10000 câu trắc nghiệm tổng hợp môn Toán 2025 mới nhất (có đáp án) - Phần 32
100 câu hỏi
Một chiếc điện thoại iphone được đặt trên một giá đỡ có ba chân với điểm đặt S(0; 0; 20) và các điểm chạm mặt đất của ba chân lần lượt là A(0; ‒6; 0), \[B\left( {3\sqrt 3 \,;\,\,3\,;\,\,0} \right)\,;\,\,C\left( { - 3\sqrt 3 \,;\,\,3\,;\,\,0} \right)\] (đơn vị cm). Cho biết điện thoại có trọng lượng là 2N và ba lực tác dụng lên giá đỡ được phân bố như hình vẽ là ba lực \[\overrightarrow {{F_1}} ,\,\,\overrightarrow {{F_2}} ,\,\,\overrightarrow {{F_3}} \] có độ lớn bằng nhau. Biết tọa độ của lực \[\overrightarrow {{F_1}} = \left( {a\,;\,\,b\,;\,\,c} \right)\]. Khi đó T = 2a + 5b + 6c bằng bao nhiêu?

Lời giải:
Vì chiếc máy cân bằng nên trọng lực của máy sẽ phân bố đều trên các chân của giá đỡ. Từ tọa độ các điểm đã cho, ta tìm được mối liên hệ với vecto lực và tìm được tọa độ các vecto lực.
Tổng hợp lực: \[\overrightarrow P + \overrightarrow {{F_1}} + \overrightarrow {{F_2}} + \overrightarrow {{F_3}} = \overrightarrow 0 \]
\[\overrightarrow {SA} \left( {0\,;\,\, - 6\,;\,\, - 20} \right)\,;\,\,\overrightarrow {SB} \left( {3\sqrt 3 \,;\,\,3\,;\,\, - 20} \right)\,;\,\,\overrightarrow {SC} \left( { - 3\sqrt 3 \,;\,\,3\,;\,\, - 20} \right)\]
Suy ra \[SA = SB = SC = 2\sqrt {109} \] và \[\overrightarrow {SA} + \overrightarrow {SB} + \overrightarrow {SC} = \left( {0,0, - 60} \right)\]
Do các lực \[\overrightarrow {{F_1}} ,\,\,\overrightarrow {{F_2}} ,\,\,\overrightarrow {{F_3}} \] cùng phương với các giá đỡ và có độ lớn bằng nhau nên:
\[\frac{{\left| {\overrightarrow {{F_1}} } \right|}}{{SA}} = \frac{{\left| {\overrightarrow {{F_2}} } \right|}}{{SB}} = \frac{{\left| {\overrightarrow {{F_3}} } \right|}}{{SC}} = k\].
Suy ra \[\overrightarrow {{F_1}} = k\overrightarrow {SA} \,;\,\,\overrightarrow {{F_2}} = k\overrightarrow {SB} \,;\,\,\overrightarrow {{F_3}} = k\overrightarrow {SC} \].
Suy ra \[\overrightarrow {{F_1}} + \overrightarrow {{F_2}} + \overrightarrow {{F_3}} = k\left( {\overrightarrow {SA} + \overrightarrow {SB} + \overrightarrow {SC} } \right) = k\left( {0\,;\,\,0\,;\,\, - 20} \right)\].
Suy ra \[\overrightarrow {{F_1}} + \overrightarrow {{F_2}} + \overrightarrow {{F_3}} = \left( {0\,;\,\,0\,;\,\, - 60k} \right)\]
\[P = 60k = 2\]
\[k = \frac{1}{{30}}\]
\[\overrightarrow {{F_1}} = \left( {0\,;\,\, - \frac{1}{5}\,;\,\, - \frac{2}{3}} \right)\]
Do đó T = 2a + 5b + 6c = ‒5.
Một cửa hàng bán các loại bánh truyền thống Việt Nam gồm: bánh chưng, bánh giày, bánh khúc, bánh tẻ với các mức giá một chiếc lần lượt như sau: 55 000 đồng, 4 000 đồng, 13 000 đồng, 7 000 đồng. Biểu đồ hình quạt tròn dưới đây biểu diễn kết quả thống kê (tính theo tỉ số phần trăm) số lượn bánh bán được trong ngày 14/01/2023 của cửa hàng:

a) Loại bánh nào cửa hàng bán được nhiều nhất? Em có thể đưa ra một lí do phù hợp nhất để giải thích cho kết quả đó được không?
b) Tính lượng tiền mà cửa hàng thu được từ bán bánh trong ngày 14/01/2023, biết tổng số các loại bánh cửa hàng bán trong ngày là 500 chiếc.
Lời giải:
a) Trong ngày 14/01/2023 loại bánh cửa hàng bán được nhiều nhất là bánh chưng
Lí do: Vì ngày 14/01/2023 giáp Tết Nguyên đán và theo truyền thống Tết Nguyên đán ở Việt Nam hầu hết các gia đình đều có bánh chưng.
b) Số bánh mỗi loại bán được trong ngày 14/01/2023 của cửa hàng lần lượt là:
Số lượng bánh chưng là:
45%.500 = 225 (chiếc)
Số lượng bánh giầy là:
27%.500 = 135 (chiếc)
Số lượng bánh khúc là:
19%.500 = 95 (chiếc)
Số lượng bánh tẻ là:
9%.500 = 45 (chiếc)
Lượng tiền mà cửa hàng thu được từ bán bánh trong ngày 23/01/2023 là:
225.55 000 + 135.4 000 + 95.13 000 + 45.7 000 = 14 465 000 (đồng).
Một cửa hàng bỏ sỉ ba loại hoa quả nhập khẩu: Bưởi, dưa vàng, lê với số liệu tính toán được cho bởi bảng (trong một quý):
Loại quả | Lê | Dưa vàng | Bưởi |
Giá bán | [a; 2200) | [2200; b) | [b; c) |
Giá bán đại diện | 2000 ‒ x | 3000 ‒ y | 4000 ‒ z |
Số lượt bán (10kg/lượt) | 2000 + x | 3000 + y | 4000 + z |
Biết rằng x + y + z = 900 nghìn. Tính giá trị x, y, z để lợi nhuận bình quân của 1 kg hoa quả đạt được cao nhất.
Lời giải:
Lợi nhuận bán hoa quả mỗi loại của từng lượt là:
• Lê: (2 000 ‒ x)(2000 + x) = 4 000 000 ‒ x2
• Dưa vàng: (3 000 ‒ y)(3 000 + y) = 9 000 000 ‒ y2
• Bưởi: (4 000 ‒ z)(4 000 + z) = 16 000 000 ‒ z2
Tổng lợi nhuận bán hoa quả mỗi lượt là:
4 000 000 ‒ x2 + 9 000 000 ‒ y2 + 16 000 000 ‒ z2
= 29 000 000 ‒ (x2 + y2 + z2)
\( \le 29\,\,000\,\,000 - \frac{1}{3}{\left( {x + y + z} \right)^2} = 29\,\,000\,\,000 - \frac{1}{3} \cdot {900^2} = 28\,\,730\,\,000\)
Dấu “=” xảy ra khi và chỉ khi \(\left\{ \begin{array}{l}x + y + z = 900\\x = y = z\end{array} \right.\) tức là x = y = z = 300.
Một cửa hàng có hai loại bóng đèn Led, trong đó có 65% bóng đèn là màu trắng và 35% bóng đèn là màu xanh, các bóng đèn có kích thước như nhau. Các bóng đèn màu trắng có tỉ lệ hỏng là 2% và các bóng đèn màu xanh có tỉ lệ hỏng là 3%. Một khách hàng chọn ngẫu nhiên 1 bóng đèn Led từ cửa hàng. Xét các biến cố:
A: “Khách hàng chọn được bóng đèn màu trắng”
B: “Khách hàng chọn được bóng đèn không hỏng”
Chọn Đúng hoặc Sai
A. \[P\left( {\overline A } \right) = 0,65.\]
B. \[P\left( {B/A} \right) = 0,02.\]
C. \[P\left( {B/\overline A } \right) = 0,3.\]
D. \[P\left( B \right) = 0,9765.\]
Lời giải:
a) Sai.
Có 65% số bóng đèn là màu trắng nên P(A) = 0,65, suy ra
\[P\left( {\overline A } \right) = 1 - P\left( A \right) = 1 - 0,65 = 0,35.\]
b) Sai.
Các bóng đèn màu trắng có tỉ lệ hỏng là 2% = 0,02 nên \[P\left( {\overline B /A} \right) = 0,02\]
Suy ra \[P\left( {B/A} \right) = 1 - P\left( {\overline B /A} \right) = 1 - 0,02 = 0,98.\]
c) Sai.
Các bóng đèn xanh có tỉ lệ hỏng là 3% = 0,03 nên \[P\left( {\overline B /\overline A } \right) = 0,03\]
Suy ra \[P\left( {B/\overline A } \right) = 1 - P\left( {\overline B /\overline A } \right) = 1 - 0,03 = 0,97.\]
d) Đúng.
Áp dụng công thức xác xuất toàn phần:
\[P\left( B \right) = P\left( A \right) \cdot P\left( {B/A} \right) + P\left( {\overline A } \right) \cdot P\left( {B/\overline A } \right)\]
= 0,65.0,98 + 0,35.0,07
= 0,9765.
Một cửa hàng nhân dịp Noel đã đồng loạt giảm giá các sản phẩm. Trong đó có chương trình nếu mua một gói kẹo thứ hai trở đi sẽ được giảm 10% so với giá ban đầu. Biết giá gói đầu là 60 000 đồng.
a) Nếu gọi số kẹo đã mua là x, số tiền phải trả là y. Hãy biểu diễn y theo x.
b) Bạn Thư có 500 000 đồng. Hỏi bạn Thư có thể mua tối đa bao nhiêu gói kẹo?
Lời giải:
a) Sau khi giảm 10% thì giá tiền một gói kẹo là:
60 000 ‒ 10% . 60 000 = 54 000 (đồng)
b) Số gói kẹo bạn Thư có thể mua tối đa khi có 500 000 đồng là:
\[x \le \frac{{500\,\,000 - 60\,\,000}}{{54\,\,000}} = 8,15\].
Suy ra x = 8 (vì x phải nguyên dương).
Bảng 3 biểu diễn mẫu số liệu ghép nhóm về số tiền (đơn vị: nghìn đồng) mà 50 khách hàng mua nước giải khát ở một cửa hàng trong một ngày
Nhóm | Tần số |
[15, 20) | 4 |
[20, 25) | 15 |
[25, 30) | 19 |
[20, 35) | 7 |
[35, 40) | 5 |
| N = 50 |
Khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm đó là
15
5
25
50
Lời giải
Đáp án đúng là: C
Khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm là:
R = 40 ‒ 15 = 25 (nghìn đồng).
Vậy khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm đó là 25 nghìn đồng.
Một hồ bới được chế tạo từ một khối hộp chữ nhật có chiều dài 12 m, rộng 6 m, sâu 1m ở đầu nông và sâu 3 m ở đầu sâu (như hình vẽ). Nước được bơm vào hồ bơi với tốc độ 0,25 m khối mỗi phút. Biết rằng trong bể có 1 m nước ở đầu sâu. Để lượng nước đạt 75% dung tích bể bơi thì cần bơm trong thời gian bao lâu? (đơn vị tính bằng phút).


Xét các điểm như hình vẽ.
Ta có: \[\frac{{BC}}{{DE}} = \frac{{AB}}{{AD}}\]
Suy ra \[BC = \frac{{AB \cdot DE}}{{AD}} = \frac{{1 \cdot 12}}{3} = 4\](m)
\[{S_{ABC}} = \frac{1}{2} \cdot AB \cdot BC = \frac{1}{2} \cdot 1 \cdot 4 = 2\] (m2)
Thể tích nước đang có trong hồ bơi là:
V1 = SABC . AA' = 2.6 = 12 (m3)
\[{S_{ADEF}} = \frac{{\left( {AD{\kern 1pt} + EF} \right) \cdot DE}}{2} = \frac{{\left( {3 + 1} \right) \cdot 12}}{2} = 24\] (m2)
Thể tích hồ bơi là: V = SADEF . AA' = 24.6 = 144 (m3)
Thể tích nước cần bơm vào là: 0,75V ‒ V1 = 0,75.144 ‒ 12 = 96 (m3)
Để lượng nước đạt 75% dung tích bể bơi thì cần bơm trong:
96 : 0,25 = 384 (phút).
Vậy để lượng nước đạt 75% dung tích bể bơi thì cần bơm trong 384 phút.
Cho tam giác ABC có trung tuyến AM.
Chứng minh \[A{B^{^2}} + A{C^2} = 2M{A^2} + \frac{{B{C^2}}}{2}\].
Lời giải.
Kẻ AH ⊥ BC (H ∈ BC)
Xét ∆ABH vuông tại H có
AB2 = AH2 + BH2 (định lý Pythagore) (1)
Xét ∆AHC vuông tại H có
AC2 = AH2 + HC2 (định lý Pythagore) (2)
Từ (1) và (2) ta có.
AB2 + AC2 = AH2 + BH2 + AH2 + HC2
= 2AH2 + (MB – HM)2 + (HM + MC)2
= 2AH2 + MB2 – 2MB.HM + HM2 + HM2 + 2HM.MC + MC2
= 2(AH2 + HM2) + 2 MB2 (vì AM là trung tuyến nên MB = MC)
= \(2M{B^2} + \frac{{B{C^2}}}{4}\)
= \(2M{A^2} + \frac{{B{C^2}}}{2}\)
Vậy \[A{B^{^2}} + A{C^2} = 2M{A^2} + \frac{{B{C^2}}}{2}\](đpcm).
Đơn giản biểu thức \(tanx = \frac{{\cos x}}{{1 + \sin x}}\).
Lời giải:
Ta có \(tanx = \frac{{\cos x}}{{1 + \sin x}}\)
\[ = \frac{{\sin x}}{{\cos x}}{\rm{ + }}\frac{{\cos }}{{1 + \sin x}}\]
\( = \frac{{\sin x + {{\sin }^2}x + {{\cos }^2}x}}{{(1 + \sin x)\cos }}\)
\( = \frac{{1 + \sin x}}{{(1 + \sin x).\cos x}}\)\( = \frac{1}{{\cos x}}\)..
Chứng minh tích 2 số chẵn liên tiếp thì chia hết cho 8
Lời giải:
Gọi 2k và 2k + 2 là 2 số chẵn liên liếp, ta có
2k.(2k + 2) = 4\({k^2}\)+ 4k = 4k (k + 1)
Ta có k(k + 1) luôn luôn chia hết cho 2
4. k.(k + 1) chia hết cho 2.4 = 8
Nên 4k (k + 1) chia hết cho 8.
Vậy 2 số chẵn liên tiếp luôn chia hết cho 8.
Chứng minh rằng: Tích của 5 số nguyên liên tiếp chia hết cho 120?
Lời giải:
Gọi 5 số tự nhiên liên tiếp là a; a + 1; a + 2; a + 3; a + 4
Tích của chúng là a (a + 1) (a + 2) (a + 3) (a + 4)
Trong tích của 5 số tự nhiên liên tiếp có ít nhất tích 2 số chẵn liên tiếp.
Mà tích 2 số chẵn liên tiếp chia hết cho 8
Nên a (a + 1) (a + 2) (a + 3) (a + 4) chia hết cho 8. (1)
Tích của 5 số tự nhiên liên tiếp thì luôn chia hết cho 5
(vì trong tích có ít nhất 1 số chia hết cho 5)
Nên a (a + 1) (a + 2) (a +3 ) (a + 4) chia hết cho 5. (2)
Trong tích của 5 số tự nhiên liên tiếp có tích của 3 số tự nhiên liên tiếp.
Tích của 3 số nguyên tố liên tiếp thì chia hết cho 3
Nên a (a + 1) (a + 2) (a + 3) (a + 4) chia hết cho . (3)
Từ (1), (2), (3) suy ra 8; 3; 5 là các số đôi một nguyên tố cùng nhau.
Suy ra a (a + 1) (a + 2) (a + 3) (a + 4) chia hết cho 8.5.3 = 120.
Vậy tích 5 số tự nhiên liên tiếp luôn chia hết cho 120.
Chứng minh rằng trong 30 số tự nhiên liên tiếp lớn hơn 5 có ít nhất 22 hợp số
Lời giải:
Gọi 30 số là a1; a2; a3; ...; a30.
• Nếu luôn có 15 số chia hết cho 2 thì 15 hợp số.
Giả sử a1 chẵn nếu a1 chia hết cho 3
Khi đó, a4; a10; a16; a22; a28 hợp số và là các số lẻ (a1 + 3 = a4 do a1 chẵn nên a4 lẻ)
Ta được thêm 5 hợp số không trùng với 15 hợp số ở trên tổng là 20 hợp số
• Nếu a1 chia 3 dư 1 thì a6; a12; a18 ;a24 ;a30 là hợp số
Khi đó, trong 30 số có ít nhất 20 hợp số (không trùng nhau) thì a1 chia hết cho 5 được thêm.
Xét tương tự trường hợp 2 hợp số chia hết cho 5 mà không trùng với 20 số trên.
Chứng minh số thập phân vô hạn tuần hoàn là số hữu tỉ.
Lời giải:
Số thập phân vô hạn tuần hoàn: Nếu một phân số tối giản với mẫu dương mà mẫu có ước nguyên tố khác 2 và 5 thì phân số đó viết được dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn. Do đó, số đó là số hữu tỉ.
Ví dụ: Phân số \(\frac{7}{{30}}\)có mẫu 30 = 2.3.5 có có ước nguyên tố là 3 khác 2 và 5 nên viết được dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn. Ta có \(\frac{7}{{30}} = 0,2(3).\)
Cho tam giác ABC có cot \(\frac{A}{2}\), cot \(\frac{B}{2}\), cot \(\frac{C}{2}\) theo thứ tự đó lập thành một cấp số cộng. Hãy chứng minh rằng 3 cạnh a, b, c đó cũng lập thành cấp số cộng?
Lời giải:
Theo bài ra, ta có: cot \(\frac{A}{2}\) + cot \(\frac{C}{2}\) = 2 cot \(\frac{B}{2}\)
Suy ra \(\frac{{\sin \frac{{A + C}}{2}}}{{\sin \frac{A}{2}\sin \frac{C}{2}}} = 2\frac{{\cos \frac{B}{2}}}{{\sin \frac{B}{2}}} = 2\frac{{\sin \frac{{A + C}}{2}}}{{\cos \frac{{A + C}}{2}}}\)
\(\sin \left( {\frac{{A + C}}{2}} \right)\cos \left( {\frac{{A + C}}{2}} \right) = 2\sin \frac{A}{2}\sin \frac{C}{2}\sin \frac{{A + C}}{2}\)
= \(\left( {\cos \frac{{A - C}}{2} - \cos \frac{{A + C}}{2}} \right)\sin \frac{{A + C}}{2}\)
Suy ra \(2\sin \frac{{A + C}}{2}\cos \frac{{A + C}}{2} = \cos \frac{{A - C}}{2}\sin \frac{{A + C}}{2}\)
2 sin (A + C) = \(\frac{1}{2}\)(sin A + sin C)
Sin A + sin C = 2 sin B
Suy ra a + c = 2b
Vậy 3 cạnh của tam giác lập thành cấp số cộng.
Cho tam giác ABC, biết 2 sin A . sin B = 1 + cos C. Chứng minh rằng tam giác ABC cân

Ta có phương trình:
2 sin A . sin B = 1 + cos C
4 sinA . sin B = 2 + 2cos C
Ta có 2cos C = 1 – cos C
4 sin A . sin B = 1 – cos C
Sử dụng công thức góc nhân đôi: sin 2θ = 2sin θ . cos θ
Ta có: 2 sin A . sin B = sin 2C
Khi đó, phương trình trở thành: sin 2C = 1 – cos C
Áp dụng công thức góc nhân đôi: sin 2C = sin2 (90° − \(\widehat C\)).
Vì hai cạnh góc trong tam giác không thể cùng lớn hơn 90° nên \(\widehat C\) = 45°.
Với \(\widehat C\) = 45°, ta thấy 2 sin A . sin B = 1 + cos C (thoả mãn).
Do đó, tam giác ABC cân (\(\widehat A = \widehat B\)).
Vậy, ta đã chứng minh được rằng tam giác ABC là tam giác cân
Cho tứ giác ABCD. Gọi M, N theo thứ tự là trung điểm của các đoạn AD, BC. Chứng minh \(\overrightarrow {IA} + \overrightarrow {IB} + \overrightarrow {IC} + \overrightarrow {ID} = \overrightarrow 0 \).

Ta có: \(\overrightarrow {IA} + \overrightarrow {IB} + \overrightarrow {IC} + \overrightarrow {ID} \)
= \(\left( {\overrightarrow {IA} + \overrightarrow {ID} } \right) + \left( {\overrightarrow {IB} + \overrightarrow {IC} } \right)\) = \(2\overrightarrow {IM} + 2\overrightarrow {IN} \).
Mà I là trung điểm của MN nên \(2\overrightarrow {IM} + 2\overrightarrow {IN} \)=\(\overrightarrow 0 \).
Suy ra \(\overrightarrow {IA} + \overrightarrow {IB} + \overrightarrow {IC} + \overrightarrow {ID} = \overrightarrow 0 \).
Chứng minh 9n + 1 không chia hết cho 100 với mọi n ∈ ℕ.
Lời giải:
Ta có: 9n = (32)n = \({\left( {{3^n}} \right)^2}\)là số chính phương
Nên 9n chia cho 4 dư 0 hoặc dư 1 với mọi n ∈ ℕ
Suy ra 9n + 1 chia cho 4 dư 0 hoặc dư 1 với mọi n ∈ ℕ
Nên 9n + 1 không chia hết cho 4 với mọi n ∈ ℕ
Vậy 9n + 1 không chia hết cho 100 với mọi n ∈ ℕ.
Điền vào chỗ chấm: Chuyển đổi phân số sau thành số thập phân
\(\frac{{17}}{8}\)= …..
Lời giải:
\(\frac{{17}}{8}\)= 2,125.
Góc so le trong là gì?
Hai góc so le trong là hai góc về hai phía đối với cát tuyến và nằm phía trong của hai đường thẳng song đó (so le ngoài nằm về hai phía của cát tuyến và nằm về phía ngoài của hai đường thẳng song song đó).

Chứng minh (2n + 3)2 – (2n − 1)2 chia hết cho 8 với n ∈ ℤ.
Lời giải:
Ta có: (2n + 3)2 – (2n − 1)2
= (2n + 3 + 2n – 1) (2n + 3 – 2n +1)
= (4n + 2). 4
= 8(n + 1).
Mà 8 ⋮ 8 nên 8(n +1) ⋮ 8.
Chứng minh (3100 + 19990) chia hết cho 2.
Lời giải:
Ta có: 3100 = 34.25 = 8125 có tận cùng là 1.
19990 = 192.450 = 361450 có tận cùng là 1.
Suy ra (3100 + 19990) có tận cùng là 2.
Vậy (3100 + 19990) chia hết cho 2.
Chứng minh A = 20212 + 22021 và B = 2021 là hai số nguyên tố cùng nhau.
Lời giải:
Gọi d = ƯCLN (20212 + 22021 , 2021).
Suy ra 20212 + 22021 ⋮ d.
Suy ra 2021 ⋮ d nên 20212 ⋮ d nên 22021 ⋮ d.
Mà 2021 và 2 là hai số nguyên tố chung của nhau.
Suy ra 2021 và 22021 là hai số nguyên tố cùng nhau.
Nên ƯCLN( 2021, 22021) = 1 = d.
ƯCLN (20212 + 22021 , 2021) = 1.
Vậy: 20212 + 22021 và B = 2021 là hai số nguyên tố cùng nhau.
Chứng minh rằng với mọi số nguyên n thì (n + 3)(n−3) −(n + 9)(n + 3) chia hết cho 12.
Lời giải:
Ta có: (n + 3)(n − 3) − (n + 9)(n + 3)
= n2 – 9 – (n2 + 12n + 27)
= −12n + 36
= 12. (3 – n)
Mà 12 ⋮ 12 nên 12. (3 – n) ⋮ 12.
Vậy (n + 3)(n − 3) − (n + 9)(n + 3) chia hết cho 12.
Có hai số tự nhiên nào có tổng bằng 1999 và tích bằng 5749 không?
Lời giải:
Tổng hai số là 1999 nên suy ra có một số chẵn và một số lẻ.
Vậy tích của hai số chẵn và số lẻ là một số chẵn.
Mà đề ra tích của hai số là 5749.
Vậy không có hai số tự nhiên nào có tổng bằng 1999 và tích bằng 5749.
Có hai số tự nhiên nào có hiệu là 98 và tích bằng 2002 không?
Lời giải:
Gọi hai số tự nhiên là x, y (x, y ∈ ℕ)
Theo đề ra ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}xy = 2002\\x - y = 98\end{array} \right.\)
Suy ra x = 98 + y
xy = (98 + y).y = 98y + y2 = 2002
y2 + 98y = 2002
y2 + 98y + 2401 = 2401 + 2002
(y + 49)2 = 4423
Mà (y + 49)2 là số chính phương nên 4423 không phải số chính phương (vô lí).
Vậy không tồn tại 2 số tự nhiên thỏa mãn.
Có 340 học sinh trường Đống Đa đi tham quan bằng cả hai loại xe, loại xe 40 chỗ ngồi và loại xe 30 chỗ ngồi. Hỏi có bao nhiêu xe mỗi loại, biết tất cả có 10 xe? (mỗi xe chở vừa đủ)
Lời giải:
Giả sử 10 xe đều là loại xe chở được 30 người một xe, thì số người đi tham quan sẽ là:
30 × 10 = 300 (người)
Số người hụt đi là:
340 – 300 = 40 (người)
Số người hụt đi vì đã thay loại xe chở 40 người bằng loại xe chở 30 người.
Mỗi lần thay 1 xe chở 40 người bằng 1 xe chở 30 người thì số người hụt đi là:
40 – 30 = 10 (người)
Số xe chở 40 người một xe là:
40 : 10 = 4 (xe)
Số xe chở 30 người một xe là
10 – 4 = 6 (xe)
Đáp số: Xe 40 chỗ ngồi: 4 xe;
Xe 30 chỗ ngồi: 6 xe.
Có 48 quả quýt, 18 quả cam. Hỏi có thể chia cam và quýt cho nhiều nhất bao nhiêu em biết mỗi em được phần như nhau. Khi đó mỗi em được bao nhiêu quả cam?
Bao nhiêu quả quýt?
Lời giải:
Ta có ƯC(48, 18) ={1; 2; 3; 6}.
Vì số nào cũng chia hết cho 1 nên số học sinh không thể bằng 1.
Vì số học sinh không thể bằng 6.
Do đó, số học sinh được chia cam và quýt là 2 học sinh hoặc 3 học sinh.
Nếu số học sinh bằng 2 thì mỗi em nhận được số quả cam là:
48 : 2 = 24 (quả)
Nếu số học sinh bằng 2 thì mỗi em nhận số quả quýt là:
18 : 2 = 9 (quả)
Nếu số học sinh bằng 3 thì mỗi em nhận số quả cam là:
48 : 3 = 16 (quả)
Nếu số học sinh bằng 3 thì mỗi em nhận số quả quýt là:
18 : 3 = 6 (quả)
Vậy mỗi em được 16 quả cam và 6 quả quýt.
Chứng minh 4a + 3b chia hết cho 13 và chỉ khi 7a + 2b chia hết 13.
Lời giải:
Ta có (4a + 3b) ⋮ 13
7(4a + 3b) ⋮ 13
(28a + 21b) ⋮ 13
(28a +21b − 13b) ⋮ 13
(28a + 8b) ⋮ 13
4(7a + 2b) ⋮ 13
(7a + 2b) ⋮ 13.
Vậy (4a + 3b) chia hết cho 13 và chỉ khi (7a + 2b) chia hết 13.
Có 8 sọt đựng tất cả 1120 quả vừa cam vừa quýt. Mỗi sọt cam đựng được 75 quả, mỗi sọt quýt đựng được 179 quả. Hỏi mỗi loại có bao nhiêu quả?
Lời giải:
Giả sử cả 8 sọt đều đựng quýt thì số quả sẽ là:
179 × 8 = 1432 (quả)
Số quả dôi ra là:
1432 – 1120 = 312 (quả)
Thay 1 sọt cam bằng 1 sọt quýt thì số quả dôi ra
179 – 75 = 104 (quả)
Số sọt cam là:
312 : 104 = 3 (sọt)
Số quả cam là:
75 × 3 = 225 (quả)
Số quả quýt là
1120 − 225 = 895 (quả)
Đáp số: Cam: 225 quả;
Quýt: 895 quả.
Có bao nhiêu cặp số có hai chữ số có hiệu là 40?
Lời giải:
Gọi x, y lần lượt là số lớn và số bé cần tìm.
Hai chữ số có hiệu là 40 nên x – y = 40 suy ra y = x – 40.
Vì x và y đều là số có hai chữ số nên 10 ≤ x, y ≤ 99.
• Với x − 40 ≥ 10 thì x ≥ 50.
• Với x − 40 ≤ 99 thì x ≤ 139.
Mà x là số có hai chữ số nên 50 ≤ x ≤ 99.
Do đó, x ∈ {50; 51; 52; ...; 99}.
Số các số từ 50 đến 99 là: 99 − 50 + 1 = 50.
Vậy có 50 số có hai chữ số có hiệu là 40.
Có bao nhiêu chữ số có ba chữ số chia hết cho 6 dư 1?
Lời giải:
Gọi số có 3 chữ số chia 6 dư 5 là a (a > 0)
a có dạng a=6k+5
Do a có 3 chữ số 99 <a< 1000
99 <6k+5< 1000
94 <6k< 995
15,67 <k< 165,83
16 ≤k≤ 165
Suy ra k ∈ {16; 17; 18; 19; …….; 164; 165}
Vậy có tất cả 165 – 16+1 = 150.
Có bao nhiêu phân số mà tổng tử số và mẫu số bằng 2017?
Lời giải:
Dãy phân số có tổng tử số và mẫu số bằng 2017
\(\frac{1}{{2016}};\,\,\frac{2}{{2015}};\,\,\frac{3}{{2014}};\,\,.....;\,\,\frac{{2016}}{1}\)
Số phân số có trong dãy số đó
(2016 − 1) : 1 + 1 = 2016.
Vậy có 2016 phân số mà tổng tử số và mẫu số bằng 2017.
Có bao nhiêu phân số thập phân có giá trị bằng \(\frac{1}{5}\)và có tử số nhỏ hơn 200?
Lời giải:
Các phân số có giá trị bằng \(\frac{1}{5}\) mà tử số nhỏ hơn 200 lần lượt là:
\(\frac{1}{5} = \frac{{1 \times 2}}{{5 \times 2}} = \frac{2}{{10}}\); \(\frac{1}{5} = \frac{{1 \times 20}}{{5 \times 20}} = \frac{{20}}{{100}}\).
Vậy có hai phân số thập phân có giá trị bằng \(\frac{1}{5}\) mà tử số nhỏ hơn 200.
Có bao nhiêu số chẵn có 4 chữ số?
Lời giải:
Số chẵn lớn nhất có 4 chữ số là 9998.
Số chẵn nhỏ nhất có 4 chữ số là 1000.
Số các số chẵn có 4 chữ số là:
(9998 − 1000) : 2 + 1 = 4500 (số).
Vậy có 4500 số chẵn có 4 chữ số.
Có bao nhiêu có 3 chữ số mà chia hết cho 7?
Lời giải:
Số có 3 chữ số chia hết cho 7 là:
(994 − 105 ) : 7 + 1 = 128 (số)
Vậy 128 số có 3 chữ số chia hết cho 7.
Có tất cả bao nhiêu số có hai chữ số mà hiệu hai số bằng 1?
Lời giải:
Các số có hai chữ số mà hiệu hai số là 10; 12; 23; 34; 45; 56; 67; 78; 89; 21; 32; 43; 54; 65; 76; 87; 98.
Vậy có tất cả 17 số có hai chữ số mà hiệu hai số bằng 1.
Có bao nhiêu phân số thập phân lớn hơn 1 và nhỏ hơn 2 và có mẫu số là 100?
Lời giải:
Có phân số thập phân đó là: \(\frac{{101}}{{100}};\,\,\frac{{102}}{{100}};\,\,\frac{{103}}{{100}};\,\,.....;\,\,\frac{{199}}{{100}}.\)
Có tất cả số các phân số thập phân hơn 1 và nhỏ hơn 2 và có mẫu số là 100 là:
(199 – 101): 1 + 1 = 99 (phân số).
Đáp số: 99 phân số.
Có bao nhiêu số tự nhiên có 4 chữ số không chia hết cho 3?
Lời giải:
Số các số có 4 chữ số là:
(9 999 − 1000) : 1 + 1 = 9 000 (số)
Số các số có 4 chữ số chia hết cho 3 là:
(9 999 − 1002) : 3 + 1 = 3 000 (số)
Số các số có 4 chữ số không chia hết cho 3 là:
9 000 – 3 000 = 6 000 (số)
Đáp số: 6000 số.
Có một số gà và thỏ, trong đó số chân của gà nhiều hơn số chân của thỏ là 26 chân và nếu có 362 chân thì có tất cả bao nhiêu con thỏ?
Lời giải:
Số chân thỏ là:
(362 − 26) : 2 = 168 (cái)
Số con thỏ có là:
168 : 4 = 42 (con)
Đáp số: 42 con thỏ
Nêu công thức tính chu vi và diện tích của các hình: hình chữ nhật, hình vuông, hình bình hành.
Lời giải:
HÌNH CHỮ NHẬT
Chu vi: P = (a + b) × 2
Diện tích: S = a × b
Trong đó
P: chu vi hình chữ nhật
a: chiều dài hình chữ nhật
b: chiều rộng hình chữ nhật
S: Diện tích hình chữ nhật
HÌNH VUÔNG:
Chu vi: P = a × 4
Diện tích: S = a × a
Trong đó:
P là chu vi hình vuông
a là chiều dài một cạnh của hình vuông
HÌNH BÌNH HÀNH:
Chu vi: P = (a + b) × 2
Diện tích: S = b × h
Trong đó
P: chu vi hình bình hành
a: chiều dài cạnh bên hình bình hành
b: chiều dài cạnh đáy hình bình hành
S: Diện tích hình bình hành
h: chiều cao của hình bình hành
Cách tính số tập hợp con có n phần tử.
Lời giải.
Gọi A là một tập hợp có n phần tử
Số tập hợp con của A gồm n phần tự là 2n
Thật vậy, bằng phương pháp qui nạp ta có :
• Với n = 0, tập hợp rỗng có 20 = 1 tập hợp con (đúng)
• Với n = 1, 21 = 2 tập hợp rỗng và chính nó (đúng)
Giả sử công thức trên đúng với n = k. Tức số tập hợp con của một tập hợp là 2k
Ta phải chứng minh công thức đúng với k + 1
Ngoài 2k tập hợp con vốn có, thêm mỗi tập hợp cũ phần tử thứ k + 1 thì được một
tập hợp con mới. Vậy ta được 2k tập hợp con mới.
Tổng số tập hợp con của tập hợp gồm k + 1 phần tử (tức tổng số tập hợp con của tập
hợp gồm 2k phần tử và tập hợp con mới tạo thành) là : 2k = 2k .2 = 2k + 1.
Vậy số tập hợp con của tập hợp A gồm n phần tử là 2n.
Công thức tính số hạng của một dãy số cách đều.
Lời giải.
Số các số hạng của dãy = Số khoảng cách + 1
Nếu dãy số có quy luật cách đều nghĩa là mỗi số hạng đứng sau bằng số hạng liền
trước cộng với số không đổi d thì:
Số các số hạng của dãy = (Số hạng lớn nhất – Số hạng nhỏ nhất) : d + 1
Dấu hiệu chia hết cho 18.
Lời giải:
Một số chia hết cho 18 khi nó thỏa mãn đồng thời hai điều kiện sau:
Chia hết cho 2: Số đó có chữ số tận cùng là số chẵn (0; 2; 4; 6; 8).
Chia hết cho 9: Tổng các chữ số của số đó chia hết cho 9.
Ví dụ:
Số 162 chia hết cho 18 vì nó là số chẵn và tổng các chữ số (1 + 6 + 2 = 9) chia hết cho 9.
Số 180 cũng chia hết cho 18 vì nó là số chẵn và tổng các chữ số (1 + 8 + 0 = 9) chia hết cho 9.
Dấu hiệu chia hết cho 25.
Lời giải:
Dấu hiệu chia hết cho 25: Số chia hết cho 25 thì số đó có 2 chữ số tận cùng chia hết cho 25.
Ví dụ: 12 231 225 chia hết cho 25 vì 25 chia hết cho 25.
Dấu hiệu chia hết cho 4.
Lời giải:
Dấu hiệu chia hết cho 4: Nếu hai chữ số tận cùng của một số chia hết cho 4 thì số đó sẽ chia hết cho 4.
Ví dụ:
• Số 256 có hai chữ số tận cùng là 56 chia hết cho 4 nên số 256 chia hết cho 4.
• Số 131 có hai chữ số tận cùng là 31 không chia hết cho 4 nên số 131 không chia
hết cho 4.
Dấu hiệu chia hết cho 6.
Lời giải:
Có các quy tắc nhận biết một số có chia hết cho 6 gồm:
Một số chia hết cho 6 khi nó chia hết cho 2 và chia hết cho 3.
Ví dụ: 12 : 2 = 6 và 12 : 3 = 4 nên 12 chia hết cho 6.
Nếu kết quả chữ số hàng chục nhân với 4 rồi cộng thêm chữ số hàng đơn vị của một số bất kỳ chia hết cho 6 thì số đó chia hết cho 6.
Ví dụ: 30 = 7.4 + 2 = 28 + 2 = 30 : 6 = 5 nên 30 chia hết cho 6.
Nếu tổng các chữ số là một số chẵn và tổng này chia hết cho 3 thì số đó chắc chắn sẽ chia hết cho 6.
Ví dụ: Số 132 có tổng các chữ số bằng 1 + 3 + 2 = 6 : 3 = 2 nên 132 chia hết cho 6.
Tính tổng dãy số từ 1 đến 100.
Lời giải.
Dãy số từ 1 đến 100 gồm: 1; 2; 3; 4; 5;...; 98; 99; 100.
Số số hạng của dãy là:
(100 − 1) : 1 + 1 = 100 (số)
Tổng các số của dãy là:
(100 + 1) × 100 : 2 = 5050
Đáp số: 5050.
Thế nào là dãy số tăng, giảm, bị chặn?
Lời giải.
Mỗi hàm số un xác định trên tập các số nguyên dương ℕ* được gọi là một dãy số
vô hạn (gọi tắt là dãy số). Kí hiệu: u(n).
Người ta thường viết dãy số dưới dạng khai triển u1, u2, u3,..., un trong đó un =u(n)
hoặc viết tắt là un , và gọi u1 là số hạng đầu, un là số hạng thứ n và là số hạng tổng
quát của dãy số.
• Dãy số (un) được gọi là dãy số tăng nếu un+1 > un với mọi n ∈ ℕ*.
• Dãy số (un) được gọi là dãy số giảm nếu un+1 < un với mọi n ∈ ℕ*.
• Dãy số (un) được gọi là bị chặn trên nếu tồn tại số M sao cho un ≤ M với mọi n ∈ ℕ*.
• Dãy số (un) được gọi là bị chặn dưới nếu tồn tại số m sao cho un ≥ m với mọi n ∈ ℕ*.
• Dãy số (un) được gọi là bị chặn nếu nó vừa bị chặn trên, vừa bị chặn dưới; tức là tồn tại các số m và M sao cho m ≤ un ≤ M với mọi n ∈ ℕ*.
Cách đổi 1,8 sang phân số.
Lời giải.
Ta có \(1,8 = \frac{{18}}{{10}} = \frac{{18:2}}{{10:2}} = \frac{9}{5}\).
Viết số thích hợp vào chỗ chấm
9 500 cm2 = ....m2
Lời giải:
Vì 1 cm2 = 0,0001 m2
Nên 9 500 cm2 = 0,95 m2
Có 24l dầu chia đều vào 4 can. Hỏi:
a) Mỗi can chứa bao nhiêu lít dầu?
b) Nếu đem số lít đó chia đều vào các can, mỗi cần 3l thì chia được bao nhiêu can dầu như thế?
Lời giải:
a) Mỗi can chứa số lít dầu là:
24 : 4 = 6 (lít)
b) Nếu mỗi can cần 3 lít thì chia được số can dầu như thế là:
24 : 3 = 8 (can)
Đáp số: a) 6 lít;
b) 8 lít.
Để chở 65 tấn hàng phục vụ bà con vùng lũ, một cửa hàng bách hóa phải huy động hai loại xe với trọng tải là 5 tấn và 7 tấn. Biết rằng mỗi xe đều chở tối đa khối lượng cho phép. Hỏi cửa hàng đã huy động bao nhiêu xe 5 tấn và bao nhiêu xe 7 tấn?
Lời giải:
Gọi x (xe) là số xe 5 tấn và y (xe) là số xe 7 tấn (x ≥ 0, y ≥ 0; x ∈ ℕ*)
Mà tổng số hàng chở được bằng 65 tấn: 5x + 7y = 65
Phương pháp thử:
Do số lượng xe là số nguyên và trọng tải mỗi xe là số nguyên nên ta có thể thử các giá trị của x và y để tìm ra đáp án.
Thử x = 1: Thay vào phương trình, ta được: 5 + 7y = 65 nên y = 8,6 (loại vì y không phải số nguyên)
Thử x = 2: Thay vào phương trình, ta được: 10 + 7y = 65 nên y = 7,8 (loại vì y không phải số nguyên)
Thử x = 3: Thay vào phương trình, ta được: 15 + 7y = 65 nên y = 7 (thỏa mãn)
Tính diện tích phần đã tô đậm sau:

Lời giải:
Diện tích hình tròn lớn là:
7 × 7 × 3,14 = 153,86 (dm2)
Diện tích hình tròn bé là:
4 × 4 × 3,14 = 50,24 (dm2)
Diện tích phần đã tô màu là:
153,86 – 50,24 = 103,62 (dm2)
Đáp số: 103,62 dm2
Số hạng tổng quát là gì?
Lời giải:
Số hạng tổng quát là công thức biểu diễn số hạng thứ n của một dãy, giúp ta tính được bất kỳ số hạng nào trong dãy mà không cần liệt kê tất cả các số hạng trước đó.
Viết số thích hợp vào chỗ chấm:
1 200 cm2 = ....dm2.
Lời giải:
Vì 1 cm2 = 0,01 m2
Nên 1 200 cm2 = 12 m2
Đổi m/s sang km/h.
Lời giải:
Đổi từ m/s sang km/h:
• Tỷ lệ chuyển đổi: 1 m/s = 3,6 km/h
• Để đổi từ m/s sang km/h, ta nhân tốc độ ban đầu (m/s) cho 3,6.
Đổi đơn vị thập phân 19,08 sang phân số.
Lời giải:
19,08 =\( = \frac{{1908}}{{1000}} = \frac{{1908:4}}{{1000:4}} = \frac{{477}}{{25}}\)
Đồng quy trong toán học là gì?
Lời giải:
• Đồng quy là thuật ngữ dùng để chỉ ba hoặc nhiều đường thẳng cùng giao nh au tại duy nhất một điểm.
• Ba đường cao trong một tam giác đồng quy tại một điểm. Điểm này gọi là trực tâm của tam giác.
• Ba trung tuyến trong một tam giác đồng quy tại một điểm. Điểm này gọi là trọng tâm của tam giác.
• Giao của ba được đường phân giác trong tam giác thì đồng quy.
• Giao của ba đường phân giác trong tam giác thì đồng quy.
Dụng cụ đo chiều dài của lớp 6 là gì?
Lời giải:
• Để đo độ dài ta dùng thước đo.
• Tùy theo mục đích đo lường, người ta có thể sử dụng các loại thước đo khác nhau như: thước thẳng, thước dây, thước cuộn,…
Cho đa thức biết f(x) – 3f(x) = x2 .Tính f(2).
Lời giải:
Thay x = \(\frac{1}{2}\) vào f(x) – 3f(x) = x2 ta được
\(f\left( {\frac{1}{2}} \right) + 3f(2) = \frac{1}{4}\)
Thay x = 2 vào f(x) – 3f(x) = x2, ta được
\(f\left( 2 \right) + 3f\left( {\frac{1}{2}} \right) = 4\)
Suy ra \(\left[ {f(2) + 3f\left( {\frac{1}{2}} \right)} \right] - 3\left[ {f\left( {\frac{1}{2}} \right) + 3f\left( 2 \right)} \right] = 4 - \frac{3}{4}\)
-5f(2) = \(\frac{{13}}{4}\)
Suy ra f(2) =\(\frac{{ - 13}}{{20}}\)
Gấp rưỡi là gấp bao nhiêu lần?
Lời giải:
Gấp rưỡi dùng để chỉ gấp 1,5 lần hay \(\frac{3}{2}\) lần của một số lượng hay mức độ nào đó.
Giá bán một ly trà sữa là 20 000 đồng. Lần thứ nhất cửa hàng giảm giá 5%. Lần thứ hai cửa hàng giảm giá 10% so với giá đã giảm. Tìm giá tiền của ly trà sữa sau khi hai lần giảm?
Lời giải:
Giá bán ban đầu của ly trà sữa là 20 000 đồng
Lần thứ nhất cửa hàng giảm 5%
100% − 5% = 95%
Lần thứ hai cửa hàng giảm 10% so với giá đã giảm
95% × (100% − 10%) = 85,5%
Giá bán của ly trà sữa sau khi giảm hai lần là
20 000 × 85,5% = 17 100 (đồng)
Đáp số: 17 100 đồng.
Giá trị lượng giác của một góc từ 0 độ đến 180 độ.
Giá trị lượng giác của một góc từ 0 độ đến 180 độ là:
Góc | 0° | 30° | 45° | 60° | 90° | 180° |
Sin | 0 | \(\frac{1}{2}\) | \(\frac{{\sqrt 2 }}{2}\) | \(\frac{{\sqrt 3 }}{2}\) | 1 | 0 |
Cos | 1 | \(\frac{{\sqrt 3 }}{2}\) | \(\frac{{\sqrt 2 }}{2}\) | \(\frac{1}{2}\) | 0 | −1 |
Tan | 0 | \(\frac{1}{{\sqrt 3 }}\) | 1 | \(\sqrt 3 \) | ∥ | 0 |
Cot | ∥ | \(\sqrt 3 \) | 1 | \(\frac{1}{{\sqrt 3 }}\) | 0 | ∥ |
Giải phương trình x + (x + 1) + (x + 2) + ……+ (x + 30) = 1240.
Lời giải:
x + (x + 1) + (x + 2) + ……+ (x + 30) = 1240
(x + x + x +….+ x) + (0 + 1 + 2 +….+ 30) = 1240
31x + 465 = 1240
31x = 1240 – 465
31x = 775
x = 775 : 31
x = 25
Vậy x = 25 là nghiệm của phương trình
Tính A = \(\frac{1}{3} + \frac{1}{{{3^2}}} + \frac{1}{{{3^3}}} + ...... + \frac{1}{{{3^{20}}}}\).
Lời giải:
A = \(\frac{1}{3} + \frac{1}{{{3^2}}} + \frac{1}{{{3^3}}} + ...... + \frac{1}{{{3^{20}}}}\)
3A = \[1 + \frac{1}{3} + \frac{1}{{{3^2}}} + \frac{1}{{{3^3}}} + ...... + \frac{1}{{{3^{19}}}}\]
Suy ra 3A – A = 1 −\(\frac{1}{{{3^{20}}}}\)
2A = \(\frac{{{3^{20}} - 1}}{{{3^{20}}}}\)
A = \(\frac{{{3^{20}} - 1}}{{{{2.3}^{20}}}}\)
Giải bất phương trình x2 – x < 0.
Lời giải:
Ta có x2 – x < 0 hay x(x – 1) < 0.
Trường hợp 1:\(\left\{ \begin{array}{l}x < 0\\x - 1 > 0\end{array} \right.\) nên \(\left\{ \begin{array}{l}x < 0\\x > 1\end{array} \right.\) (vô lí).
Trường hợp\(\left\{ \begin{array}{l}x > 0\\x - 1 < 0\end{array} \right.\) nên \(\left\{ \begin{array}{l}x > 0\\x < 1\end{array} \right.\).
Vậy là nghiệm của phương trình
Giải thi đấu bóng đá xã Tú Đoạn có 7 đội bóng tham gia. Biết mỗi đội sẽ thi đấu một trận với các đội còn lại. Hỏi có tất cả bao nhiêu trận đấu diễn ra?
Lời giải:
• Đội 1 đấu với 6 đội còn lại là 6 trận.
• Đội 2 đấu với 5 đội còn lại (trừ đội 1 đã đấu) là 5 trận.
• Đội 3 đấu với 4 đội còn lại (trừ đội 1 và 2) là 4 trận.
...
Đội 6 đấu với 1 đội cuối là 1 trận.
Có tất có số trận đấu là:
6 + 5 + 4 + 3 + 2 + 1 = 21 (trận)
Đáp số: 21 trận đấu
Liệt kê các công thức lượng giác của hai góc phụ nhau.
Lời giải.
Công thức lượng giác của hai góc phụ nhau:
Với mọi góc α thỏa mãn 0° ≤ α ≤ 180°, ta có:
sin(90° – α) = cosα;
cos(90° – α) = sinα;
tan(90° – α) = cotα;
cot(90° – α) = tanα.
Vì sao mỗi cặp góc ngoài cùng phía bù nhau?

Vì hai đường thẳng song song nên
\(\widehat {{B_1}} = \widehat {{A_1}}\) (hai góc đồng vị bằng nhau ở phần).
\(\widehat {{B_1}} + \widehat {{B_2}}\)= 180° (hai góc kề bù).
Suy ra: \(\widehat {{A_1}} + \widehat {{B_2}}\) = 180°.
Vậy hai góc ngoài cùng phía là \(\widehat {{A_1}}\) và \(\widehat {{B_2}}\) bù nhau.
Viết các số thích hợp để điền vào ô trống.
Gọi a là số tự nhiên chia 13 dư 7 . Khi đó a =………. với a ∈ ℕ
Lời giải.
Số tự nhiên a chia 13 dư 7 có thể được biểu diễn dưới dạng phương trình:
a = 13k + 7
Ở đây, k là một số tự nhiên không âm. Khi chọn k = 0, ta có a = 7.
Khi chọn k = 1, ta có a = 13 + 7 = 20. Khi chọn k = 2, ta có a = 26, và cứ tiếp tục như vậy.
Vậy a có thể là một trong các số tự nhiên sau đây: 7, 20, 33, 46, 59, 72,....
Cho hình chữ nhật ABCD. Kẻ BH ⊥ AC; DK ⊥ AC (H,K ∈ AC).
a) Chứng minh: HA. HC = KA. KC
b) Đặt \(\widehat {DAC} = \alpha \). Chứng minh \(\)

a) Xét hai tam giác vuông HAB và KAD, ta có:
\(\widehat {AHB} = \widehat {AKD} = 90^\circ \); \(\widehat {HAB} = \widehat {KAD}\)
Do đó ∆HAB ᔕ ∆KAD (g.g)
Suy ra \(\frac{{HA}}{{HB}} = \frac{{KA}}{{KD}}\) hay HA. KD = HB. KA. (1)
Xét hai tam giác vuông HBC và KCD có:
\(\widehat {BHC} = \widehat {CKD} = 90^\circ \); \(\widehat {HBC} = \widehat {KCD}\)
Do đó ∆HBC ᔕ ∆KCD (g.g)
Suy ra \(\frac{{HC}}{{HB}} = \frac{{KC}}{{KD}}\) hay HC. KD = HB. KC. (2)
Từ (1) và (2) ta có: HA. KD = HB. KA = HC. KD = HB. KC
Vậy HA. HC = KA. KC.
b) Từ câu a ta có: HA. HC = KA. KC, suy ra \(\frac{{HA}}{{HC}} = \frac{{KA}}{{KC}}\).
Xét tam giác vuông KAD, ta có tan α = \(\frac{{KD}}{{KA}}\) nên \(\frac{{KC}}{{KA}} = \frac{1}{{\tan \alpha }}\). (3)
Xét tam giác vuông HAC, ta có \(\tan \alpha = \frac{{HC}}{{HA}}\) nên \(\frac{{HA}}{{HC}} = \frac{1}{{\tan \alpha }}\). (4)
Từ (3) và (4) ta có \(\frac{{HA}}{{HC}} = \frac{{KC}}{{KA}}\), suy ra \({\tan ^2}\alpha = \frac{{HA}}{{HC}}\).
Hai góc phụ nhau có tổng số đo bằng bao nhiêu?
Lời giải.
Hai góc phụ nhau có tổng bằng 90°

Ta có \[\widehat {xOt} = 60^\circ \]; \[\widehat {tOy} = 30^\circ \]
Suy ra \[\widehat {xOt} + \widehat {tOy} = 30^\circ + 60^\circ = 90^\circ .\]
Vậy \[\widehat {xOt}\]; \[\widehat {tOy}\] là hai góc phụ nhau.
Chứng minh hai góc kề bù bằng nhau thì mỗi góc là góc vuông.

Ta có: \({\widehat A_1} + \widehat {{A_2}} = \)180° (2 góc kề bù)
Mà \[{\widehat A_1} = {\widehat A_2}\] nên \({\widehat A_1} + {\widehat A_1} = 180^\circ \)
Suy ra \[2.{\widehat A_1} = 180^\circ \] nên \[{\widehat A_1} = 90^\circ .\]
Suy ra \[{\widehat A_1} = {\widehat A_2} = 90^\circ .\]
Hai người thợ nhận được 213000 đồng tiền công. Người thứ nhất làm trong 4 ngày mỗi ngày làm 9 giờ, người thứ 2 làm trong 5 ngày, mỗi ngày làm 7 giờ. Hỏi mỗi người nhận được bao nhiêu tiền công ?
Lời giải.
Người thứ nhất làm được số giờ là:
9 × 4 = 36 (giờ)
Người thứ hai làm được số giờ là:
7 × 5 = 35 (giờ)
Người thứ nhất nhận được số tiền là:
213 000: (36 + 35) × 36 = 108 000 (đồng)
Người thứ hai nhận được số tiền là:
213 000 – 108 000 = 105 000 (đồng)
Đáp số:
Người thứ nhất: 108 000 đồng
Người thứ hai: 105 000 đồng
Cho hai số tự nhiên có tổng là 2015. Tìm hai số đó, biết giữa hai số đó có tất cả 15 số lẻ. Tìm số lớn, số bé.
Lời giải.
Hiệu của hai số đó là:
15 × 2 + 1 = 31
Số lớn là:
(2 015 + 31) : 2 = 1 023
Số bé là:
2 015 – 1 023 = 992
Đáp số: số lớn: 1 023.
số bé: 992.
Cho hai số tự nhiên có tổng là 450. Thương của hai số là 24. Tìm hai số đó?
Lời giải.
Gọi số lớn là a, số bé là b (a, b ∈ ℕ).
Mà tổng hai số là 450 suy ra a + b = 450. (1)
Thương của hai số là 24 nên a : b = 24 suy ra a = 24b. (2)
Thay (2) vào (1) ta có 25b = 450 nên b = 18.
Suy ra a = 18. 24 = 432
Vậy số lớn là 432; số bé là 18 .
Hằng số là gì?
Lời giải.
Các giá trị không đổi, gọi là hằng số, là những giá trị mà không bao giờ thay đổi.Trong toán học, hằng số là các giá trị không thay đổi và được sử dụng rất phổ biến. Có nhiều loại hằng số cơ bản, trong đó bao gồm:
Hằng số Pi (π), với giá trị xấp xỉ 3,14159, còn được gọi là hằng số Archimedes. Đây là tỉ số giữa chu vi và đường kính của một đường tròn.
Ngoài ra, có các ký hiệu khác đại diện cho các hằng số khác như số Euler, có giá trị xấp xỉ 2,71828.
Liệt kê các hệ thức lượng trong tam giác lớp 9


Hệ thức lượng trong tam giác toán 10.
Định lý Cosin: Trong một tam giác bất kì, bình phương một cạnh bằng tổng các bình phương của hai cạnh còn lại trừ đi lại lần tích của hai cạnh đó nhân với cosin của góc xen giữa chúng.

Cho tam giác ABC có BC = a, AC = b và AB = c
a2 = b2 + c2 – 2ab.sinA
b2 = a2 + b2 – 2ab.sinB
c2 = b2 + a2 – 2ab.sinC
Hiệu của hai số là 24. Tỉ số của hai số đó là \(\frac{3}{5}\). Tìm hai số đó

Hiệu số phần bằng nhau là: 5 – 2 = 3 (phần)
Số bé là: 24 : 2 × 3 = 36
Số lớn là: 36 + 24 = 60
Đáp số: số bé là 36
số lớn là 60
Hiệu của hai số tự nhiên là 24. Biết số bị trừ gấp 3 số trừ. Tìm hai số đó.

Coi số trừ là 1 phần thì số bị trừ là 3 phần.
Số bị trừ là:
24 : (3 −1) × 3 = 36.
Số trừ là :
36 − 24 = 12.
Đáp số: số bị trừ: 36.
Số trừ: 12.
Tổng của hai số lớn có hai chữ số hiệu của chúng là số lớn nhất có một chữ số. Tìm hai số đó.
Lời giải.
Số lớn nhất có 2 chữ số là 99
Suy ra tổng của 2 số đó là 99
Số lớn nhất có 1 chữ số là 9
Suy ra hiệu của 2 số đó là 9
Số lớn là: (99 + 9) : 2 = 54
số bé là: 54 − 9 = 45
Vậy 2 số đó là 54 và 45
Hiệu của hai số là số lớn nhất có ba chữ số. Nếu thêm vào số bị trừ 125 đơn vị, thêm vào số trừ 52 đơn vị thì hiệu mới là?
Lời giải.
Số lớn nhất có 3 chữ số là 999 nên hiệu ban đầu của hai số là 999.
Nếu thêm vào số bị trừ 125 đơn vị thì hiệu mới sẽ tăng 125 đơn vị.
Nếu thêm vào số trừ 52 đơn vị thì hiệu mới sẽ giảm 52 đơn vị.
Nếu thêm vào số bị trừ 125 đơn vị, thêm vào số trừ 52 đơn vị thì hiệu mới là: 999 + 125 − 52 = 1072
Vậy hiệu mới là 1072.
Tìm hiệu của số lớn nhất có hai chữ số và số lớn nhất có một chữ số?
Lời giải.
• Số lớn nhất có 2 chữ số là 99
• Số lớn nhất có một chữ số là 9
Hiệu của hai số đó là 99 – 9 = 90
Đáp số: 90.
Hình bình hành có trục đối xứng không?
Hình bình hành không có trục đối xứng.
Nêu đặc điểm hình chiếu của các khối hình học: hình hộp chữ nhật, hình lăng trụ đều, hình chóp đều, hình trụ, hình nón và hình cầu.
• Hình hộp chữ nhật, hình lăng trụ, hình chóp đều: hình chiếu có dạng là hình dạng các mặt bao của nó.
• Hình trụ, hình nón, hình cầu: hình chiếu mặt đáy là hình tròn; các hình chiếu theo các hướng còn lại của hình trụ , hình nón là các đa giác; của hình cầu là các hình tròn giống nhau.
Hình hộp chữ nhật có các mặt bên là hình gì?

Hình hộp chữ nhật là một hình không gian có 6 mặt đều là hình chữ nhật.
Hai mặt đối diện nhau của hình chữ nhật được xem là hai mặt đáy của hình chữ nhật. Các mặt còn lại đều là mặt bên của hình chữ nhật.
Cho hình thang ABCD có AB // CD. Biết các góc A, B, C lần lượt tỉ lệ với 6; 5; 4. Tính các góc của hình thang.

Ta có: \(\frac{{\widehat A}}{6} = \frac{{\widehat B}}{5} = \frac{{\widehat C}}{4}\), suy ra \(\widehat A\)= 6k; \(\widehat B = 5k\); \(\widehat C = 4k\).
Do AB // CD suy ra \(\widehat A + \widehat D = \widehat B + \widehat C\)= 180°
Suy ra 6k + \(\widehat D\) = 5k + 4k nên \(\widehat D\) = 3k
Mà ABCD là hình thang
Suy ra \(\widehat A + \widehat D + \widehat B + \widehat C\) = 360°
6k + 5k + 4k + 3k = 360°
18k = 360°
k = 20°
Suy ra \(\widehat A = \)120°, \(\widehat B\) = 100°, \(\widehat C\)= 80°, \(\widehat D\) = 60°.
Định nghĩa, tính chất của hình thang cân.
Lời giải.
• Định nghĩa: Hình thang cân là hình thang có hai góc kề một đáy bằng nhau.

Tứ giác ABCD là hình thang cân (đáy AB, CD). Khi đó, ta có \(\widehat C = \widehat D\), \(\widehat A = \widehat B\)
• Tính chất:
− Trong hình thang cân hai cạnh bên bằng nhau.

Hình thang ABCD (AB // CD) cân suy ra AD = BC.
− Trong hình thang cân hai đường chéo bằng nhau.
Hình thang ABCD (AB // CD) cân suy ra AC = BD.
Hồng, Huệ và Hà rủ nhau mua bưởi để liên hoan lớp. Biết rằng, nếu Hồng mua thêm 10 quả bưởi nữa thì số quả bưởi Hồng mua bằng \(\frac{1}{3}\) số quả của 3 bạn lúc đó, còn nếu Hồng mua ít đi 2 quả thì số bưởi Hồng mua sẽ bằng \(\frac{1}{9}\) số bưởi của 3 bạn lúc đó. Hỏi cả ba bạn mua bao nhiêu quả bưởi cho lớp?
Lời giải.
Gọi số bưởi lần lượt của Hồng, Huệ, Hà lần lượt là là a, b, c.
Nếu Hồng mua thêm 10 quả là:
3(a + 10) = a + b + c
Nếu mua ít hơn 2 quả thì
9(a − 2) = a + b + c
9(a − 2) = 3(a + 10)
9a – 18 = 3a + 30
6a = 48
a = 8 (quả)
Tổng số bưởi của cả 3 bạn là :
(8 + 10) × 3 = 54 (quả)
Đáp án: 54 quả.
Tính 8. 82 = ?
Lời giải.
8. 82 =82 + 1 = 83 = 512
Tính 8. 88 = ?
Lời giải.
8. 82 =88+ 1 = 89 = 134 217 728.
Khoảng biến thiên, khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm là gì?
Lời giải.
Cho mẫu số liệu ghép nhóm dưới đây, trong đó n1 > 0 và nm > 0.
Nhóm | Tần số |
[a1 ; a2) | n1 |
[a2 ; a3) | n2 |
[a3 ; a4) | n3 |
……… | …….. |
[am ; am+1) | nm |
| n |
Gọi a1, am + 1 lần lượt là đầu mút trái của nhóm 1, đầu mút phải của nhóm m.
Khi đó khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm được tính như sau:
R = am + 1 – a1.
Xét mẫu số liệu ghép nhóm cho bởi bảng dưới đây:
Nhóm | Tần số | Tần số tích lũy |
[a1 ; a2) | n1 | cf1 = n1 |
[a2 ; a3) | n2 | cf2 = n1 + n2 |
……… | …….. | ………………… |
[am ; am+1) | nm | cfm = n1 + n2 +…..+nm |
| n |
|
Ta có: Q1 = \(s + \left( {\frac{{\frac{n}{4} - c{f_{p - 1}}}}{{{n_p}}}} \right)\)trong đó p là nhóm đầu tiên có tần số tích lũy lớn hơn hoặc bằng \(\frac{n}{4}\); s, h, np lần lượt là đầu mút trái, độ dài, tần số của nhóm p; cfp – 1 là tần số tích lũy của nhóm p – 1.
Q3 = \(t + \left( {\frac{{\frac{{3n}}{4} - c{f_{q - 1}}}}{{{n_q}}}} \right)\), trong đó q là nhóm đầu tiên có tần số tích lũy lớn hơn hoặc bằng \(\frac{{3n}}{4}\); t, l, nq lần lượt là đầu mút trái, độ dài, tần số của nhóm q; cfq – 1 là tần số tích lũy của nhóm q – 1.
Khi đó khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm được tính như sau:
∆Q = Q3 – Q1.
Không quy đồng mẫu số, hãy so sánh hai phân số \(\frac{{12}}{{13}}\) và \(\frac{{13}}{{14}}\).
Lời giải.
Ta có \[\frac{{12}}{{13}} = \frac{{13 - 1}}{{13}} = \frac{{13}}{{13}} - \frac{1}{{13}} = 1 - \frac{1}{{13}}\].
Lại có \[\frac{{13}}{{14}} = \frac{{14 - 1}}{{14}} = \frac{{14}}{{14}} - \frac{1}{{14}} = 1 - \frac{1}{{14}}.\]
Vì \(\frac{1}{{13}}\)> \(\frac{1}{{14}}\) nên phần bù \(\frac{{12}}{{13}}\) > \(\frac{{13}}{{14}}\).
Không thực hiện phép tính. Chứng tỏ 345 + 230 chia hết cho 5.
Ta có: 345 ⋮ 5; 230 ⋮ 5
Suy ra (345 + 230) ⋮ 5
Không tính giá trị của biểu thức hãy điền dấu (>; <; =) thích hợp vào chỗ trống:
a) (156 + 78) × 6 .............156 × 6 + 79 × 6
b) (1923 − 172) × 8 ............. 1923 × 8 − 173 × 8
c) (236 − 54) × 7................237 × 7 − 54 × 7
a) (156 + 78) × 6 = 56 × 6 + 79 × 6
(áp dụng tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng)
b) (1923 – 172) × 8 = 1923 × 8 – 173 × 8
(áp dụng tính chất phân phối của phép nhân đối với phép trừ)
c) (236 −54) × 7................237 × 7 −54 × 7
Ta có (236 −54) × 7 = 236 × 7 – 54 × 7
Suy ra (236 − 54) ×7 < 237 × 7 − 54 × 7.
Sử dụng 8 chữ số 8 và phép tính cộng để tổng bằng 1000?
Ta có: 1000 : 8 = 125
Suy ra phải sử dụng 125 lần số 8.
Lấy 888 (111 lần số 8), 88 (11 lần số 8)
Khi đó, còn dư 3 số 8 và thiếu ba lần để đạt tổng 1000 nên sử dụng 3 lần số 8 ở hàng đơn vị.
Ta được phép tính: 888 + 88 + 8 + 8 + 8 = 1000 (thoả mãn yêu cầu đề bài).
Tìm một số có một chữ số biết rằng nếu lấy số đó cộng với chính số đó thì kết quả là số bé nhất có hai chữ số?
Số bé nhất có hai chữ số là 10
Gọi a là số cần tìm
Ta có a + a = 10
2a = 10
a = 10 : 2
a = 5
Vậy số cần tìm là 5.
Tìm và liệt kê tất cả các ước của 540.
Các ước của 540 là 1; 2; 3; 4; 5; 6; 9; 10; 12; 15; 18; 20; 27; 30; 36; 45; 54; 60; 90; 108; 135; 180; 270; 540.
Linh mua 5 tập giấy và 3 quyển vở hết 45 500 đồng, Dương mua 8 tập giấy với 6 quyển vở cùng loại hết 80 000 đồng. Hỏi một tập giấy hết bao nhiêu tiền, một quyển vở hết bao nhiêu tiền?
Linh mua 5 tập giấy và 3 quyển vở hết 45 500 đồng, Dương mua 8 tập giấy với 6 quyển vở hết 80 000 đồng cùng loại. Đo đó
Linh mua 3 tập giấy, 3 quyển vở hết số tiền là:
80 000 – 45 500 = 34 500(đồng)
Linh mua 1 tập giấy, 1 quyển vở hết số tiền là:
34 500 : 3 = 11 500 (đồng)
Đáp số: 11 500 đồng

