−mt−m+4≥0, ∀t∈0;2
⇔0≥00−m+4≥02−m≤0⇔m≤−4m≥2.
Mà m∈−2023;2023, m∈ℤ nên có 4042 giá trị m .
Trường hợp 2: Hàm số ft=t3−3m+2t2+3mm+4t nghịch biến và không nhận giá trị dương trên (0;2) ⇔ft≤0f't≤0,∀t∈0;2
⇔f0≤03t−mt−m+4≤0, ∀t∈0;2⇔0≤00−m≥02−m+4≤0⇔−2≤m≤0
.
Mà m∈−2023;2023, m∈ℤ nên có 3 giá trị m.
Vậy có tất cả 4045 giá trị m thỏa mãn.








