10000 câu trắc nghiệm tổng hợp môn Toán 2025 mới nhất (có đáp án) - Phần 34
Đề thi

10000 câu trắc nghiệm tổng hợp môn Toán 2025 mới nhất (có đáp án) - Phần 34

A
Admin
ToánLớp 1296 lượt thi
19 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

2 vectơ cùng phương là gì?

Xem đáp án

Hai vectơ cùng phương là hai vectơ mà giá của chúng song song hoặc trùng nhau.

2 vectơ cùng phương là gì? (ảnh 1) 

Các cặp vectơ cùng phương với nhau là: \(\left( {\overrightarrow a ,\,\,\overrightarrow b } \right),\,\,\left( {\overrightarrow a ,\,\,\overrightarrow c } \right),\,\,\left( {\overrightarrow b ,\,\,\overrightarrow c } \right).\)

2. Tự luận
1 điểm

315 chia 3 bằng bao nhiêu?

Xem đáp án

Ta có:

315 : 3 = 105.

3. Tự luận
1 điểm

Rút gọn phân số: \[\frac{{7125}}{{1000}}.\]

Xem đáp án

Ta có: \[\frac{{7125}}{{1000}} = \frac{{7125:125}}{{1000:125}} = \frac{{57}}{8}.\]

4. Tự luận
1 điểm

Cho các đường thẳng ∆: 2x + 3y ‒ 5 = 0; ∆’: 3x ‒ 2y ‒ 1 = 0 và điểm M(2; 3).

a) Xét vị trí tương đối giữa đường thẳng ∆ và ∆’.

b) Biết d là đường thẳng đi qua điểm M và tạo với đường thẳng ∆, ∆’ một tam giác cân. Tìm đường thẳng d.

Xem đáp án

Lời giải:

a) Đường thẳng ∆: 2x + 3y ‒ 5 = 0 có hệ số góc \[{k_1} = - \frac{2}{3}\].

Đường thẳng ∆’: 3x ‒ 2y ‒ 1 = 0 có hệ số góc \[{k_2} = \frac{3}{2}\].

Ta có: \[{k_1} \cdot {k_2} = - \frac{2}{3} \cdot \frac{3}{2} = - 1\].

Vậy đường thẳng ∆ và ∆’ vuông góc với nhau.

b) Vì d tạo với ΔΔ' một tam giác cân, và ΔΔ', nên d phải tạo với Δ hoặc Δ' một góc 45°. Giả sử d tạo với Δ một góc 45°.

Gọi k là hệ số góc của đường thẳng d. Công thức tính góc giữa hai đường thẳng có hệ số góc k và k1​ là:

\[\tan \alpha = \left| {\frac{{k - {k_1}}}{{1 + k{k_1}}}} \right|\]

\[\tan 45^\circ = 1 = \left| {\frac{{k - \left( { - \frac{2}{3}} \right)}}{{1 + k \cdot \left( { - \frac{2}{3}} \right)}}} \right| = \left| {\frac{{k + \frac{2}{3}}}{{1 - \frac{2}{3}k}}} \right|\]

Suy ra \[k + \frac{2}{3} = 1 - \frac{2}{3}k\] hoặc \[k + \frac{2}{3} = - 1 + \frac{2}{3}k\]

Trường hợp 1:

\[k + \frac{2}{3} = 1 - \frac{2}{3}k\]

\[k + \frac{2}{3}k = 1 - \frac{2}{3}\]

\[\frac{5}{3}k = \frac{1}{3}\]

\[k = \frac{1}{5}\].

Trường hợp 2:

\[k + \frac{2}{3} = - 1 + \frac{2}{3}k\]

\[k - \frac{2}{3}k = - 1 - \frac{2}{3}\]

\[\frac{1}{3}k = \frac{{ - 5}}{3}\]

k = –5.

Với \[k = \frac{1}{5}\], phương trình đường thẳng d đi qua điểm M(2; 3) là:

\[y - 3 = \frac{1}{5}\left( {x - 2} \right)\] hay x ‒ 5y + 13 = 0.

Với k = 5, phương trình đường thẳng d đi qua điểm M(2; 3)

y ‒ 3 = 5(x ‒ 2) hay 5x + y ‒ 13 = 0.

Vậy d là x ‒ 5y + 13 = 0 hoặc 5x + y ‒ 13 = 0.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Hàm số nào sau đây liên tục trên ℝ?

\[y = \sqrt x \].

y = cotx.

y = tan x.

\[y = \frac{1}{{{x^2} + 1}}\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

\[y = \sqrt x \] có tập xác định là D = [0; +∞] nên không liên tục trên ℝ.

Hàm số y = tanx, y = cot x không liên tục trên ℝ.

Hàm số \[y = \frac{1}{{{x^2} + 1}}\] là hàm phân thức xác định trên ℝ nên liên tục trên ℝ.

6. Tự luận
1 điểm

Cho hình sau:

Tính diện tích của hình thang ABCD. (ảnh 1) 

Biết mỗi ô vuông cạnh 2 cm. Tính diện tích của hình thang ABCD.

Xem đáp án

Lời giải:

Cạnh AB là: 2 × 4 = 8 (cm).     

Cạnh CD là: 2 × 10 = 20 (cm).

Cạnh  AK là: 2 × 3 = 6 (cm).

Diện tích hình thang ABCD: (8+20) ×6 :2 = 84 (cm2).

7. Tự luận
1 điểm

Cho các số x, y thỏa mãn:

x : 11 = y : (‒11) và x ‒ y = ‒ 36.

Hỏi giá trị của y bằng bao nhiêu?

Xem đáp án

Từ x ‒ y = ‒ 36 nên x = ‒36 + y.

Thay vào biểu thức x : 11 = y : (‒11) ta có:

(‒36 + y) : 11 = y : (‒11)

(‒36 + y) : 11 = ‒y : 11

36 + y = y

2y = 36

y = 18

Vậy y = 18.

8. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số \[f\left( x \right) = \frac{2}{{{x^2} - 1}}\] với x ≠ 1, x ‒1. Xét tính đúng sai của các khẳng định sau:

a) \[f\left( x \right) = \frac{1}{{x - 1}} - \frac{1}{{x + 1}}.\]

b) \[\int {f\left( x \right)dx = } \ln \left| {\frac{{x + 1}}{{x - 1}}} \right| + C.\]

c) Nguyên hàm F(x) của hàm số \[f\left( x \right) = \frac{2}{{{x^2} - 1}}\] thỏa mãn F(‒2) = ln(3e) là \[F\left( x \right) = \ln \left| {\frac{{x - 1}}{{x + 1}}} \right| + 1.\]

d) Phương trình F(x) = ln(2e) có 2 nghiệm x1; x2. Khi đó S = x1.x2 = 1.

Xem đáp án

a) Đúng.

Ta có: \[f\left( x \right) = \frac{2}{{{x^2} - 1}} = \frac{2}{{\left( {x - 1} \right)\left( {x + 1} \right)}} = \frac{{x + 1 - \left( {x - 1} \right)}}{{\left( {x - 1} \right)\left( {x + 1} \right)}} = \frac{1}{{x - 1}} - \frac{1}{{x + 1}}.\]

Vậy \[f\left( x \right) = \frac{1}{{x - 1}} - \frac{1}{{x + 1}}.\]

b) Sai.

Ta có: \[\int {f\left( x \right)dx = \int {\left( {\frac{1}{{x - 1}} - \frac{1}{{x + 1}}} \right)dx} } \]

 \[ = \ln \left| {x - 1} \right| - \ln \left| {x + 1} \right| + C\]

 \[ = \ln \left| {\frac{{x - 1}}{{x + 1}}} \right| + C.\]

c) Sai.

Nếu \[F\left( x \right) = \ln \left| {\frac{{x - 1}}{{x + 1}}} \right| + 1\] thì \[F\left( { - 2} \right) = \ln \left| {\frac{{ - 3}}{{ - 1}}} \right| + 1 = \ln 3 + 1 \ne \ln \left( {3e} \right) = \ln 3 + 1\].

d) Đúng.

Giả sử \[F\left( x \right) = \ln \left| {\frac{{x - 1}}{{x + 1}}} \right| + C = \ln \left( {2e} \right)\]

Suy ra \[\ln \left| {\frac{{x - 1}}{{x + 1}}} \right| = \ln 2 + 1 - C\]

Nếu C = 1 thì \[\left| {\frac{{x - 1}}{{x + 1}}} \right| = 2\]

Giải phương trình: \[\left| {\frac{{x - 1}}{{x + 1}}} \right| = 2\]

Suy ra x – 1 = 2(x + 1) hoặc x – 1 = –2(x + 1)

           x – 1 = 2x + 2 hoặc x – 1 = –2x – 2

           –x = 3 hoặc 3x = –1

             x = –3 hoặc \(x = - \frac{1}{3}\).

Như vậy, phương trình trên có hai nghiệm x1 và x2x1.x2 = 1.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số y = f(x) có đạo hàm cấp hai trên khoảng K và x0 K. Mệnh đề nào sau đây đúng?

Nếu f’’(x0) = 0 thì x0 là điểm cực trị của hàm số y = f(x).

Nếu x0 là điểm cực trị của hàm số y = f(x) thì f’’(x0) ≠ 0.

Nếu x0 là điểm cực trị của hàm số y = f(x) thì f’(x0) = 0.

Nếu x0 là điểm cực trị của hàm số y = f(x) thì f’’(x0) > 0.

Xem đáp án

Lời giải:

Đáp án đúng là: C

Nếu x = x0 là điểm cực trị của hàm số thì f’(x0) = 0.

Nếu f’(x0) = 0 và f’’(x0) > 0 thì x = x0 là điểm cực tiểu của hàm số.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam thức bậc hai f(x) có bảng xét dấu như sau:

Mệnh dề nào dưới đây đúng? (ảnh 1) 

Mệnh dề nào dưới đây đúng?

f(x) ≥ 0 ‒1 ≤ x ≤ 3.

f(x) ≥ 0 ‒1 < x < 3.

f(x) ≥ 0 x > 3.

f(x) ≥ 0 x < ‒1.

Xem đáp án

Lời giải:

Đáp án đúng là: A

Dựa vào bảng xét dấu ta thấy f(x) ≥ 0 ‒1 ≤ x ≤ 3.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho y = f(x) liên tục và đồng biến trên khoảng (3; 11). Số nghiệm nguyên của bất phương trình f(11x) > f(x2) trên khoảng (3; 11) là:

9.

8.

7.

10.

Xem đáp án

Lời giải:

Đáp án đúng là: C

Vì hàm số y = f(x) liên tục và đồng biến trên khoảng (3; 11), nên từ bất phương trình f(11x) > f(x2) ta suy ra 11x > x2.

Giải bất phương trình:

11x > x2

x2 ‒11x < 0

x(x ‒11) < 0

0 < x < 11

Vì x thuộc khoảng (3; 11) nên số nguyên x thỏa mãn là 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10.

Vậy có 7 số nguyên thỏa mãn yêu cầu đề bài.

12. Tự luận
1 điểm

Gia đình bạn Minh gồm 5 người đón một chiếc taxi đi quãng đường dài 32 km. Đến khi thanh toán tiền taxi, gia đình bạn sử dụng ứng dụng ví điện tử để thanh toán. Biết rằng ví điện tử đang có chương trình khuyến mãi là giảm 10% trên giá trị của một hóa đơn (giảm tối đa đến 50 000 đồng/hóa đơn) để khuyến khích khách hàng không sử dụng tiền mặt. Hỏi gia đình bạn Minh phải thanh toán bao nhiêu tiền taxi? Biết giá dịch vụ của hãng taxi như sau:

 

Giá mở cửa

30km đầu tiên

Từ km 31 trở đi

Taxi 4 chỗ

10000 đồng

13600 đồng/km

11000 đồng/km

Taxi 7 chỗ

12000 đồng

17000 đồng/km

14600 đồng/km

Xem đáp án

Do nhà bạn Minh đi 5 người nên phải chọn taxi 7 chỗ.

Tổng số tiền mà gia đình bạn Minh đi là:

12 000 + 17 000.30 + 14600.2 = 551 200 (đồng).

10% của 551200 là:

551 200 × 10 : 100 = 55 120 (đồng).

Do chương trình khuyến mãi giảm tối đa 50000 đồng nên:

Số tiền gia đình bạn Minh phải thanh toán là:

551 200 ‒ 50 000 = 501 200 (đồng).

13. Tự luận
1 điểm

Hiệu của hai số là 45. Số thứ nhất bằng \[\frac{7}{2}\]số thứ hai. Tìm hai số đó.

Xem đáp án

Hiệu số phần bằng nhau là:

7 ‒ 2 = 5

Số thứ nhất là:

45 : 5 × 7 = 73

Số thứ hai là:

45 : 5 × 2 = 18.

14. Tự luận
1 điểm

Tìm hai số biết hiệu của 2 số là 3,6 và thương của hai số đó là 0,8?

Xem đáp án

Ta có: \[0,8 = \frac{4}{5}\]

Hiệu số phần bằng nhau là:

5 ‒ 4 = 1 (phần)

Số thứ nhất là:

3,6 : 1 × 4 = 14,4

Số thứ hai là:

3,6 : 1 × 5 = 18.

15. Tự luận
1 điểm

Trong không gian Oxyz, cho ba điểm A(1; 0; ‒1), B(0; 1; 2), C(‒1; ‒2; 3)

a) Viết phương trình mặt phẳng (ABC).

b) Viết phương trình đường thẳng AC.

c) Viết phương trình mặt cầu đường kính AC.

d) Viết phương trình mặt cầu có tâm A và đi qua B.

Xem đáp án

Lời giải:

\[\overrightarrow {AB} = \left( { - 1;1;3} \right),\overrightarrow {AC} = \left( { - 2; - 2;4} \right)\].

Suy ra \[\frac{{ - 1}}{2}\overrightarrow {AC} = \left( {1;1; - 2} \right)\].

a) Ta có: \[\left[ {\overrightarrow {AB} ,\frac{{ - 1}}{2}\overrightarrow {AC} } \right] = \left( { - 5;1; - 2} \right)\]

Mặt phẳng (ABC) đi qau điểm A(1; 0; ‒1) và nhận \[\left[ {\overrightarrow {AB} ,\frac{{ - 1}}{2}\overrightarrow {AC} } \right] = \left( { - 5;1; - 2} \right)\] làm một vecto pháp tuyến nên phương trình mặt phẳng (ABC) là:

‒5(x ‒ 1) + y ‒ 2(z + 1) = 0 hay ‒5x + y ‒ 2z + 3 = 0.

b) Đường thẳng AC đi qua điểm A(1; 0; ‒1) và nhận \[\frac{{ - 1}}{2}\overrightarrow {AC} = \left( {1;1; - 2} \right)\] làm một vecto chỉ phương nên phương trình chính tắc đường thẳng AC là: \[\frac{{x - 1}}{1} = \frac{y}{1} = \frac{{z + 1}}{{ - 2}}\] phương trình tham số đường thẳng AC là: \[\left\{ \begin{array}{l}x = 1 + t\\y = t\\z = - 1 - 2t\end{array} \right.\]

c) Gọi I là trung điểm của AC nên I(0; ‒1; 1)

Mặt cầu đường kính AC có bán kính \[R = \frac{{AC}}{2} = \frac{1}{2}\sqrt {{{\left( { - 2} \right)}^2} + {{\left( { - 2} \right)}^2} + {4^2}} = \sqrt 6 \] và tâm I(0; ‒1; 1) nên phương trình mặt cầu là: x2 + (y + 1)2 + (z ‒ 1)2 = 6.

d) Mặt cầu tâm A đi qua B có tâm là A(1; 0; ‒1) và bán kính \[AB = \sqrt {{{\left( { - 1} \right)}^2} + {1^2} + {3^2}} = \sqrt {11} \] nên phương trình mặt cầu là: (x ‒ 1)2+ y2 + (z + 1)2 = 11.

16. Tự luận
1 điểm

Dấu “!” trong toán học là gì?

Xem đáp án

Dấu “!” trong toán học là giai thừa, tức là tích của các số từ 1 đến chính nó.

17. Tự luận
1 điểm

Viết phương trình đường thẳng đi qua A(‒2; 1) và B(1; ‒2).

Xem đáp án

Gọi phương trình đường thẳng có dạng y = ax + b.

Do đường thẳng qua A và B, thay vào phương trình đường thẳng ta được:

\[\left\{ \begin{array}{l}2a + b = 1\\a + b = - 2\end{array} \right.\]

\[\left\{ \begin{array}{l}3a = - 3\\a + b = - 2\end{array} \right.\]

\[\left\{ \begin{array}{l}a = - 1\\b = - 1\end{array} \right.\]

Vậy phương tình đường thẳng là: y = ‒x ‒ 1.

18. Tự luận
1 điểm

Tìm x, biết: x chia 3 dư 5, x chia 6 dư 4 và x nhỏ hơn 59.

Xem đáp án

Ta có: x chia 5 dư 3,x chia 6 dư 4

Suy ra x + 2 chia hết cho 5 và x + 2 chia hết cho 6

Do đó x + 2 BC(5,6).

Ta có: 5=5 và 6=2.3.

Suy ra BCNN(5,6) = 2.3.5=30.

Nên BC(5,6)=B(30) ={0;30;60; 90; ...}.

Do đó x + 2 {0; 30; 60; 90;...}.

Hay x {‒2; 28; 58; 88;...}.

Mà x <59.

Vậy x= 28, x = 58.

19. Tự luận
1 điểm

Xét tính liên tục của hàm số:

\[f\left( x \right) = \left\{ \begin{array}{l}{x^2} + 1\,\,\,khi\,\,\,\,x > 1\\ - x\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,khi\,\,\,\,x \le 1\end{array} \right.\] tại điểm x0 = 1.

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có: f(1) = ‒1.

\[\mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ + }} f\left( x \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ + }} \left( {{x^2} + 1} \right) = {1^2} + 1 = 2\].

\[\mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ - }} f\left( x \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ - }} \left( { - x} \right) = - 1\].

\[\mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ + }} f\left( x \right) \ne \mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ - }} f\left( x \right)\] nên không tồn tại \[\mathop {\lim }\limits_{x \to 1} f\left( x \right)\].

Vậy hàm số không liên tục tại điểm x0 = 1.