10000 câu trắc nghiệm tổng hợp môn Toán 2025 mới nhất (có đáp án) - Phần 35
100 câu hỏi
.



![]()
.




![]()
và
. Tính giá trị biểu thức P = (x + 3y + z)2019.

⇔ 
⇔ 
Mà 
Nên đẳng thức xảy ra khi x = y = -z
Hay 
Thay vào P = (x + 3y + z)2019 = 1.
Vậy P = 1.
(1 – 2024)0 = (–2023)0 = 1
(–2)2.(20220 + 24) – 123
= 4.(1 + 24) – 123
= 4.25 – 123
= 100 – 123
= –23.
(27x + 6) : 3 – 11 = 9
(27x + 6) : 3 = 11 + 9
(27x + 6) : 3 = 20
27x + 6 = 60
27x = 60 - 6
27x = 54
x = 54 : 27
x = 2
Vậy x = 2.
(2x + 3)2 – 3 = 22
(2x + 3)2 = 22 + 3
(2x + 3)2 = 25
⇒ 
⇒ 
Vậy x = -4 hoặc x = 1.
(2x – 3)2 = 9x2
⇔ (2x – 3)2 = (3x)2
⇔ 
⇔ 
Vậy x = -3 hoặc
.
(2x – 6).47 = 49
2x – 6 = 49 : 47
2x – 6 = 42
2x – 6 = 16
2x = 22
x = 11
Vậy x = 11.
.





.
(3x + 2)3 – 18x(3x + 2) + (x – 1)3 – 28x3 + 3x(x – 1)
= 27x3 + 54x2 + 36x + 8 – 54x2 – 36x + x3 – 3x2 + 3x – 1 – 28x3 + 3x2 – 3x
= 8 – 1
= 7
(500 × 9 – 250 × 18) × (1 + 2 + 3 + … + 9)
= (4500 – 4500) × (1 + 2 + 3 + … + 9)
= 0 × (1 + 2 + 3 + … + 9)
= 0
Thực hiện tính:
a) (–2).(–7).(–5) + (–5).(–6)
b) (–7).2.(–5) – 8.(–3)2
c) 700 – (–200) – 300 – 100
d) 175 – (–25) – (–3)2 + (–38 + 40).(–2)
a) (–2).(–7).(–5) + (–5).(–6)
= –(2.7.5) + 5.6
= –70 + 30
= –40
b) (–7).2.(–5) – 8.(–3)2
= 7.2.5 – 8.9
= 70 – 72
= –2
c) 700 – (–200) – 300 – 100
= 700 + 200 – 300 − 100
= 900 – 300 − 100
= 600 − 100
= 500
d) 175 – (–25) – (–3)2 + (–38 + 40).(–2)
= 200 – 9 − 4
= 191 − 4
= 187
(7x – 3)(2x + 1) – (5x – 2)(x + 4) – 9x2 + 17x
= 14x2 – 6x + 7x – 3 – 5x2 – 20x + 2x + 8 – 9x2 + 17x
= 5
Cho a, b, c là các số thực dương. Chứng minh rằng:
.
Đặt 
Áp dụng bất đẳng thức AM-GM:

Chứng minh tương tự:


Cộng theo vế: 
Tiếp tục áp dụng AM – GM:

Chứng minh tương tự:

Cộng theo vế: 
(x + 2)(3x – 1) + 9x2 – 1 = 0
⇔ (x + 2)(3x – 1) + (3x – 1)(3x + 1) = 0
⇔ (3x – 1)(x + 2 + 3x + 1) = 0
⇔ (3x – 1)(4x + 3) = 0
⇔ 
⇔ 
Vậy
hoặc 
Bình phương hai vế của phương trình:
(x + 3)2(48 – x2 – 8x) = (x + 12)2
⇔ (x2 + 6x + 9)(48 – x2 – 8x) = x2 + 144x + 144
⇔ x4 + 16x3 + 79x2 + 144x – 432 = 0
⇔ (x + 6)2(x2 + 4x – 12) = 0
⇔ 
⇔ 
Vậy x = -6 hoặc x = 2.
Cho biểu thức: A = (x + 3y)(x2 – 3xy + 9y2) + 3y(x + 3y) – x(3xy + 7x – 7).
a) Chứng tỏ A không phụ thuộc vào biến y.
b) Tính giá trị biểu thức A khi x = -1.
a) A = (x + 3y)(x2 – 3xy + 9y2) + 3y(x + 3y) – x(3xy + 7x – 7)
A = x3 + (3y)3 + 3y[x2 – (3y)2] – 3x2y – 7x2 + 7x
A = x3 + 27y3 + 3x2y – 27y3 – 3x2y – 7x2 + 7x
A = x3 – 7x2 + 7x
Suy ra A không phụ thuộc vào biến y.
b) Khi x = –1 thì:
A = x3 – 7x2 + 7x
A = (–1)3 – 7(–1)2 + 7.(–1)
A = –1 – 7 – 7
A = –15
Vậy A = –15 khi x = –1.
(x2 + 3x + 1)(x2 + 3x + 2) – 6
Đặt x2 + 3x + 1 = t
Khi đó ta có: t(t + 1) – 6
= t2 + t – 6
= (t – 2)(t + 3)
= (x2 + 3x + 1 – 2)(x2 + 3x + 1 + 3)
= (x2 + 3x – 1)(x2 + 3x + 4)

Gọi I là trung điểm của BC
Ta có: ![]()
![]()
Áp dụng định lí sin vào tam giác ABC ta được: 
Áp dụng định lý Pytago vào tam giác BAI ta được:
S.
4x2 – 9 – (3 – 2x)(x – 4) = 0
⇔ 4x2 – 9 – (3x – 12 – 2x2 + 8x) = 0
⇔ 4x2 – 9 – 3x + 12 + 2x2 – 8x = 0
⇔ 6x2 – 11x + 3 = 0
⇔ (3x – 1)(2x – 3) = 0
⇔ 
Vậy
x3 – x2 – 20x
= x(x2 – x – 20)
= x(x2 – 5x + 4x – 20)
= x[x(x – 5) + 4(x – 5)]
= x(x – 5)(x + 4)
(với giả thiết biểu thức có nghĩa).
.
.
.
.
⇔
.
|x - 7| = |3 - 2x|
⇔ 
⇔
.
- Σ là chữ cái Hi Lạp (Sigma viết hoa, phân biệt sigma viết thường σ)
σ là phép tổng, cộng liên tiếp nhiều hạng tử.
ĐKXĐ: 
![]()
⇔ ![]()
⇔ 
⇔ 
Do 
Suy ra: 
Vậy x = 5.
ĐKXĐ: 5 ≤ x ≤ 7.
Xét vế trái: ![]()
Suy ra: ![]()
Xét vế phải: x2 – 12x + 38 = (x – 6)2 + 2 ≥ 2
Do đó phương trình tương đương với:

Vậy x = 6.
B = (-5)0 + (-5)1 + (-5)2 + … + (-5)2017
5B = (-5)1 + (-5)2 + … + (-5)2018
5B – B = [(-5)1 + (-5)2 + … + (-5)2018] – [(-5)0 + (-5)1 + (-5)2 + … + (-5)2017]
4B = (-5)2018 – (-5)0
4B = (-5)2018 – 1
.
.


.
A có số số hạng là:
(2022 – 1) : 1 + 1 = 2022
Tổng của A là :
(2022 + 1) × 2022 : 2 = 2045253
Vậy tổng của A là 2045253.
. Chứng minh A < 1.




Vậy A < 1.
A = 1 – 5 + 52 – 53 + … + 52010 – 52011
5A = 5 – 52 + 53 – 54 + … + 52011 – 52012
5A + A = 1 – 52012
6A = 1 – 52012

Chu vi bánh xe là:
65 × 3,14 = 204,1 (cm)
Khoảng cách giữa hai điểm A và B là:
204,1 × 4 = 816,4 (cm)
Đáp số: 816,4cm.
Diện tích hình thang là:
12 . 22 = 264(cm2)
Một mảnh vườn hình vuông có kích thước một cạnh x(cm). Người ta mở rộng thành mảnh vườn hình chữ nhật có kích thước lần lượt là x(cm) và x + 5 (cm).
a) Viết công thức thu gọn S biễu diễn phần diện tích tăng lên của mảnh vườn theo x.
b) Khi x = 20, tính S.
a) Diện tích mảnh vườn ban đầu là x2 (cm2)
Diện tích mảnh vườn lúc sau là x(x + 5) (cm2)
Diện tích tăng lên là:
S = x(x + 5) – x2 = 5x (cm2)
b. Ta có: x = 20
Suy ra: S = 5 . 20 = 100 (cm2).
.
.




.Đặt 






.Quy đồng mẫu số chung là 2n rồi cộng lại ta được:

Đặt A = 2n-1 + 2n-2 + … + 21 + 1
2A = 2(2n-1 + 2n-2 + … + 21 + 1)
2A = 2n + 2n-1 + … + 22 + 2
2A – A = 2n – 1
Hay A = 2n – 1
Vậy ta có:
.
Chứng minh rằng

Xét:

(1)Lại có:

(2)
Từ (1) và (2) ta có:
.
.



3x = 81
3x = 34
x = 4
Vậy x = 4.
Cho biểu thức
.
a) Rút gọn Q.
b) Tìm x khi
.
a) ĐKXĐ: x ≠ -1






Q = x2 – x + 1
b) Để
thì x2 – x + 1 ![]()
⇒
.
Tính:
a) 1010 . (–104)
b) (–2).(–2).(–2).(–2).(–2) + 25
c) (–3).(–3).(–3).(–3)–34
a) 1010 . (– 104) =– (1010 . 104) = – 1010 + 4 = – 1014.
b) (–2).(–2).(–2).(–2).(–2) + 25 = –(2 . 2 . 2 . 2 . 2) + 25 = – 25 + 25 = 0.
c) (–3).(–3).(–3).(–3)–34= 3 . 3 . 3 . 3 – 34 = 34 –34= 0.
1024 = 2x
210 = 2x
x = 10
Vậy x = 10.
105 – [(2x + 7) – 13] = 25
105 – (2x + 7 – 13) – 25 = 0
105 – 2x – 7 + 13 – 25 = 0
86 – 2x = 0
x = 43
Vậy x = 43.
114 − 2(2x + 11) = 80
114 − 4x – 22 = 80
114 – 22 − 4x = 80
92 − 4x = 80
−4x + 92 = 80
−4x = −12
x = −12 : −4
x = 3
. Chứng minh M = x2 + y2 - xy là bình phương của một số hữu tỉ.
⇔ 
⇔ 1 – y – 2x + 2xy + 1 – x – 2y + 2xy = 1 + xy – x – y
⇔ 2x + 2y – 1 = 3xy
Khi đó: M = x2 + y2 - xy
M = (x + y)2 – 3xy
M = (x + y)2 – 2x – 2y + 1
M = (x + y)2 – 2(x + y) + 1
M = (x + y – 1)2
Vậy M = x2 + y2 - xy là bình phương của một số hữu tỉ.
13.4.47 + 53.166 − 53.114
= 13.4.47 + (53.166 – 53.114)
= 52.47 + 53.(166 – 114)
= 52.47 + 53.52
= 52.(47 + 53)
= 52.100
= 5200
.
Xét vế trái = 15(x3 + x2 + 2x) = 15x(x2 + x + 2) = VP > 0
Nên x > 0
Đặt 
Khi đó phương trình tương đương:

⇔ 15(t + 1) = ![]()
⇔ 225(t2 + 2t + 1) = 80t2(t2 – 4)
⇔ 16t4 – 109t2 – 90t – 45 = 0
⇔ (t – 3)(16t3 + 48t2 + 35t + 15) = 0
⇔ t = 3
⇔ 
⇔ x2 – 3x + 2 = 0
⇔ 
Vậy x = 1 hoặc x = 2.
Tỉ số giữa hai số là :


.
.
2.32023 + 5.32022 – 33.32021
= 2.32.32021 + 5.3.32021 – 33.32021
= 18.32021 + 15.32021 – 33.32021
= 32021.(18 + 15 – 33)
= 32021.0
= 0
.




.


= 0 + 1
= 1
.


= 0 – 1
= –1
Ta có: 22024 = 22020+4 = 22020 . 24
= (210)202 . 24
> (103)202 . 24
= 103.202 . 16
= 10606 . 16 > 10607
Vậy tức là 22024 có ít nhất: 607 + 1 = 608 chữ số.
Ta có: 2024 = 23.11.23
Tổng số ước nguyên dương của 2024 là:
(3 + 1).(1 + 1).(1 + 1) = 4.2.2 = 16
Vậy 2024 có 16 ước nguyên dương.
205 phút = 3 giờ 25 phút
Dãy số tự nhiên liên tiếp từ 218 đến 678 có:
(678 - 218) : 1 +1 = 461 (số)
Dãy từ 218 đến 678 bắt đầu và kết thúc đều là số chẵn nên số lẻ kém số chẵn một số.
Số lẻ trong dãy số từ 218 đến 678 là:
(461 - 1) : 2 = 230 số
Cho
(x ≥ 0; x ≠ 36).
a) Rút gọn M.
b) Tìm số nguyên x để biểu thức L = M.N có giá trị nguyên lớn nhất.
a) 





b) Ta có: 
Để L có giá trị nguyên lớn nhất thì
là ước nguyên dương bé nhất của 24.
Suy ra: ![]()
Hay x = 49.
Vậy x = 49.
5.1515 + 29.516 : 516.24
= (516.3 + 29.516) : 516.24
= 32.516 : 516.24
= 32.24
= 29
Ta có: ƯCLN(2n + 1 , n) . BCNN(2n + 1 , n) = (2n + 1) . n = 2n² + n
Đặt ƯCLN(2n + 1 , n) = d thì
(2n+1) ⋮ d
(n+1) ⋮ d
Suy ra: (2n + 1) - 2n = 1 ⋮ d
Vì d > 0 và 1 ⋮ d nên d = 1
Vậy ƯCLN(2n + 1 , n) = 1
Suy ra BCNN(2n + 1 , n) = 2n² + n
2y(x + 2) − 3x − 6
= 2y(x + 2) − 3(x + 2)
= (2y − 3)(x + 2)
3 phút 24 giây = 204 giây
.




.
với x ≠ -2.
(đpcm)
–2x(x-3)² + (x + 2)(x - 1)(x + 1)
= –2x(x2 – 6x + 9) + (x + 2)(x2 – 1)
= –2x3 + 12x2 – 18x + x3 – x – 2x2 + 2
= –x3 + 10x2 – 19x + 2
3x2 – 7xy + 2y2
= 3x2 – xy – 6xy + 2y2
= x(3x – y) – 2y(3x – y)
= (3x – y)(x – 2y)
4(2x + 7) – 3(3x – 2 ) = 24
8x + 28 – 9x + 6 – 24 = 0
10 – x = 0
x = 10
Vậy x = 10.
430dm2 = 4m2 30dm2
Vì 1dm2 = 0,01 m2 nên 5dm2 = 0,05 m2
45m25dm2 = 45,05m2







Theo đề bài ta có: 50 chia x dư 2, 40 chia x dư 4, 27 chia x dư 3
⇒ 50 - 2 chia hết cho x, 40 - 4 chia hết cho x, 27 - 3 chia hết cho x
⇒ 48 chia hết cho x, 36 chia hết cho x, 24 chia hết cho x
⇒ x ∈ ƯC (48, 36, 24)
48 = 24 . 3; 36 = 22 . 32; 24 = 23 . 3
ƯCLN(48,36,24) = 22 . 3 = 12
ƯC(48,36,24) = {12;6;4;3;2;1}
vậy x ∈{12; 6; 4; 3; 2; 1}.
.





.

.


![]()

.
8,5 cm2 = 0,00085 m2
–87 + 12 – (–487) – 512
= –87 + 12 + 487 – 512
= (487 – 87) – (512 – 12)
= 400 – 500
= –100
B = 9x² + 4y² +12xy - 2024
B = (3x + 2y)² - 2024
B = 502 – 2024
B = 2500 – 2024
B = 476
2(x6 + y6) – 3(x4 + y4)
= 2[(x2)3 + (y2)3] – 3(x4 + y4)
= 2(x2 + y2)(x4 + x2y2 + y4) – 3x4 – 3y4
= –x4 – 2x2y2 – y4
= –(x4 + 2x2y2 + y4)
= –(x2 + y2)2
= –1
Vậy biểu thức không phụ thuộc vào biến.
Cho a, b, c > 0 thỏa mãn a + b + c = 3. Tìm GTNN của
P =
.

Tương tự ta có:


Vậy GTNN của P là 3 khi a = b = c = 1.

Ta có tam giác ABC đều, M là trung điểm BC
Suy ra: AM vừa là trung tuyến vừa là phân giác góc ![]()
Suy ra: 
Mặt khác AM vuông góc BC nên 
.
Gọi số áo ba bạn của Mai, Phương, Ngân là x, y, z (x, y, z ∈ ℕ*)
Vì năng suất làm việc của mỗi bác là như nhau nên số áo may được tỉ lệ thuận với thời gian. Do đó, ta có:

Suy ra: x = 24; y = 32; z = 40.
Vậy số áo ba bác Mai, Phương, Ngân may được lần lượt là: 24, 32, 40 cái áoThể tích bể cá là:
5 . 12 . 10 = 600 (dm3)
Bác An dự định xây một sân trước cửa nhà có dạng hình chữ nhật ABCD có độ dài các cạnh AB = 6m và AD = 12m. Để tiện cho việc thoát nước khi trời mưa và khi rửa sân nên bác An xây vị trí B và D thấp hơn vị trí A lần lượt là 8 cm và 10 cm. Chọn hệ trục toạ độ Oxyz như hình vẽ bên và làm tròn các kết quả đến đơn vị cm.
a) Độ dài AK = 1200 cm
b) Toạ độ điểm D(0; 1200; 10).
c) Gọi I là tâm hình chữ nhật ABCD. Toạ độ tâm I(300; 600;9).
d) Vị trí C thấp hơn vị trí A là 18 cm.

Gọi hệ trục tọa độ Oxyz như hình vẽ đã cho
O ≡ A(0;0;0)
![]()
![]()
Ta làm tròn các kết quả đến hàng đơn vị cm.
a) ![]()
⇒ Đúng
b) Sai. Tọa độ điểm D là (0;1200;-10)
c) Gọi I(xI; yI; zI) là tâm hình chữ nhật ABCD
Nên I là trung điểm BD
⇒ I(300;0;-9)
⇒ Sai
d) Ta có: ![]()
⇒ B(600;0;-8) + D(0;1200;-10) = C(xC; yC; zC)
Suy ra: C(600;1200;-18)
Nên vị trí C thấp hơn vị trí A là: |-18| = 18 (cm)
⇒ Đúng
Chu vi của mảnh vườn hình chữ nhật là: 2.(a + a + 3) = 2(2a + 3)
Vì a < 15 nên nhân cả hai vế của bất đẳng thức với 2 > 0 ta được: 2a < 30
Khi đó: 2a + 3 < 33
⇒ 2(2a + 3) < 66
Vậy tấm lưới dài 70m đủ dài để bác Cường rào vườn.
Gọi số lần giảm giá là: x (lần) (x ∈ N*)
Số máy bán đc: 500 + 50x (máy)
Số tiền thu được khi bán 500 + 50x máy là:
(500 + 50x)(22 − 0,2x) (triệu đồng)
Lợi nhuận thu được:
A = (500 + 50x)(22 − 0,2x − 18)
A = (500 + 50x)(4 − 0,2x)
A = −10x2 + 100x + 2000
A = −10(x − 5)2 + 2250 ≤ 2250 ∀x
Dấu "=" xảy ra khi x = 5 (TM)
Vậy bác Dũng cần bán với giá 22 − 200.5 = 21 triệu đồng để có lợi nhuận cao nhất
Nền nhà của bác hai có dạng hình chữ nhật với độ dài hai cạnh là 16m và 6m.
a) Em hãy tính diện tích của nền nhà đó.
b) Bác hai dự định lát kín nền bằng những viên gạch hình vuông có diện tích 0,4m2. Hỏi cần dùng bao nhiêu viên gạch để có thể lát kín nền nhà.
a) Diện tích của nền nhà hình chữ nhật là:
16 . 6 = 96 (m2)
b) Diện tích của những viên gạch hình vuông là:
0,4 . 0,4 = 0,16 (m2)
Số viên gạch cần dùng để lát kính nền nhà là:
96 : 0,16 = 600 (viên gạch)
Bác Hưng để 10 triệu đồng trong tài khoản ngân hàng. Vào cuối mỗi năm, ngân hàng trả lãi 3% vào tài khoản của bác ấy, nhưng sau đó sẽ tỉnh phí duy trì tài khoản hằng năm là 120 nghìn đồng.
a) Gọi A là số tiền bác Hưng đã gửi. Viết công thức tỉnh lần lượt A, A2, A3. Từ đó dự đoản hệ thức truy hồi cho số dư A, (tỉnh theo đơn vị đồng) trong tài khoản bác Hưng vào cuối năm thứ n.
b) Tìm số dư trong tài khoản bác Hưng sau 4 năm.
a) Ta có: A = 10000000 đồng
Đặt b = 120000 đồng
Sau năm thứ nhất số tiền bác nhận được là:
A1 = A + A.3% - b = 10180000
Sau năm thứ hai số tiền bác nhận được là:
A2 = (1 + 3%)A1 – b = (1 + 3%)[(1 + 3%)A – b]
= (1 + 3%)2 A – b[(1 + (1 + 3%))
= 10365400
Sau năm thứ ba số tiền bác nhận được là:
A3 = (1 + 3%)A2 – b
= (1 + 3%)3 A – b[(1 + (1 + 3%)) + (1 + 3%)2
= 10556362
Suy ra: An = (1 + 3%)n A – b[1 + (1 + 3%)) + (1 + 3%)2 + … + (1 + 3%)n-1]

b) Từ phần a suy ra:
(đồng).
Gọi số vở Minh Hiền có thể mua là aa (quển vở), điều kiện: (a ∈ N*)
Gọi số tiền mua a quyển vở là 7a (nghìn đồng)
Gọi số tiền mua một cái bút và một số quyển vở là 18 + 7a (nghìn đồng).
Theo đề bài, bạn Minh Hiền có 100 nghìn đồng nên ta có bất phương trình:
18 + 7a ≤ 100
⇔ 7a ≤ 100 – 18
⇔ 7a ≤ 82
⇔ 
Vì a là số tự nhiên nên bạn Minh Hiền có thể mua được nhiều nhất 11 quyển vở.
Vì M chia hết cho 2 và 5 nên b = 0
Với b = 0 ta có số ![]()
Để M chia hết cho 9 thì 1 + 2 + a + 5 + 0 chia hết cho 9
Tức là: 8 + a chia hết cho 9
Mà 0 ≤ a ≤ 9 nên a = 1
Khi đó: a + b = 1 + 0 = 1
Coi số bé là 3 phần, số lớn là 4 phần.
Hiệu số phần giữa hai số là:
4 – 3 = 1 (phần)
Số bé là:
10 : 1 . 3 = 30
Số lớn là:
30 + 10 = 40.








