10000 câu trắc nghiệm tổng hợp môn Toán 2025 mới nhất (có đáp án) - Phần 36
100 câu hỏi
Biết
. Tính ab?

Suy ra: 
Biết rằng giá niêm yết của một chiếc máy tính thương hiệu Dell trong một cửa hàng là 20000000 đồng. Nhân dịp ngày lễ, cửa hàng giảm giá 5% và giảm giá thêm 2% nếu khách hàng thanh toán bằng tiền mặt. Hỏi khi thanh toán bằng tiền mặt, khách hàng phải trả bao nhiêu tiền cho chiếc máy tính đó?
Khi thanh toán bằng tiền mặt khách hàng phải trả:
20000000 × (100% − 5% − 2%) = 18600000 (đồng)
Đáp số: 18600000 đồng
Cho hình vẽ:

Biết Tx // Ry;
. Tính
?
Kẻ Sz // Tx ⇒ ![]()
mà Tx // Ry ⇒ Sz // Ry ⇒ ![]()
Có : ![]()
⇒
(1)
Có:
(2)
Lấy (1) + (2) ⇒ ![]()
⇔ ![]()
Trong các số sau số nào là bội của 26?
-52
-13
-2
13
Ta có:
B(26) = {±0; ±26; ±52; ±78; ±104; ±130;...}
Chọn đáp án A.
Có bao nhiêu số tự nhiên vừa là bội của 45 vừa là ước của 300?
Các số tự nhiên là bội của 45 là: 45 ; 90 ; 135 ; 180 ; 225 ; 270 ; ........
Các số tự nhiên là ước của 300 là: ....... ; 50 ; 60 ; 75 ; 100 ; 150 ; 300
⇒ Vậy không có số tự nhiên nào vừa là bội của 45 vừa là ước của 300
Tìm x và y biết:
và x2 – y2 = 1600
Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau ta được:

Suy ra: x = 100.5 = 500; y = 100.3 = 300
Vậy x = 500; y = 300.
Các công nhân của một nhà máy xếp 24150 hộp bánh vào các thùng mỗi thùng 30 hộp bánh. Những thùng bánh này sau đó được phân phối đều cho 23 đại lý. Hỏi mỗi đại lý nhận được bao nhiêu thùng bánh?
Số thùng bánh có thể xếp được là:
24150 : 30 = 805 (thùng)
Mỗi đại lý nhận được số thùng bánh là:
805 : 23 = 35 (thùng)
Đáp số: 35 thùng
Trong tam giác có mấy loại đường, tính chất của từng loại đường, ghi ra bằng kí hiệu.
- Đường trung tuyến:
+ Là đường thẳng nối 1 đỉnh và trung điểm của cạnh đối diện đỉnh đó.
+ Tính chất: 3 đường trung tuyến cắt nhau tại 1 điểm gọi là trọng tâm. Đoạn thẳng nối một đỉnh với trọng tâm bằng
trung tuyến ứng với đỉnh ấy.
- Đường phân giác:
+ Là đường thẳng chia 1 góc của tam giác thành 2 góc bằng nhau.
+ Tính chất: 3 đường phân giác của tam giác cắt nhau tại 1 điểm gọi là điểm cách đều 3 cạnh. Giao điểm này là tâm đường tròn nội tiếp tam giác đó.
- Đường trung trực:
+ Là đường thẳng vuông góc với 1 cạnh tam giác tại trung điểm cạnh đó.
+ Tính chất: 3 đường trung trực của tam giác cắt nhau tại 1 điểm gọi là điểm cách đều 3 đỉnh. Giao điểm này là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác đó.
- Đường cao:
+ Là đường thẳng hạ từ một đỉnh của tam giác và vuông góc với cạnh đối diện đỉnh đó.
+ Tính chất: 3 đường cao tam giác cắt nhau tại 1 điểm gọi là trực tâm.
* Đặc biệt (mở rộng)
- Trọng tâm, trực tâm, tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác cùng đi qua 1 đường thẳng gọi là đường thẳng Ơ-le.
- Trung tuyến, phân giác, trung trực, đường cao ứng với cạnh đáy của tam giác đều trùng nhau.
- Bốn giao điểm của 4 loại đường của tam giác đều trùng nhau.
Trong khoảng từ 1 đến 20, các số chia 7 dư 1 là số nào?
Những số chia 7 dư 1 trong khoảng từ 1 đến 20 là: 1; 8; 15
Vậy có 3 số chia 7 dư 1 trong khoảng từ 1 đến 20
Các cách chứng minh tia phân giác.
Có một số cách sau:
1. Sử dụng định nghĩa:
Định nghĩa: Tia phân giác của một góc là tia nằm trong góc đó và chia góc đó thành hai góc bằng nhau.
Cách chứng minh: Để chứng minh tia Oz là tia phân giác của góc xOy, ta cần chứng minh góc xOz bằng góc yOz.
2. Sử dụng tính chất của tam giác:
Tính chất: Trong một tam giác, đường phân giác của một góc chia cạnh đối diện thành hai đoạn thẳng tỉ lệ với hai cạnh kề hai đoạn ấy.
Cách chứng minh: Nếu ta có một tam giác và muốn chứng minh một tia là tia phân giác của một góc trong tam giác đó, ta có thể sử dụng tính chất này để lập các tỉ lệ thức và chứng minh chúng bằng nhau.
3. Sử dụng các trường hợp bằng nhau của tam giác:
Các trường hợp bằng nhau: Cạnh - cạnh - cạnh (c.c.c), cạnh - góc - cạnh (c.g.c), góc - cạnh - góc (g.c.g).
Cách chứng minh: Ta có thể dựng thêm các tam giác phụ, sau đó sử dụng các trường hợp bằng nhau của tam giác để chứng minh hai góc tạo bởi tia phân giác là bằng nhau.
4. Sử dụng tính chất đường trung trực:
Tính chất: Điểm nằm trên đường trung trực của một đoạn thẳng thì cách đều hai đầu mút của đoạn thẳng đó.
Cách chứng minh: Nếu ta có một tia và muốn chứng minh nó là tia phân giác của một góc, ta có thể chứng minh các điểm nằm trên tia đó cách đều hai cạnh của góc.
Cách đổi từ vectơ chỉ phương sang vectơ pháp tuyến
Đường thẳng (d) có vectơ chỉ phương ![]()
⇒ đường thẳng (d) có vectơ pháp tuyến
hoặc ![]()
Cách tính diện tích hình tròn.
Quy tắc: Muốn tính diện tích của hình tròn ta lấy bán kính nhân với bán kính rồi nhân với số 3,14.
S = r × r × 3,14
(S là diện tích hình tròn, r là bán kính hình tròn)
Cách vẽ tam giác cân bằng thước kẻ.

1. Vẽ cạnh đáy (trên dòng kẻ ngang cho dễ nha, mà số đo tròn xíu)
2. Kẻ đường trung trực (vuông góc tại trung điểm) của cạnh đáy
3. Lấy 1 điểm trên đường trung trực
4. Kẻ từ điểm đó đến 2 đầu mút
Hỗn số 2 và
được viết thành số thập phân là:
2,625
2,16
0,2625
0,216

Chọn A
Chứng minh rằng A = 8101 – 5 không phải là số chính phương.
Xét: 8 ≡ 0 (mod 4) ⇒ 8101 ≡ 0 (mod 4)
⇒ A = 8101 – 5 ≡ –5 (mod 4) ≡ 3 (mod 4)
Các số chính phương khi chia 4 chỉ dư 0 hoặc 1.
Nên A không phải là số chính phương.
Tìm GTLN của a2 + b2 + c2 biết a, b, c thỏa mãn 1 ≤ a, b, c ≤ 2 và a + b + c = 6.
Ta có: (a – 1)(a – 2) ≤ 0 ⇒ a2 ≤ 3a – 2
Tương tự: (b – 1)(b – 2) ≤ 0 ⇒ b2 ≤ 3b – 2
(c – 1)(c – 2) ≤ 0 ⇒ c2 ≤ 3c – 2
Cộng 3 vế ta có:
a2 + b2 + c2 ≤ 3(a + b + c) – 6 = 3.6 – 6 = 12
Vậy GTLN của a2 + b2 + c2 là 12 khi a = b = c = 2.
Cho
.
Tính x + y + z?

⇔ 
⇔ 

⇔ 
⇔ 
⇔
⇔
⇔![]()
⇔ x + y + z = 7.
Cho 2 tập hợp A = [m + 1; 2m − 1], B = (0;6). Có bao nhiêu giá trị nguyên của m để A là tập con của B?
Điều kiện: m + 1 ≤ 2m – 1 ⇒ m ≥ 2
Để A là tập con của B thì ![Cho 2 tập hợp A = [m + 1; 2m - 1], B = (0;6) (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2025/07/blobid34-1753184288.png)
Suy ra: ![]()
Kết hợp với điều kiện ta được ![]()
Vì m nguyên nên m = 2 hoặc m = 3.
Cho 30 điểm trong đó có đúng 5 điểm thẳng hàng. Cứ qua 2 điểm ta vẽ được 1 đường thẳng. Hỏi có tất cả bao nhiêu đường thẳng?
Kẻ từ một điểm bất kỳ với các điểm còn lại vẽ được 29 đường thẳng.
Làm như vậy với 30 điểm nên có 30 . 29 = 870 đường thẳng
Nhưng mỗi đường thẳng đã được tính 2 lần
Do vậy số đường thẳng thực sự có là: 870 : 2 = 435 đường thẳng
Với 5 điểm, không có điểm nào thẳng hàng vẽ được: 5 . 4 : 2 = 10 đường thẳng
Còn nếu 5 điểm này thẳng hàng thì chỉ vẽ được 1 đường thẳng.
Do vậy số đường thẳng bị giảm đi là: 10 – 1 = 9 đường thẳng
Số đường thẳng cần tìm là: 435 – 9 = 426 đường thẳng
Cho A(-2;-3), B(4;-1), C(2;1), D(1;0).
a) Chứng minh ABCD là hình thang.
b) Tìm tọa độ giao điểm giữa AB và Ox.
c) Tìm tọa độ giao điểm giữa AC và BD.
a) ![]()
Không có vecto nào bằng k lần vecto kia suy ra ABCD không là hình thang.
b) Đường thẳng AB đi qua A(−2;−3)
Vecto chỉ phương ![]()
Suy ra: ![]()
Phương trình đường thẳng AB là:
(x + 2) − 3(y + 3) = 0
⇒ x − 3y – 7 = 0
Đường thẳng AB giao với Ox: y = 0
⇒ x − 3.0 – 7 = 0
⇒ x = 7
Vậy tọa độ giao điểm là: (7;0)
c) AC đi qua A(-2;-3)
Vecto chỉ phương ![]()
⇒ ![]()
Phương trình đường thẳng AC là (x+2) − (y + 3) = 0
⇒ x – y – 1 = 0 (1)
Tương tự phương trình đường thẳng BD là: x + 3y – 1 = 0 (2)
Tọa độ giao điểm của AC và BD là nghiệm của Hệ phương trình (1) và (2)
⇒ tọa độ giao điểm là (1;0)
Cho
. Chứng minh 50 < A.






> 50
Vậy 50 < A.
Cho
.
a) Tìm giá trị của n để A là số nguyên.
b) Tìm giá trị của n để A là phân số.
a) Để A là số nguyên thì 12n + 1 chia hết cho 2n + 3
Ta có: 12n + 1 = (2n + 3).6 – 17
Thấy (2n + 3).6 chia hết cho 2n + 3 nên để 12n + 1 chia hết cho 2n + 3
Thì 17 chia hết cho 2n + 3
Suy ra: 2n + 3 ∈ {±1; ±17}
⇒ n ∈ {-1;-2;7;-10}
b) Để A là một phân số thì 2n + 3 ≠ 0 hay 
Chứng minh rằng A = 21 + 22 + … + 2100 chia hết cho 3.
A = 21 + 22 + … + 2100
A = 2(1 + 2) + 23(1 + 2) + … + 299(1 + 2)
A = 2.3 + 23.3 + … + 299.3
A = 3(2 + 23 + … + 299) ⋮ 3
Vậy A chia hết cho 3.
Cho
. Tìm điều kiện của n để A là một phân số.
A là một phân số khi n – 3 ≠ 0 hay n ≠ 3.
Cho tam giác ABC có
và có phân giác AD. Tính
?
Vì AD là tia phân giác của ![]()
Nên: 
Áp dụng định lý tổng ba góc trong tam giác của ADB có:
![]()
⇒ ![]()
Cho B = 1 + 3 + 32 + 33 + … + 311. Chứng minh rằng B chia hết cho 13.
B = 1 + 3 + 32 + 33 + … + 311
B = (1 + 3 + 32) + (33 + 34 + 35) + … + (39 + 310 + 311)
B = 13 + 33(1 + 3 + 32) + … + 39(1 + 3 + 32)
B = 13.(1 + 33 + … + 39) ⋮ 13.
Vậy B chia hết cho 13.
Cho biết 15 công nhân hoàn thành công việc 12 ngày. Hỏi để hoàn thành công việc trong 8 ngày thì cần bao nhiêu công nhân? (biết năng suất làm việc của mỗi công nhân là như nhau).
Một công nhân hoàn thành công việc đó trong số ngày là:
12 . 15 = 180 ( ngày )
Để hoàn thành công việc đó trong 8 ngày cần số công nhân là:
180 : 8 = 22,5 (công nhân) ≈ 23 (công nhân)
Cho cấp số cộng (un) thỏa mãn:
.
Tính S7 = u1 + u2 + … + u7

⇔ 
⇔ 
⇔ 
Suy ra: 
Cho các dãy số : 0,1,4,9,16,....2401. Tập hợp A gồm các số hạng của dãy số trên được biểu diễn bằng cách chỉ ra tính chất đặc trưng cho các phần tử của tập hợp là?
Cách xác định tính chất đặc trưng của các phần tử trong bài :
0 = 0²
1 = 1²
4 = 2²
9 = 3²
...
2401 = 49²
⇒ Tính chất đặc trưng : x²
A = {x² | x là số tự nhiên, 0 ≤ x ≤ 49}
Tính tổng sau. 10,11 + 11,12 + 12,13 + 13,14 + ... + 98,99.
Số số hạng là :
(98,99 − 10,11) : 1,01 + 1 = 89
Tổng trên là :
(98,99 + 10,11) × 89 : 2 = 4854,95
Cho điểm K nằm trong tam giác ABC. Gọi M là giao điểm của tia AK với cạnh BC.
a) Chứng minh rằng KA+KB < MA+ MB < CA + CB.
b) So sánh KB+ KC với AB +AC.
c) Chứng minh rằng : KA+ KB + KC < PABC.

a. Ta có:
KB < KM + MB
⇒ KA + KB < KA + (KM + MB) = KA + KM + MB = MA + MB
MA < AC + CM
⇒ MA + MB < AC + CM + MB = AC + BC
⇒ KA + KB < MA + MB < CA + CB
b. Gọi BK ∩ AC = D
Ta có: BD < BA + AD
⇒ DB + DC < BA + AD + DC = AB + AC
KC < KD + DC
⇒ KC + KB < KD + DC + KB = DB + DC
⇒ KC + KB < DB + DC < AB + AC
c. Tương tự chứng minh được KA + KC < BA + BC
⇒ (KA + KB) + (KB + KC) + (KC + KA) < (CA + CB) + (AB + AC) + (BA + BC)
⇒ 2(KA + KB + KC) < 2(AB + BC + CA)
⇒ KA + KB + KC < AB + BC + CA
Cho đường thăng a và một điểm O cách a một khoảng 8cm. Vẽ đường tròn tâm O bán kính 10cm.
a) Giải thích vì sao a và (O) cắt nhau.
b) Gọi M và N là các giao điểm của đường thẳng a và đường tròn (O;10cm). Tính độ dài của dây MN.

a. Ta có: d(O,a) = 8 < 10 = R
⇒ a, (O) cắt nhau tại 2 điểm phân biệt
b.Kẻ OH ⊥ MN, H ∈ MN
⇒ H là trung điểm MN, OH = 8
⇒ ![]()
⇒ MN = 2; MH = 12
Cho đường thẳng Δ: x - 3y + 1 = 0. Tìm 1 vectơ chỉ phương và 1 vectơ pháp tuyến của đường thẳng Δ.
Vectơ pháp tuyến:
(1;-3)
Vectơ chỉ phương (3;1)
Cho đường tròn (C) tâm O, bán kính r = 20 cm. Vẽ đường tròn(C') đi qua tâm O và tiếp xúc với (C), vẽ đường tròn (C'') đi qua tâm của (C) và tiếp xúc với (C'). Tiếp tục quá trình này đến hạn. Tình tổng diện tích các đường tròn tạo thành.
Diện tích hình tròn ban đầu: S0 = 400π (cm2)
Gọi Sn là diện tích của hình tròn (Cn)
Suy ra: {Sn} là một cấp số nhân
Gọi un là diện tích phần tô màu ở bước thứ n, khi đó:

Tổng diện tích phần tô màu là:
S = u1 + u2 + … + un
= 



Cho đường tròn (O; R) đường kính AB. Qua trung điểm I của bán kính OB. Kẻ dây CD vuông góc với AB. Kẻ dây CE song song dây AB.
a, Chứng minh AE = BC = BD.
b, Chứng minh E, O, D thẳng hàng.
c, Chứng minh tứ giác ADBE là hình chữ nhật.

a) Ta có tam giác OCD cân tại O có OI là đường cao
⇒ I là trung điểm của CD
⇒ Tứ giác OCBD là hình thoi
⇒ BD = OD = OC = BC = R
⇒ OBCE là hình thoi
⇒ CE = R
⇒ Tứ giác CEAO là hình bình hành (do AO // CE và AO = CE = R)
⇒ AE = OD = BC = BD
b) Xét ΔOAE và ΔOBD có:
+ OA = OE =OB = OD
+ AE = BD
⇒ ΔOAE = ΔOBD (c.c.c)
⇒ ![]()
⇒ E, O, D thẳng hàng
c) Ta có AEBD có 2 đường chéo cắt nhau tại O là trung điểm mỗi đường
Lại có ED = AB = 2R
⇒ AEBD là hình chữ nhật.
Cho
với n nguyên dương.
Tính f(1) + f(2) + f(3) + … f(40).
Đặt ![]()
Thì 
Từ đó suy ra:
f(1) + f(2) + f(3) + … f(40)


Cho góc α (0° < α < 180°), giá trị của biểu thức
bằng bao nhiêu?
![]()
![]()
![]()
![]()
![]()
![]()
![]()
Vì 0° < α < 180° nên 0 ≤ cos2α ≤ 1
Suy ra: ![]()
Vậy P = 4.
Cho hàm số
(m là tham số). Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số m để hàm số đồng biến trên khoảng (0; +∞)?
ĐKXĐ: x ≠ m
Ta có: 
Để hàm số đồng biến trên (0; +∞) thì 
⇔ 
⇔ ![]()
Vì m nguyên nên m = -1 hoặc m = 0.
Vậy m = -1 hoặc m = 0.
Cho hình bình hành ABCD có AB = 2a, AD = 3a,
. Điểm K thuộc AD thỏa mãn
. Tính tích vô hướng
.

nên AK = 2DK, K thuộc AD
Suy ra: 

![]()



= a2
Cho hình bình hành ABCD có AB = 3a;
; góc B tù; diện tích hình bình hành = 6a2. Tính độ dài đường chéo BD.

Ta có: AD =
, CD = AB = 3a
Kẻ AE ⊥ CD
⇒ AE = 
⇒ DE ![]()
⇒ΔADE⇒ΔADE vuông cân tại EE
⇒ ![]()
⇒ ![]()
⇒ ![]()
⇒ ![]()
Cho hình bình hành ABCD có AB = 2; AD = 1,
. Tính độ dài đường chéo AC và BD.
⇒ ![]()
Áp dụng định lí cos ta có:
BD2 = AB2 + AD2 – 2.AB.AD.cos![]()
= 22 + 12 – 2.1.2.cos60°
Suy ra: ![]()
AC2 = AB2 + BC2 – 2.AB.BC.cos![]()
= 22 + 12 – 2.1.2.cos120°
Suy ra: ![]()
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình bình hành tâm O. Gọi M, N, P lần lượt là trung điểm của SB, SD, OC.
a) Tìm giao tuyến của mặt phẳng (MNP) với mp (SAC).
b) Tìm giao điểm của SA với mp (MNP).
c) Tìm thiết diện của S.ABCD với (AMN).

a) P ∈ (MNP) ∩ (SAC)
SO và MN ⊂ (SBD) ⇒ SO cắt được MN
Gọi MN ∩ SO = I ⇒ I ∈ (MNP) ∩ (SAC)
⇒ (MNP) ∩ (SAC) = PI
b) Gán SA ⊂ (SAC)
Mà (SAC) ∩ (MNP) = PI
⇒ SA ∩ (MNP) = SA ∩ PI = J
c) AI, SC ⊂ (SAC) ⇒ AI cắt được SC
Gọi AI ∩ SC = E
⇒(AMN) ∩ (SAB) = AM
(AMN) ∩ (SBC) = ME
(AMN) ∩ (SCD) = EN
(AMN) ∩ (SAD) = AN
⇒ thiết diện là tứ diện AMEN.
Cho hình lập phương ABCD.A’B’C’D’ cạnh
, I là trung điểm CD’. Tính khoảng cách từ I đến mặt phẳng (BDD’B’).


DD’ ⊥ (A’B’C’D’) ⇒ DD’ ⊥ A’C’
Mà A’C’ ⊥ B’D’
⇒ A’C’ ⊥ (BDD’B’)
⇒ 
(với O là giao điểm A’C’ và B’D’)

⇒ 
Hình thang ABCD có đáy AB = 9cm và đáy CD = 12cm. Nếu kéo chiều dài đáy bé thêm đoạn BE 4cm và kéo chiều dài đáy lớn thêm đoạn CQ = 5cm thì diện tích ABCD sẽ tăng thêm 135cm2. Tính diện tích hình thang ABCD.
Chiều cao hình thang ABCD là:
135 . 2 : (5 + 4) = 30 (cm)
Diện tích hình thang ABCD là:
(9 + 12) . 30 : 2 = 315 (cm2)
Cho hình thang ABCD có AB // CD . Lấy I là trung điểm của DC. Từ I kẻ IM // AC (M = AD) và IN // BD (N = BC)

a) Chứng minh 
b) Chứng minh MI.BD = IN.AC
a) Vì I là trung điểm DC nên DI = CI = ![]()
Xét tam giác ADC có IM // AC nên theo Ta-lét ta có:

IN // BD ⇒ 
Từ (1) và (2) suy ra: 
b) IM // AC nên 
IN // BD nên 
Suy ra: 
Vậy MI.BD = IN.AC.
Cho hình vẽ biết Ax // My,
. Az là tia phân giác của
. Tính số đo của
.

Kẻ Ca sao cho My // Ca // Ax
Vì My // Ca
⇒
(2 góc so le trong)
⇒ ![]()
Vì Ca // Ax
⇒
(2 góc so le trong)
Ta có:
(2 góc kề bù)
⇒ ![]()
⇒ ![]()
Mà Az là tia phân giác
nên 
Cho hình vẽ bên, biết ABCD là hình bình hành, DI // EF, BK // EF. Chứng minh rằng
.

Vì tứ giác ABCD là hình bình hành nên 
Suy ra: ![]()
Vì FN // DI (DI // EF, N thuộc EF) nên ![]()
Mà
(2 góc đối đỉnh)
Suy ra: ![]()
Vì NE // BK (BK // EF, N thuộc EF)
⇒
(2 góc đồng vị)
Mà ![]()
⇒
(2)
Từ (1), (2) ⇒ ![]()
Hay ![]()
Xét tam giác DIA và tam giác BKC có:
![]()
AD = CB
![]()
⇒ ∆DIA = ∆BKC (g.c.g)
⇒ AI = CK (2 cạnh tương ứng)
Xét tam giác ADI có FN // DI nên 
Tương tự chứng minh ta được: 
⇒ 
⇒ 
Mà AI = CK nên 
Cho hình 10, biết
, MN // KJ. Hãy tính số đo
.


Kẻ đường thẳng xy đi qua L và song song với MN
Suy ra: Lx // MN và MN // KJ nên Lx // KJ
Lx // MN ⇒
(so le trong)
Lx // KJ ⇒
(trong cùng phía)
⇒ ![]()
![]()
Cho hình vuông ABCD có diện tích là 20cm2 (hình bên). Tính diện tích phần tô màu.

Cạnh của hình vuông ABCD là:
20 : 4 = 5 (cm)
Theo hình bên, ta thấy có 4 nửa của hình tròn và ta có thể ghép lại thành 2 hình tròn. Bán kính của hình tròn đó là:
5 : 2 = 2,5 (cm)
Diện tích phần tô màu là:
2,5 . 2,5 . 3,14 = 19,625 (cm2)
Cho hình vuông ABCD cạnh a. Tính theo a độ dài
.
Vẽ điểm hình bình hành AMNC sao cho AM = 2AB
![]()
![]()
Cho hình vuông lớn (5x5) như hình có chứa số lượng lớn hình chữ nhật bao gồm cả hình vuông. Mỗi hình chữ nhật được tạo thành từ 1 đến 25 ô vuông nhỏ. Tìm tất cả các hình chữ nhật chứa trong hình vuông lớn (bao gồm cả hình vuông).

Để tìm tất cả các hình chữ nhật chứa trong hình vuông lớn (5x5), chúng ta có thể sử dụng phương pháp đếm số lượng hình chữ nhật có thể tạo ra từ các ô vuông nhỏ. Có thể chia các hình chữ nhật thành các nhóm dựa trên số lượng ô vuông mà chúng bao gồm.
Cụ thể:
- Có 25 hình vuông 1x1 (mỗi ô vuông nhỏ là một hình chữ nhật).
- Có 16 hình chữ nhật 2x1.
- Có 12 hình chữ nhật 3x1.
- Có 9 hình chữ nhật 4x1.
- Có 4 hình vuông 2x2.
- Có 6 hình chữ nhật 3x2.
- Có 4 hình chữ nhật 4x2.
- Có 1 hình vuông 3x3.
- Có 1 hình vuông 4x4.
- Có 1 hình vuông 5x5.
Vậy tổng cộng có 25 + 16 + 12 + 9 + 4 + 6 + 4 + 1 + 1 + 1 = 79 hình chữ nhật (bao gồm cả hình vuông) có thể tạo ra từ hình vuông lớn 5x5.
Cho
. Hỏi mệnh đề nào sau đây đúng?

![]()
![]()
![]()
Đáp án đúng là B
A sai vì nếu b = 0 thì kết luận
là sai
C sai vì ![]()
D sai vì
.
Cho A = n3 + 2025n2 + 2024n. Chứng minh A chia hết cho 3 với mọi n nguyên dương.
A = n3 + 2025n2 + 2024n
A = n2(n + 2024) + n(n + 2024)
A = (n + 2024)(n2 + n)
A = (n + 2024).(n + 1).n
Ta có: A chia hết cho 3 nên n có dạng 3k; 3k + 1; 3k + 2
Với n = 3k
A = 3k(3k + 1)(3k + 2024) ⋮ 3
Với n = 3k + 1
A = (3k + 1)(3k + 2)(3k + 2025)
A = 3(k + 675)(3k + 1)(3k + 2) ⋮ 3
Với n = 3k + 2
A = (3k + 2)(3k + 3)(3k + 2027)
A = 3(k + 1)(3k + 2)(3k + 2027) ⋮ 3
⇒ A ⋮ 3.
Cho phân thức
.Tìm ĐKXĐ của phân thức.
ĐKXĐ: x2 + 3x + 2 ≠ 0 ⇔ (x + 1)(x + 2) ≠ 0 ⇔ x ≠ -1; -2
Cho phân thức
.Rút gọn phân thức và tính giá trị D khi x= 2002.


Cho phương trình x2 - 2(m - 1)x + m + 1 = 0.
Với giá trị nào của m thì phương trình có 2 nghiệm phân biệt.
Phương trình có 2 nghiệm phân biệt khi ∆’ > 0
⇔ (m – 1)2 – m – 1 >0
⇔ m2 – 3m > 0
⇔ 
Cho phương trình x2 - 2(m - 1)x + m + 1 = 0.Tìm m để phương trình có 2 nghiệm x1, x2 thỏa mãn x1 = 3x2.
Từ a ta có: 
Theo bài ra x1 = 3x2
Suy ra: ![]()
⇔ ![]()
⇔
(ĐK: m <1)
Suy ra: m2 – 3m = m2 – 2m + 1
⇔ m = -1
Vậy m = -1.
Giải phương trình: 2x2 + 3x + 1 = 0.
2x2 + 3x + 1 = 0
⇔ 2x2 + 2x + x + 1 = 0
⇔ 2x(x + 1) + (x + 1) = 0
⇔ (2x + 1)(x + 1) = 0
⇔ 
Cho phương trình: x² - (m - 4)x – m - 2 = 0 (x là ẩn, m là tham số) (1). Giải phương trình (1) với m = -2.
Thay m = -2 ta được: x2 + 6x = 0
⇔ 
Cho phương trình x2 + 5x – 3m = 0 (m là tham số).Tìm tham số m để phương trình có 2 nghiệm là x1 và x2.
x2 + 5x – 3m = 0
Xét ∆ = 12m + 25 > 0
Suy ra: 
Cho phương trình x2 + 5x – 3m = 0 (m là tham số).Với điều kiện m tìm được ở câu a) hãy lập một phương trình bậc hai có hai nghiệm là
và
.
Theo Vi-ét ta có: 
Ta có: 

Vậy
và
là 2 nghiệm của phương trình:
.
Cho
. Chứng minh
.





42S – 6S 

Suy ra:
.
Cho tam giác ABC.kẻ tia phân giác AI. Từ B và C hạ BD và CE lần lượt vuông góc với tia AI.
Chứng minh
.

Xét tam giác ABD và tam giác ACE có:
(AI là tia phân giác
)
![]()
Suy ra: ∆ABD ~ ∆AEC (g.g)
⇒ 
Cho tam giác ABC.kẻ tia phân giác AI. Từ B và C hạ BD và CE lần lượt vuông góc với tia AI.Chứng minh ID.CE = BD.IE.

Xét tam giác BDI và tam giác CEI có:
![]()
(2 góc đối đỉnh)
Suy ra: ∆BDI ~ ∆CEI (g.g)
⇒ 
⇒ BD.EI = EC. ID
Cho tam giác ABC. Trên BC lấy D. Qua D kẻ DE // AC, DF // AB (E thuộc AB, F thuộc AC).
Chứng minh AEDF là hình bình hành.

Xét tứ giác AEDF có:
DE // AF (DE // AC)
DF // AE (DF // AB)
Suy ra: AEDF là hình bình hành
Cho tam giác ABC. Trên BC lấy D. Qua D kẻ DE // AC, DF // AB (E thuộc AB, F thuộc AC).Chứng minh BE.DC = AE.BD.

Xét tam giác ABC có DE // AC
Theo định lý Ta-lét ta có: 
⇒ BE.DC = AE.DB
Cho tam giác ABC có AB nhỏ hơn AC, AD là tia phân giác của góc A (D thuộc BC). Trên AC lấy điểm E sao cho AE = AB.
So sánh: DC và DB.

Trên AC lấy E sao cho AB = AE
Xét tam giác ABD và tam giác AED có:
AB = AE
![]()
Chung AD
⇒ ∆ABD = ∆AED (c.g.c)
⇒ ![]()
Xét tam giác AED có
là góc ngoài
Mà
(1)
Xét tam giác ADC có:
là góc ngoài tại đỉnh D
Suy ra:
(2)
Từ (1) và (2) suy ra: ![]()
Xét tam giác DEC có:
và DC > ED
Mà DE = DB nên DB < DC
Cho tam giác ABC có AB nhỏ hơn AC, AD là tia phân giác của góc A (D thuộc BC). Trên AC lấy điểm E sao cho AE = AB.So sánh:
và
.

Xét tam giác ABC có AB < AC
Suy ra:
(quan hệ giữa cạnh và góc đối diện trong tam giác)
Xét tam giác ADC có:
là góc ngoài tại đỉnh D
Nên: ![]()
Xét tam giác ADB có:
là góc ngoài tại đỉnh D
Nên ![]()
Mà
và ![]()
Nên ![]()
Cho tam giác ABC bằng tam giác HIK biết AB = 7cm, BC= 8cm, HK 7 cm.
Cạnh AC bằng bao nhiêu cm?
Vì ΔABC = ΔHIK
⇒AC= HK = 7cm
Cho tam giác ABC bằng tam giác HIK biết AB = 7cm, BC= 8cm, HK 7 cm.Tính chu vi của mỗi tam giác trên.
Chu vi tam giác ABC là:
7 + 8 + 7 = 22 (cm)
Vì ΔABC = ΔHIK
⇒ AB = HI; BC = IK; AC = HK
⇒ AB + BC + AC = HI + IK + HK
mà: AB + BC + AC là chu vi ΔABC
HI + IK + HK là chu vi ΔHIK
⇒ Chu vi ΔABC = Chu vi ΔHIK = 22cm
Cho tam giác ABC có ba góc nhọn, AB < AC. Qua trung điểm D của cạnh BC kẻ đường thẳng vuông góc với tia phân giác của góc BAC cắt các đường thẳng AB và AC lần lượt tại H và K. Chứng minh rằng: tam giác AHK cân.

Xét ΔAHE và ΔAKE vuông tại E có:
+ AE chung
+
(AE là phân giác góc
)
⇒ ΔAHE = ΔAKE (cạnh góc vuông – góc nhọn)
⇒ AH = AK
⇒ ΔAHK cân tại A
Cho tam giác ABC có ba góc nhọn, AB < AC. Qua trung điểm D của cạnh BC kẻ đường thẳng vuông góc với tia phân giác của góc BAC cắt các đường thẳng AB và AC lần lượt tại H và K. Qua B kẻ đường thẳng song song với AC cắt HK tại I . Chứng minh rằng: tam giác BHI cân.

Do ΔAHK cân tại A nên góc ![]()
Mà BI // AK
⇒
(đồng vị)
⇒ ![]()
⇒ ΔBHI cân tại B
Cho tam giác ABC có ba góc nhọn, AB < AC. Qua trung điểm D của cạnh BC kẻ đường thẳng vuông góc với tia phân giác của góc BAC cắt các đường thẳng AB và AC lần lượt tại H và K. Chứng minh: BH = CK.

Xét ΔBDI và ΔCDK có:
+ (so le trong)
+ BD = CD
+ (đối đỉnh)
⇒ ΔBDI = ΔCDK (g-c-g)
⇒ BI = CK
Mà ΔBHI cân tại B nên BI = BH
⇒ BH = CK
Cho tam giác ABC có ba góc nhọn, AB < AC. Qua trung điểm D của cạnh BC kẻ đường thẳng vuông góc với tia phân giác của góc BAC cắt các đường thẳng AB và AC lần lượt tại H và K. Tính AH, BH biết AB = 9cm, AC = 12cm.

AC = AK + KC = AH + KC = (AB + BH) + KC
= AB + BH + KC = AB + 2.BH (do: BH = KC)
⇒ 12 = 9 + 2.BH
⇒ BH = 1,5 (cm)
AH = AB + BH = 9 + 1,5 = 10,5 (cm)
Cho tam giác ABC có A (-1;2), B (0;3), C (5;-2). Tìm toạ độ chân đường cao hạ từ đỉnh A của tam giác ABC.
Gọi H là chân đường cao hạ từ điểm A xuống
Gọi H(x;y)

Ta có: ![]()
⇔ (x + 1).5 + (y – 2).(-5) = 0
⇔ 5x – 5y = -15 (1)
H thuộc BC nên
cùng phương

Để 2 vectơ cùng phương thì 
⇔ 5x + 5y = 15 (2)
Từ (1) và (2) ta có: x = 0; y = 3.
Cho tam giác ABC có
. Gọi D là trung điểm của BC, E thỏa mãn AE = kAC (k ∈ ℝ). Khi đó:
a) AD vuông góc BE khi 
b)
= 20
c) 
d) ![]()

a) AD vuông góc với BE khi ![]()
⇔ 
⇔ ![]()
⇔ ![]()
⇔ 
⇔ 
Nên a sai
b) 
Nên b sai
c) Vì D là trung điểm BC nên
. Vậy c đúng
d) BC2 = AB2 + AC2 – 2.AB.AC. cos![]()
Suy ra: ![]()
Vì D là trung điểm BC nên 
⇒ ![]()
Vậy d sai.
Cho tam giác ABC có chu vi bằng 36cm. Trên AB lấy điểm E sao cho AB = 3BE. Từ E kẻ EF//AC (F BC). Chu vi tam giác BEF bằng bao nhiêu cm?
EF song song với AC và cắt AB tại E và BC tại F.
⇒ ΔBEF đồng dạng Δ BAC.
Vì AB = 3BE
⇒ ΔBAC > ΔBEF 3 lần.
⇒ Chu vi ΔBEF =
ΔBAC.
Chu vi ΔBAC đã cho là 36cm, vậy chu vi ΔBEF sẽ là:

Cho tam giác ABC có diện tích 64cm2. M là trung điểm của BC, N là trung điểm của AM. Tính diện tích tam giác BNC.

Ta thấy: 

Diện tích tam giác BCN = 2SBMN = 2.16 = 32 (cm2)
Chọn đúng hoặc sai cho mệnh đề sau: “Phương trình đường cao kẻ từ A là 5x - 7y – 6 = 0”. Với giả thiết đề bài: Cho tam giác ABC có phương trình đường thẳng BC là 7x + 5y – 8 = 0, phương trình đường cao kẻ từ B, C lần lượt là 9x - 3y – 4 = 0, x + y – 2 = 0.
Xét giao điểm của phương trình đường cao hạ từ B và C:

Phương trình đường cao kẻ từ A cũng đi qua điểm
và có vecto pháp tuyến ![]()
Suy ra ta có phương trình: -5x + 7y – 4 = 0
Nên mệnh đề đã cho sai.
Cho tam giác ABC (AB < AC) , đường phân giác AD. Qua trung điểm M của BC, kẻ đường thẳng song song với AD, cắt AC, AB theo thứ tự ở E và K. Gọi O là giao điểm của AM và DK. Chứng minh AO. OK = DO . OM.

Vì AD // KM nên 
Cho tam giác ABC (AB < AC) , đường phân giác AD. Qua trung điểm M của BC, kẻ đường thẳng song song với AD, cắt AC, AB theo thứ tự ở E và K. Gọi O là giao điểm của AM và DK. Cho AB = 5 cm, AC = 10 cm, BC = 12 cm. Tính BD.

Vì AD là phân giác
nên 
⇒ 
Suy ra: DB = 4cm
Cho tam giác ABC (AB < AC) , đường phân giác AD. Qua trung điểm M của BC, kẻ đường thẳng song song với AD, cắt AC, AB theo thứ tự ở E và K. Gọi O là giao điểm của AM và DK. Chứng minh AE = AK và
.

Ta có: AD // KM, AD là phân giác ![]()
Nên ![]()
Suy ra tam giác AKE cân tại A
⇒ AE = AK
Vì AD // CE, AD là phân giác ![]()
⇒ 

Suy ra: 
Cho tam giác ABC (AB < AC) , đường phân giác AD. Qua trung điểm M của BC, kẻ đường thẳng song song với AD, cắt AC, AB theo thứ tự ở E và K. Gọi O là giao điểm của AM và DK. Chứng minh BK = CE.

Vì M là trung điểm BC nên MB = MC
Ta có: 

Lại có: 
Suy ra: BK = CE
Cho tam giác ABC, gọi I là điểm trên BC kéo dài sao cho IB = 3IC. Gọi J và K lần lượt là hai điểm trên cạnh AC, AB sao cho JA = 2JC, KB = 3KA. Biểu diễn BC theo AI, JK.
Ta có: ![]()
Mà 

Khi đó: 

Suy ra: ![]()
Cho tam giác ABC, M là trung điểm của BC. Trên tia đối của tia MA lấy điểm E sao cho ME = MA.Chứng minh tam giác AMC = tam giác EMB.

Xét tam giác AMC và tam giác EMB có:
AM = EM
![]()
MC = MB
⇒ ∆AMC = ∆EMB (c.g.c) (1)
Cho tam giác ABC, M là trung điểm của BC. Trên tia đối của tia MA lấy điểm E sao cho ME = MA.
AC // BE.

Từ (1) suy ra: ![]()
Mà 2 góc này ở vị trí so le trong nên AC // BE
Cho tam giác ABC, M là trung điểm của BC. Trên tia đối của tia MA lấy điểm E sao cho ME = MA.Gọi I là 1 điểm trên AC, K là 1 điểm trên EB sao cho AI = EK. Chứng minh 3 điểm I, M, K thẳng hàng.

Xét tam giác AMI và tam giác EMK có:
AM = EM
![]()
AI = EK
⇒ ∆AMI = ∆EMK (c.g.c)
⇒ ![]()
Mà
(do A, M, E thẳng hàng nên
là góc bẹt)
Suy ra: ![]()
Hay ![]()
Vậy I, M, K thẳng hàng.
Cho ABC nhọn. Trên tia đối của tia AB lấy điểm M sao cho AM = AB. Trên tia đối của tia AC lấy điêm N sao cho AN = AC.
Chứng minh AMN = ABC

Xét ΔAMN và ΔABC có:
AM = AB (gỉa thiết)
(đối đỉnh)
AN = AC (gt)
⇒ ΔAMN = ΔABC (c.g.c)
Cho ABC nhọn. Trên tia đối của tia AB lấy điểm M sao cho AM = AB. Trên tia đối của tia AC lấy điêm N sao cho AN = AC.Chứng minh MN // BC

ΔAMN = ΔABC
⇒ ![]()
mà 2 góc này ở vị trí so le trong của MN và BC
⇒ MN // BC
Cho ABC nhọn. Trên tia đối của tia AB lấy điểm M sao cho AM = AB. Trên tia đối của tia AC lấy điêm N sao cho AN = AC.Lấy điểm F thuộc cạnh BC. Trên tia đối của tia AF lấy điểm E sao cho AE = AF. Chứng minh ba điểm M, E, N là ba điểm thẳng hàng.

Xét ΔAME và ΔABF có:
AM = AB (gt)
(đối đỉnh)
AE = AF (gt)
⇒ ΔAME = ΔABF (c.g.c)
⇒ ![]()
mà 2 góc này ở vị trí so le trong của ME và BF
⇒ ME // BF ⇒ ME // BC (F ∈ BC)
Mà MN // BC (cmt) ⇒ M, E, N thẳng hàng
Cho tam giác ABC nội tiếp (O). Tia phân giác góc A cắt đường tròn tại M, tia phân giác góc ngoài tại đỉnh A cắt đường tròn tại N.
Chứng minh tam giác MBC cân.

AM là phân giác
nên ![]()
Suy ra: MB = MC nên tam giác MBC cân tại M
Cho tam giác ABC nội tiếp (O). Tia phân giác góc A cắt đường tròn tại M, tia phân giác góc ngoài tại đỉnh A cắt đường tròn tại N.Chứng minh: O, M, N thẳng hàng.

AN, AM lần lượt là phân giác ngoài và phân giác trong của
nên
⇒ ![]()
⇒ MN là đường kính (O).
⇒ M, O, N thẳng hàng.
Cho tam giác ABC. Trên cạnh AB lấy điểm M sao cho 2BA = 5BM. Gọi G là trọng tâm tam giác ABC. Gọi N trên cạnh AC sao cho AN = xAC. tìm x biết M, N, G thẳng hàng.

AN = x.AC suy ra: ![]()
2BA = 5BM ⇒
⇒ AM = AB – BM =
⇒ 
Gọi D là trung điểm BC
⇒ 


Để M, G, N thẳng hàng thì
cùng phương
Suy ra: 
⇒ ![]()
Cho tam giác ECD. trên các cạnh ED, EC lần lượt lấy các điểm A và B sao cho góc
. Gọi O là giao điểm của AC và BD. Chứng minh tam giác EAB đồng dạng tam giác ECD.

Xét tam giác EAB và tam giác ECD có:
![]()
chung
⇒ ∆EAB ∽ ∆ECD (g.g)
Cho tam giác ECD. trên các cạnh ED, EC lần lượt lấy các điểm A và B sao cho góc
. Gọi O là giao điểm của AC và BD. Chứng minh tam giác EAC đồng dạng tam giác tam giác EBD.

∆EAB ∽ ∆ECD (g.g) nên 
Xét tam giác EAC và tam giác EBD có:

chung
⇒ ∆EAC ∽ ∆EBD (c.g.c)
Cho tam giác ECD. trên các cạnh ED, EC lần lượt lấy các điểm A và B sao cho góc
. Gọi O là giao điểm của AC và BD. Chứng minh OA.OC = OB.OD.

∆EAC ∽ ∆EBD (c.g.c)
⇒ ![]()
⇒ ![]()
⇒ ![]()
⇒ ![]()
Xét tam giác OAD và tam giác OBC có:
![]()
![]()
⇒ ∆OAD ∽ ∆OBC (g.g)
⇒ 
⇒ OA.OC = OB.OD
Cho hình tam giác MNP, trên NP lấy điểm K sao cho NK =
NP, nối MK [như hình vẽ]. Tính diện tích hình tam giác MNP, biết diện tích hình tam giác MNK bằng 54cm2

Xét tam giác MNP và tam giác MNK có chung chiều cao hạ từ M xuống NP,đáy NK=
NP hay đáy NP gấp đôi đáy NK nên diện tích tam giác MNP gấp 2 lần diện tích tam giác MNK.
Diện tích tam giác MNP là:
54 × 2 = 108 (cm2).
Cho
. Tính giá trị biểu thức P = 25(sin4x + cos4x).
⇒
⇒ 
P = 25(sin4x + cos4x)

tan2x = 
Vì sin2x + cos2x = 1 nên 
Thay vào giá trị P ta được: P = 17.
Cho
. Chứng minh
.
Đặt
⇒ a = kb, c = kd
Ta có: 

Vậy
.
Cho tổng S = 31 + 32 + … + 320. Chứng minh S chia hết cho 12.
S = 31 + 32 + … + 320
S = (31 + 32) + (33 + 34) + … + (319 + 320)
S = 12 + 32(3 + 32) + … + 318(3 + 32)
S = 12(1 + 32 + … + 318)
Vậy S chia hết cho 12.

