Ôn tập cuối năm giải tích 12
57 câu hỏi
Định nghĩa sự đơn điệu ( đồng biến, nghịch biến) của một hàm số trên một khoảng.
Cho hàm số y = f(x) xác định trên khoảng K, hàm số f(x) được gọi là
Hàm số chỉ đồng biến hoặc nghịch biến trên K gọi là đơn điệu trên K
Phát biểu các điều kiện cần và đủ để hàm số f(x) đơn điệu trên một khoảng.
Cho hàm số y = f(x) có đạo hàm trên K.
+ f(x) đồng biến trên K ⇔ f’(x) ≥ 0 với ∀ x ∈ K, f’(x) = 0 tại hữu hạn điểm.
+ f(x) nghịch biến trên K ⇔ f’(x) ≤ 0 với ∀ x ∈ K, f’(x) = 0 tại hữu hạn điểm.
Phát biểu các điều kiện đủ để hàm số f(x) có cực trị ( cực đại cực tiểu) tại điểm xo
Điều kiện để hàm có cực trị:
Định lí 1: Cho hàm số y = f(x) liên tục trên K = (xo – h; xo + h), h > 0 và có đạo hàm trên K hoặc trên K \ {x0}, nếu:
- f’(x) > 0 trên (xo – h; xo) và f’(x) < 0 trên (xo; xo + h) thì xo là một điểm cực đại của f(x).
- f’(x) < 0 trên (xo – h; xo) và f’(x) > 0 trên (xo; xo + h) thì xo là một điểm cực tiểu của f(x).
Nêu sơ đồ khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị hàm số.
Bước 1: Tìm tập xác định của hàm số
Bước 2: Xét sự biến thiên
- Xét chiều biến thiên:
+ Tìm đạo hàm f’(x)
+ Tìm các điểm mà tại đó f’(x) bằng không hoặc không xác định
+ Xét dấu của đạo hàm f’(x) và suy ra chiều biến thiên của hàm số.
- Tìm cực trị
- Tìm giới hạn vô cực và tiệm cận ( nếu có)
- Lập bảng biến thiên.
Bước 3: Vẽ đồ thị hàm số.
Nêu định nghĩa và các tính chất cơ bản của loogarit.
Phát biểu định lí về quy tắc logarit, công thức đổi cơ số.
Quy tắc tính logarit
Nêu tính chất của hàm số mũ, hàm số logarit, mối liên hệ giữa đồ thị của hàm số mũ cà hàm số logarit cùng cơ số.
1. Hàm số mũ
Cho số a > 0 và a ≠ 1. Hàm số y = ax được gọi là hàm số mũ cơ số a.
Các tính chất của hàm số mũ y = ax
| Tập xác định | (-∞; +∞) |
| Đạo hàm | y’= ax.lna |
| Chiều biến thiên | + Nếu a > 1 thì hàm số luôn đồng biến + Nếu 0 < a < 1 thì hàm số nghịch biến |
| Tiệm cận | Trục Ox là tiệm cận ngang |
| Đồ thị | Đi qua các điểm (0; 1); (1; a) Nằm phía trên trục hoành ( y = ax > 0 mọi x) |
2. Hàm Logarit
Cho số a > 0 và a ≠ 1 . Hàm số y = logax được gọi là hàm số logarit cơ số a
| Tập xác định | (0; +∞) |
| Đạo hàm | |
| Chiều biến thiên | + Nếu a > 1: hàm số luôn đồng biến + Nếu 0 < a < 1: hàm số luôn nghịch biến |
| Tiệm cận | Trục Oy là tiệm cận đứng |
| Đồ thị | Đi qua các điểm (1; 0); (a; 1) Nằm bên phải trục tung. |
3. Liên hệ giữa đồ thị của hàm số mũ và hàm số logarit cùng cơ số: Đồ thị của hàm số mũ và đồ thị của hàm số logarit đối xứng nhau qua đường phân giác góc phần tư thứ nhất.
Nêu định nghĩa và các phương pháp tính nguyên hàm.
Nguyên hàm
Cho hàm số f(x) xác định trên K ( k là nửa khoảng hay đoạn của trục số). Hàm số F(x) được gọi là nguyên hàm của hàm số f(x) trên K nếu F’(x) = f(x) với mọi x thuộc K.
Phương pháp tính nguyên hàm
* Đổi biến số:
Nêu định nghĩa và các phương pháp tính tích phân.
• Định nghĩa
Cho hàm số y = f(x) liên tục trên [a; b] , F(x) là một nguyên hàm của f(x) trên [a; b]. Hiệu số F(b) – F(a) được gọi là tích phân từ a đến b của hàm số f(x)
• Phương pháp tính tích phân
a) Đổi biến số:
Định lí 1: Cho hàm số f(x) liên tục trên [a; b]. Giả sử hàm số x = φ(t) có đạo hàm liên tục trên đoạn [ α;β] sao cho φ(α) = a; φ(β) = βvà a ≤ φ(t) ≤ b với mọi t ∈ [α;β]. Khi đó:
b) Tích phân từng phần
Nếu u = u(x) và v = v(x) là hai hàm số có đạo hàm liên tục trên đoạn [a; b] thì:
Nhắc lại định nghĩa số phức, số phức liên hợp, mô đun của số phức. Biểu diễn hình học của số phức.
1. Số phức
Mỗi biểu thức dạng a + bi, trong đó: a, b ∈ R;i2= -1 được gọi là số phức. Trong đó a được gọi là phần thực, b gọi là phần ảo, số i là đơn vị ảo.
2. Mô đun
Cho số phức z = a + bi, được biểu diễn bởi điểm M(a;b) trên tọa độ Oxy. Ta gọi mô đun của số phức z, kí hiệu là |z| là đọ dài của vectơ OM.
3. Số phức liên hợp
Cho số phức z = a + bi, ta gọi a – bi là số phức liên hợp của z
Cho hàm số f(x)=ax2-2(a+1)x+a+2 (a ≠ 0)
Chứng tỏ rằng phương trình f(x)=0 luôn có nghiệm thực. Tính các nghiệm đó.
Cho hàm số f(x)=ax2-2(a+1)x+a+2 (a ≠ 0)
Tính tổng S và tích P của các nghiệm của phương trình f(x) =0. Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị của S và P theo a.
Bảng biến thiên:
Đồ thị ( hình thang trên ).
* Khảo sát hàm số
+ Tập xác định: D = R\{0}.
⇒ Đường thẳng a = 0 là tiệm cận đứng của đồ thị hàm số.
+ Lại có:
Do đó, đường thẳng P(a) =1 là tiệm cận ngang của đồ thị hàm số.
+ Đạo hàm:
Do đó hàm số này nghịch biến trên tập xác định.
Bảng biến thiên
Đồ thị hàm số
Cho hàm số y=-13x3+a-1x2+a+3x-4
Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị (C) của đồ thị hàm số a=0
Với a = 0 ta có hàm số
- Tập xác định : D = R.
- Sự biến thiên :
y’ = -x2 – 2x + 3 ;
y’ = 0 ⇔ x = -3 hoặc x = 1.
QUẢNG CÁO
Bảng biến thiên :
Kết luận :
Hàm số đồng biến trên (-3 ; 1)
Hàm số nghịch biến trên (-∞; -3) và (1; +∞).
Hàm số đạt cực đại tại x = 1 ;
Hàm số đạt cực tiểu tại x = -3 ; yCT = -13.
- Đồ thị hàm số :
Cho hàm số y=-13x3+a-1x2+a+3x-4
Tính diện tích hình phẳng giới hạn bởi (C) và các đường thẳng y=0;x=-1;x=1
Diện tích hình phẳng cần tính :
Cho hàm số y = x3+ax2 + bx+1
Tìm a và b để đồ thị của hàm số đi qua hai điểm: A(1;2)và B(-2;-1)
Đồ thị hàm số đi qua A(1; 2) và B(-2; -1)
Cho hàm số y = x3+ax2 + bx+1
Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị (C) của hàm số ứng với các giá trị tìm được của a và b
Với a = 1; b = -1, hàm số trở thành: y = x3+x2 – x + 1.
- Tập xác định : D = R.
- Sự biến thiên :
+ Bảng biến thiên :
Kết luận :
Hàm số đồng biến trên (-∞ ; -1) và
Hàm số nghịch biến trên
Hàm số đạt cực đại tại x = -1 ; yCĐ = 2.
Hàm số đạt cực tiểu tại
- Đồ thị :
Cho hàm số y = x3+ax2 + bx+1
Tính thể tích vật thể tròn xoay thu được khi quay hình phẳng giới hạn bởi các đường y = 0, x = 0, x = 1 và đồ thị (C ) xung quanh trục hoành.
Thể tích vật cần tính là :
Xét chuyển động thẳng được xác định bởi phương trình:
st=14t4-t3+t22-3t
Trong đó t được tính bằng giây và S được tính bằng mét.
Tính v(2), a(2), biết v(t), a(t) lần lượt là vận tốc và gia tốc chuyển động đã cho.
Theo ý nghĩa cơ học của đạo hàm ta có:
Xét chuyển động thẳng được xác định bởi phương trình:
st=14t4-t3+t22-3t
Tìm thời điểm t mà tại đó vận tốc bằng 0.
thì vận tốc bằng 0.
Cho hàm số y = x4+a4 + b
Tính a, b để hàm số cực trị bằng 3/2 khi x =1.
Cho hàm số y = x4+a4 + b
Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị (C) của hàm số đã cho khi:
a = -1/2, b = 1
Với ; b = 1 thì hàm số trở thành:
- TXĐ: D = R.
- Sự biến thiên:
+ Giới hạn:
+Bảng biến thiên:
Kết luận: Hàm số đồng biến trên
Hàm số nghịch biến trên
Hàm số đạt cực đại tại x = 0; yCĐ = 1
Hàm số đạt cực tiểu tại
- Đồ thị:
Cho hàm số y = x4+a4 + b
Viết phương trình tiếp tuyến của (C) tại các điểm có tung độ bằng 1.
Cho hàm số y=x-2x+m-1
Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị (C ) của hàm số khi m = 2
Với m = 2 ta có hàm số
- Tập xác định : D = R\{-1}.
- Sự biến thiên :
⇒ Hàm số đồng biến trên (-∞ ; -1) và (-1 ; +∞).
+ Cực trị : hàm số không có cực trị
+ Tiệm cận :
⇒ y = 1 là tiệm cận ngang của đồ thị hàm số
⇒ x = -1 là tiệm cận ngang của đồ thị hàm số.
+ Bảng biến thiên :
- Đồ thị :
Cho hàm số y=x-2x+m-1
Viết phương trình tiếp tuyến d của đồ thi (C ) tại điểm M có hoành độ a ≠ -1
Phương trình tiếp tuyến của đồ thị hàm số tại điểm có hoành độ x = a là:
Cho hàm số y=22-x
Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị (C ) của hàm số đã cho.
Hàm số
- Tập xác định: D = R\{2}
- Sự biến thiên:
⇒ Hàm số đồng biến trên (-∞; 2) và (2; +∞).
+ Cực trị : Hàm số không có cực trị
+ Tiệm cận:
⇒ y = 0 (trục Ox) là tiệm cận ngang của đồ thị hàm số.
⇒ x = 2 là tiệm cận đứng của đồ thị hàm số.
+ Bảng biến thiên:
- Đồ thị:
Cho hàm số y=22-x
Tìm giao điểm của (C ) và đồ thị hàm số y=x2+1 . Viết phương trình tiếp tuyến của (C ) tại mỗi giao điểm.
Phương trình hoành độ giao điểm của hai đường cong :
Phương trình (*) tương đương : 2 = 2x2 + 2 – x3 – x
⇔ x3 – 2x2 + x = 0 ( đều thỏa mãn khác 2).
Vậy tọa độ giao điểm của hai đường cong là A(0 ; 1) và B(1 ; 2)
+ Phương trình tiếp tuyến tại A là
+ Phương trình tiếp tuyến tại điểm B(1 ; 2) là :
y = y’(1). (x – 1) + 2 = 2(x – 1)+ 2
Hay y = 2x
Cho hàm số y=22-x
Tính thể tích vật tròn xoay thu được khi hình phẳng H giới hạn bởi đồ thị (C ) và các đường thẳng y = 0; x = 1 xung quanh trục Ox.
Tìm giá trị lớn nhất và nhỏ nhất của hàm số:
f(x) = 2x3-3x2-12x+1 trên đoạn -2;52
Tìm giá trị lớn nhất và nhỏ nhất của hàm số: fx=x2lnx trên đoạn [1;e]
Tìm giá trị lớn nhất và nhỏ nhất của hàm số: fx=xe-xtrên nửa khoảng [0;+∞)
Tìm giá trị lớn nhất và nhỏ nhất của hàm số: f(x)=2sinx+sin2x trên nửa khoảng 0;32π
Giải các phương trình sau: 132x+1-13x-12=0
Vậy nghiệm của phương trình đã cho là x = 0
Giải các phương trình sau: 3x+2x3x+3.2x=8.6x
Chia cả hai vế của phương trình trên cho 22x ta được:
Đặt , khi đó (1) trở thành:
t2 - 4t+ 3 = 0
Giải các phương trình sau: log3x-2.log5x=2.log3x-2
+ Ta có: 2log3 (x - 2). log5x - 2.log3 ( x - 2) = 0
⇔ 2. log3 (x - 2) ( log5 x - 1) = 0
Kết hợp điều kiện , vậy nghiệm phương trình đã cho là x = 3; x = 5.
Giải các phương trình sau: log22x-5log2x+6=0
+ Điều kiện: x > 0
Đặt t = log2x, khi đó phương trình đã cho trở thành:
t2 – 5t + 6 = 0
Kết hợp với điều kiện, nghiệm phương trình đã cho là x = 4; x = 8.
Giải các bất phương trình sau: 2x3x-2x≤2
Giải các bất phương trình sau: 12log2x2-1>1
Giải các bất phương trình sau: log2x+3logx≥4
Giữ nguyên
Giải các bất phương trình sau: 1-log4x1+log2x≤14
Tính các tích phân sau bằng phương pháp tích phân từng phần: ∫1e4x.lnxdx
Tính các tích phân sau bằng phương pháp tích phân từng phần: ∫π6π2x.dxsin2x
Tính các tích phân sau bằng phương pháp tích phân từng phần: ∫0ππ-x.sinxdx
Tính các tích phân sau bằng phương pháp tích phân từng phần: ∫-102x+3.e-xdx
Tính các tích phân sau bằng phương pháp đổi biến số: I1=∫0π24tanπ4-4xdx
Tính các tích phân sau bằng phương pháp đổi biến số:
I2=∫3535dx9+25x2
Tính các tích phân sau bằng phương pháp đổi biến số:
I3=∫0π2sin3x.cos4xdx
Tính các tích phân sau bằng phương pháp đổi biến số: I4=∫-π4π41+tanxcos2xdx
Tính diện tích hình phẳng giới hạn bởi các đường:
y = x2 + 1; x = -1; x = 2 và các trục hoành.
Diện tích cần tính là:
Tính diện tích hình phẳng giới hạn bởi các đường:
y = ln x ; x = 1e ; x = e và trục hoành.
Diện tích cần tính là:
Tìm thể tích vật thể tròn xoay thu được khi quay hình phẳng giới hạn bởi các đường y = 2x2 và y = x3 xung quanh trục Ox.
Hoành độ giao điểm hai đường cong là nghiệm của phương trình :
2x2=x3⇔x22-x=0 ⇔ x = 0 hoặc x = 2.
Vậy thể tích cần tính là :
Giải các phương trình sau trên tập số phức:
(3 + 2i)z - (4 + 7i) = 2 - 5i
(3 + 2i).z - (4 + 7i) = 2 – 5i
⇔ (3 + 2i).z = (2 – 5i) + (4 + 7i)
⇔ (3 + 2i).z = 6 + 2i
Giải các phương trình sau trên tập số phức:
(7 - 3i)z + (2 + 3i) = (5 - 4i)z
(7 - 3i)z + (2 + 3i) = (5 - 4i).z
⇔ [(7 – 3i) – (5 – 4i)].z = - (2 + 3i)
⇔ (2 + i).z = -(2 + 3i)
Giải các phương trình sau trên tập số phức:
z2 - 2z + 13 = 0
z2 – 2z + 13 = 0
có Δ' = 1 - 13 = 12 < 0
⇒ Phương trình có hai nghiệm phân biệt:
Giải các phương trình sau trên tập số phức: z4-z2 - 6 = 0
Trên mặt phẳng tọa độ, hãy tìm tập hợp các điểm biểu diễn số phức z thỏa mãn từng bất đẳng thức: |z| < 2
Tập hợp các điểm M(x; y) của mặt phẳng tọa độ biểu diễn số phức z = x + yi thỏa mãn điều kiện:
Các điểm M(x; y) như vậy nằm trong đường tròn có tâm O bán kính bằng 2 không kể các điểm trên đường tròn.
Trên mặt phẳng tọa độ, hãy tìm tập hợp các điểm biểu diễn số phức z thỏa mãn từng bất đẳng thức: |z - i| ≤ 1
z – i = x + (y – 1).i
|z – i| ≤ 1
Tập hợp tất cả các điểm biểu diễn các số phức thỏa mãn |z – 1| ≤ 1 là các điểm của hình tròn tâm (0; 1) bán kính bằng 1 kể cả biên.
Trên mặt phẳng tọa độ, hãy tìm tập hợp các điểm biểu diễn số phức z thỏa mãn từng bất đẳng thức:
|z - 1 - i| < 1
z – 1 – i = (x – 1) + (y – 1)i
|z – 1 – i| < 1
⇔ x-12+y-12<1.
Vậy tập hợp các điểm cần tìm là hình tròn (không kể biên) tâm (1; 1), bán kính bằng 1.

