10000 câu trắc nghiệm tổng hợp môn Toán 2025 mới nhất (có đáp án) - Phần 33
Đề thi

10000 câu trắc nghiệm tổng hợp môn Toán 2025 mới nhất (có đáp án) - Phần 33

A
Admin
ToánLớp 1297 lượt thi
100 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Lớp 10A có 20 học sinh chơi tốt môn bóng đá và 15 học sinh chơi tốt môn bóng chuyền; biết rằng có 10 học sinh vừa chơi tốt môn bóng đá, vừa chơi tốt môn bóng chuyền. Để được giáo viên chủ nhiệm chọn vào câu lạc bộ thể thao của lớp thì học sinh đó phải chơi tốt môn bóng đá hoặc môn bóng chuyền. Hỏi câu lạc bộ thể thao của lớp có tối đa bao nhiêu học sinh?

Xem đáp án

Số học sinh thích chơi bóng đá, bóng chuyền, cả hai là:

20 + 15 = 35  (học sinh)

Trong đó có 35 – 10 = 25 học sinh thích chơi bóng đá hoặc bóng chuyền.

Đáp số: 25 học sinh.

2. Tự luận
1 điểm

Lớp 10A có 9 học sinh hai môn toán và lý, 12 học sinh giỏi hai môn văn và lý, 11 học sinh giỏi hai môn toán văn, 2 học sinh giỏi ba môn toán, văn và lý còn lại 10 học sinh không giỏi môn toán. Hỏi lớp 10A có bao nhiêu học sinh, biết lớp không có học sinh nào giỏi một môn duy nhất?

Xem đáp án

Theo đề bài, có 9 học sinh giỏi toán và lý

12 học sinh giỏi văn và lý

11 học sinh giỏi toán và văn

2 học sinh giỏi cả ba môn toán, văn, lý

10 học sinh không giỏi môn nào.

Do đó, số học sinh lớp 10A là:

11 + 9 +12 – 22 + 10 = 38 (học sinh)

Đáp số: 38 học sinh.

3. Tự luận
1 điểm

Cho dãy số: 14; 16; 18;…….94; 96; 98.

a) Tính tổng giá trị của dãy số trên.

b) Tìm số có giá trị lớn hơn trung bình cộng của dãy là 8. Cho biết số đó là số thứ bao nhiêu của dãy số trên?

Xem đáp án

a) Số số hạng thuộc dãy số là: 

(98 − 14) : 2 + 1 = 43 (số hạng) 

Tổng giá trị của dãy số trên là: 

 (98 + 14) \[ \times \] 43 : 2 = 2 408

b) Trung bình cộng của dãy: 2 408 : 43 = 56

  Số đó là: 56 + 8 = 64

Số đó là số hạng thứ: (64 \[ - \] 14) : 2 + 1 = 26

Đáp số: a) 2 048;

             b) 26.

4. Tự luận
1 điểm

Lúc 8 giờ sáng một xe con đi từ A  đến B cùng lúc một xe tải đi từ A đến B và gặp nhau sau khi đi được 3 giờ. Biết mỗi giờ xe con đi được nhiều hơn xe tải là 30 km/h và tỉnh A cách tỉnh B là 300 km. Tính vận tốc mỗi xe.

Xem đáp án

Gọi v (km) là vận tốc của xe con (x > 0).

Khi đó, quãng đường mà xe tải đi được là 3v (km)

Quãng đường mà xe con đi được là: 3(v + 30) (km)

Tổng quãng đường từ A đến B là 300 km, nên ta có:

3v + 3(v + 30) = 300

3v + 3v + 90 = 300

6v + 90 = 300

6v = 210

v = 35 (km/h)

Khi đó, vận tốc của xe tải: v = 35

Vận tốc của xe con: v + 30 = 35 + 30 = 65

Vậy vận tốc của xe tải là 35 km/h; vận tốc của xe con là 65 km/h.

5. Tự luận
1 điểm

Trên một mảnh đất hình chữ nhật có chiều dài 40 m, chiều rộng 25 m. Người ta làm một sân khấu hình thang cân.

a) Tính diện tích mảnh đất và sân khấu

b) Để trang trí sân khấu người ta phải trả cho mỗi mét vuông sân khấu là 500 000 đồng, còn khán đài phía dưới được trang trí bao quanh, mỗi mét bao quanh sân khấu chi phí là 200 000 đồng (phần trang trí khán đài sẽ không trang trí lên phần sân khấu). Tính tổng tiền để trang trí sân khấu và khán đài.

Xem đáp án

a) Diện tích của mảnh đất đó là:

\[\frac{1}{2}\]. 40. 25 = 1000 (m2)

Diện tích của sân khấu đó là:

\[\frac{1}{2}\].20. 15 =150 (m2)

b) Để trang trí sân khấu thì người ta sẽ chi số tiền đó là:

150. 500 000 = 75 000 000 (đồng)

 Chu vi của sân khấu đó là:

20 + 15 + 15 = 50 (m)

Để trang trí khán đài thì người ta sẽ chi số tiền đó là:

50. 200 000 = 10 000 000 (đồng)

Tổng tiền để trang trí sân khấu và khán đài đó là

75 000 000 + 10 000 000 = 85 000 000 (đồng)

Đáp số: a) 150 m2;

 b) 85 000 000 đồng.

6. Tự luận
1 điểm

Mảnh vườn nhà bác Tài hình chữ nhật có chiều dài bằng 15,6 m và chiều rộng \[3\frac{1}{2}\]m.

a) Tính chu vi và diện tích mảnh vườn đó.

b) Bác Tài định trồng rau và trồng hoa trong vườn, biết rằng bác định trồng rau \[\frac{1}{2}\]diện tích mảnh vườn và trồng hoa 2% diện tích mảnh vườn. Tính diện tích trồng rau và diện tích trồng hoa trong vườn của bác Tài.

Xem đáp án

Đổi  \[3\frac{1}{2}\]m = \[\frac{7}{2}\]

a) Chu vi của mảnh đất là:      

\[\left( {15,6 + \frac{7}{2}} \right) \cdot 2 = 38,2\,\,(m)\].

 Diện tích của mảnh vườn là: 

\[15,6 \cdot \frac{7}{2} = \;54,6{\rm{ }}\left( {{m^2}} \right)\]

b) Diện tích chồng rau là:

\[54,6 \cdot \frac{1}{2} = 27,3\,\,\left( {{m^2}} \right)\]  

Diện tích trồng hoa là:

54,6 . 2% = 1,092 (m2)

Đáp số: a) 38,2 m và 54,6 m2;

 b) 27,3 m2 và 1,092 m2.

7. Tự luận
1 điểm

Mẹ bạn Ngân gửi vào ngân hàng 20 triệu đồng với kì hạn 1 năm, lãi suất 7,8%/năm.

a) Tính số tiền cả gốc và lãi của mẹ bạn Ngân rút ra sau khi hết kì hạn 1 năm.

b) Sau kì hạn 1 năm, mẹ bạn Ngân rút ra \[\frac{3}{{40}}\] số tiền (cả gốc và lãi) để mua một chiếc xe đạp thưởng cho bạn Ngân vì kết quả học tập đạt mức Tốt. Tính giá của chiếc xe đạp mà mẹ bạn Ngân đã mua.

Xem đáp án

Mẹ bạn Ngân gửi vào ngân hàng 20 triệu đồng tức là mẹ bạn Ngân gửi vào ngân hàng 20 000 000 đồng.

a) Số tiền lãi mẹ bạn Ngân nhận được sau kì hạn 1 năm là:

20 000 000 . 7,8%  = 21 560 000 (đồng).

Vậy số tiền cả gốc và lãi của mẹ bạn Ngân rút ra sau khi hết kì hạn 1 năm là 21 560 000 đồng.

b) Giá của chiếc xe đạp mà mẹ bạn Ngân đã mua là:

21 560 000. \[\frac{3}{{40}}\] = 1 617 000 (đồng).

Vậy giá của chiếc xe đạp mà mẹ bạn Ngân đã mua 1 617 000 đồng.

8. Tự luận
1 điểm

Khai triển (2x – 1)3 thành đa thức

Xem đáp án

(2x – 1)3 = (2x) 3 – 3.(2x)2 + 3.2x – 13

= 8x3 – 12x2 + 6x – 1.

9. Tự luận
1 điểm

Mọi bội của 3 đều là hợp số. Là đúng hay sai?

Xem đáp án

Sai. Vì 3 là bội của 3 nhưng nó là số nguyên tố.

10. Tự luận
1 điểm

Mỗi ngày Sarah phải uống 1 hoặc 2 viên thuốc. Biết rằng cô ấy có tất cả 10 viên thuốc. Hỏi có bao nhiêu cách khác nhau để Sarah uống hết số thuốc đó?

Xem đáp án

Vì Sarah có 10 viên thuốc mà một ngày Sarah phải uống 1 hoặc 2 viên thuốc nên ta có ít nhất 4 cách (thực tế có nhiều cách nhưng đây là một số cách đơn giản nhất).

Cách 1: Sarah phải uống 10 viên thuốc trong 10 ngày mà 1 ngày uống 1 viên.

Cách 2: Sarah phải uống 10 viên thuốc trong 5 ngày mà 1 ngày uống 2 viên.

Cách 3: Sarah phải uống 10 viên thuốc trong 8 ngày;

Cứ một ngày trong các ngày thứ nhất, thứ ba, thứ năm, thứ bảy uống 1 viên là 4 viên;

Cứ một ngày trong các ngày thứ hai, thứ tư, thứ tám uống 2 viên thì tổng là 6 viên mà 4 + 6 = 10 (viên).

Cách 4: Tương tự cách 3 nhưng trái ngược lại, ngày thứ nhất, thứ ba, thứ năm uống 2 viên là 6 viên còn ngày thứ hai, thứ tư, thứ bảy, thứ tám uống 1 viên là 4 viên thì được 10 viên và cũng trong vòng 8 ngày.

11. Tự luận
1 điểm

Một bể nước ngầm của khu chung cư có dạng hình hộp chữ nhật có diện tích xung quanh (đo trong lòng bể) là 96 mét vuông cà có chiều sâu là 2,5 mét vuông. Biết chiều dài hơn chiều rộng 4 m. Tính diện tích đáy bể.

Xem đáp án

Chu vi mặt đáy là:

96 : 2,5 = 38,4 (m)

Nửa chu vi là:

38,4 : 2 = 19,2 (m)

Chiều dài là:

(19,2 + 4) : 2 = 11,6 (m)

Chiều rộng là:

19,2 11,6 = 7,6 (m)

Diện tích đáy bể là:

7,6 × 11,6 = 88,16 (m²)

Đáp số: 88,16 m².

12. Tự luận
1 điểm

Tại một bến xe, cứ 15 phút lại có một chiếc taxi rời bến, cứ 12 phút lại có một chiếc xe buýt rời bến và cứ 9 phút lại có một chiếc xe khách rời bến. Lúc 7 giờ, cả ba loại xe trên cùng rời bến. Hỏi sau ít nhất bao nhiêu phút thì cả ba loại xe cùng rời bến lần tiếp theo? Lúc đó là mấy giờ?

Xem đáp án

Phân tích các số ra thừa số nguyên tố:

15 = 3. 5; 12 = 2² . 3; 9 = 3².

Suy ra BCNN(15, 12, 9) = 2² .3² . 5 = 4 . 9 . 5 = 180.

Do đó, sau ít nhất 180 phút thì cả ba loại xe cùng rời bến lần tiếp theo.

Đổi 180 phút = 3 giờ.

Lúc đó là: 7 giờ + 3 giờ = 10 giờ .

Vậy sau ít nhất 180 phút thì cả ba loại xe cùng rời bến lần tiếp theo, lúc đó là 10 giờ.

13. Tự luận
1 điểm

Một cái ao hình chữ nhật có chu vi 150 cm. Dọc theo chiều rộng người ta ngăn cái ao thành hai ao nhỏ. Tổng chu vi hai ao mới tạo thành là 180 cm. Tính diện tích cái ao ban đầu.

Xem đáp án

Nửa chu vi cái ao ban đầu:

150 : 2 = 75 (m)

Dọc theo chiều dài, người ta ngăn cái ao thành hai ao nhỏ.

Tổng chu vi hai ao nhỏ trừ đi chu vi ao ban đầu sẽ ra độ dài chiều rộng ao ban đầu.

Chiều rộng ao ban đầu là:

180 – 150= 30(m)

Chiều dài ao ban đầu là:

75 – 30 = 45(m)

Diện tuchs ao ban đầu là:

45 × 30 = 1350(m2)

Đáp số: 1350m2.

14. Tự luận
1 điểm

Một cầu thang có 8 bậc. Mai có thể bước lên trên 1, 2 hoặc 3 bậc mỗi lần. Hỏi có bao nhiêu cách để Mai bước hết bậc cầu thang?

Xem đáp án

Gọi số lần bước lên trên 1; 2; 3 bậc lần lượt là a, b, c (a, b, c ℕ)

Để Mai bước hết bậc cầu thang thì a + 2b + 3c = 8

Suy ra 3c ≤ 8 nên c ≤ 2 hay c {0; 1; 2}.

Trường hợp 1: c = 0

Khi đó a + 2b + 3 . 0 = 8 hay a + 2b = 8

Suy ra 2b ≤ 8 nên b ≤ 4

Khi đó b {0; 1; 2; 3; 4}; a {8; 6; 4; 2; 0}

Do đó (a; b; c) {(8; 0; 0), (6; 1; 0), (4 ; 2; 0), (2; 3; 0), (0; 4; 0)}

Trường hợp 2: c = 1

Khi đó a + 2b + 3. 1 = 8 hay a + 2b = 5

Suy ra 2b ≤ 5 nên b ≤ 2.

Khi đó b {0; 1; 2}; a {5; 3; 1}

Do đó (a; b; c) {(5; 0; 1), (3; 1; 1), (1; 2; 1)}.

Trường hợp 3:c=2

Khi đó a+2b+32=8 hay a+2b=2

Suy ra 2b2 nên b1

Khi đó b{0; 1}; a{2; 0}

Do đó (a; b; c){(2; 0; 2),(0; 1; 2)}.

Từ đó (a; b; c) {(8; 0; 0); (6; 1; 0); (4; 2; 0); (2; 3; 0); (0; 4; 0); (5; 0; 1); (3; 1; 1); (1; 2; 1); (2; 0; 2); (0;1;2)}.                   ()

Với mỗi bộ (a; b; c) ta có số cách bước hết bậc cầu thang là: \(C_8^a + C_{8 - a}^b\) (cách)

Như vậy số lượng cách để Mai bước hết bậc cầu thang tương ứng ()() là:

{2; 30; 76; 48; 57; 61; 29; 29; 9}

Số cách để Mai bước hết bậc cầu thang là:

2 + 30 + 76 + 48 + 57 + 61 + 29 + 29 + 9 = 341 (bước).

Vậy có 341 cách để Mai bước hết bậc cầu thang.

15. Tự luận
1 điểm

Một chiếc hộp đựng đồ đa năng có dạng hình hộp chữ nhật với khung bằng thép, bên ngoài phủ vải và có kích thước như sau:

 Tính thể tích của hộp. (ảnh 1)

a) Tính thể tích của hộp.

b) Tính diện tích vải phủ bề mặt ngoài của chiếc hộp.

Xem đáp án

a) Thể tích của hộp là V = 30 . 40 . 50 = 60 000 (cm3).

b) Diện tích vải phủ xung quanh chiếc hộp là:

Sxq = 2. (40 + 50). 30 = 5 400 (cm2).

Diện tích đáy của chiếc hộp là: Sđáy = 40. 50 = 2 000 (cm2).

Diện tích vải phủ mặt ngoài chiếc hộp là:

Stp = Sxq + 2Sđáy­ = 5 400 + 2. 2 000 = 9 400 (cm2).

Đáp số: a) 60 000 cm3;

b) 9 400 cm2.

16. Tự luận
1 điểm

Một chiếc váy tại một cửa hàng có giá niêm yết là 800 000 đồng. Nhân ngày 30/4, cửa hàng đó giảm 20% cho tất cả các sản phẩm.

a) Hỏi giá của chiếc váy sau khi giảm giá 20% thì còn bao nhiêu tiền?

b) Đặc biệt nếu khách hàng nào có thể khách hàng thân thiết của cửa hàng thì được giảm giá thêm 10% trên giá đã giảm. Chị Thanh là khách hàng thân thiết đến cửa hàng mua một chiếc váy đó. Hỏi khi thanh toán tiền, chị đưa nhân viên thu ngân 1 triệu đồng thì chị được trả lại bao nhiêu tiền?

Xem đáp án

a) Sau khi giảm 20% chiếc váy có giá:

80  0000 – 80 0000. 20% = 640 000 (đồng)

b) Chị Thanh trả số tiền khi mua váy là:

64 0000 – 64 0000.10% = 576 000 (đồng)

Chị được trả lại số tiền là:

1 000 000 – 576 000 = 424 000 (đồng)

Đáp số: a) 640 000 đồng;

 b) 424 000 đồng.

17. Tự luận
1 điểm

Con tàu vũ trụ được phóng lên không gian với vận tốc 8km/ giây. Hỏi mỗi giờ con tàu đi được bao nhiêu ki – lô – mét

Xem đáp án

Đổi: 1 giờ = 60 phút; 1 phút = 60 giây.

Trong mỗi phút, con tàu đi được là:

8 × 60 = 480 (km)

Trong mỗi giờ, con tàu đi được là:

480 × 60 = 28 800 (km)

Đáp số: 28 800 km.

18. Tự luận
1 điểm

Một công ty dán mã lên mỗi loại sản phẩm mà họ bán. Mã này được tạo từ 1 chữ số rồi đến 2 chữ số cái tiếng anh. Hỏi có bao nhiêu mã khác nhau biết bảng chữ cái tiếng anh gồm 26 chữ cái?

Xem đáp án

Xét chữ số 1, chọn chữ cái thứ nhất có 26 cách, chọn chữ cái thứ hai có 25 cách

Tổng số mã là: 26. 25 = 650 (mã)

Với mỗi chữ số ta đều lập được 650 mã, mà có 10 chữ số có 1 chữ số (từ 0 đến 9).

Vậy số mã lập được là: 10. 650 = 6500 (mã).

19. Tự luận
1 điểm

Nhân dịp năm mới, một cửa hàng điện máy thực hiện chương trình giảm giá 20% cho tất cả các mặt hàng và ai có thẻ “khách hàng thân thiết” sẽ được giảm tiếp 5% trên giá đã giảm.

a) Bác Nam có thẻ “khách hàng thân thiết” mua một ti vi trị giá 7 900 000 đồng thì phải trả bao nhiêu tiền?

b) Bác Nam mua thêm một ấm đun nước nên phải trả tất cả 6 156 000 đồng. Giá ban đầu của chiếc ấm là bao nhiêu?

Xem đáp án

a,Cửa hàng thực hiện chương trình giảm giá 20% nên giá của một chiếc ti vi lúc này bằng 100% – 20% = 80% giá ban đầu.

Số tiền bác Nam phải trả sau khi được giảm 20% là:

7 900 000. 80% = 6 320 000 (đồng).

Do bác Nam có thẻ “khách hàng thân thiết” nên được giảm thêm 5% trên giá đã giảm, nên giá của chiếc ti vi lúc này bằng 100% – 5% = 95% giá đã giảm.

Số tiền bác Nam phải trả sau khi được giảm thêm 5% trên giá đã giảm là:

6 320 000 . 95% = 6 004 000 (đồng).

Vậy số tiền bác Nam phải trả là 6 004 000 đồng.

b) Số tiền bác Nam phải trả khi mua thêm chiếc ấm là:

6 156 000 – 6 004 000 = 152 000 (đồng).

Số tiền bác Nam phải trả cho chiếc ấm trước khi được giảm thêm 5% trên giá đã giảm là:

152 000 : 95% = 160 000 (đồng).

Giá tiền ban đầu của chiếc ấm là: 160 000 : 80% = 200 000 (đồng).

Vậy giá tiền ban đầu của chiếc ấm là 200 000 đồng.

20. Tự luận
1 điểm

Chứng minh rằng tổng bình phương của 2 số lẻ bất kì không phải là số chính phương.

Xem đáp án

Vì a và b là số lẻ nên a = 2k + 1, b = 2m + 1 (Với k, m ℕ)

a2 + b2 = (2k + 1)2 + (2m + 1)2

= 4k2 + 4k + 1 + 4m2 + 4m + 1

= 4(k2 + k + m2 + m) + 2

Như vậy tổng trên chia 4 dư 2, mà số chính phương chia 4 luôn dư 0 hoặc 1.

Vậy a2 + b2 không thể là số chính phương.

21. Tự luận
1 điểm

Tổng hai số bằng 1048, biết số thứ nhất lớn hơn số thứ hai 360 đơn vị. Tìm hai số đó.

Xem đáp án

Số thứ nhất là:

(1048 + 360) : 2 = 704

Số thứ hai là:

1048 ‒ 704 = 344 

Đáp số: Số thứ nhất: 704;

             Số thứ hai: 344.

22. Tự luận
1 điểm

Trên đường thẳng xy lấy điểm O. Trên cùng một nửa mặt phẳng bờ xy vẽ hai tia Oz và Ot sao cho \[\widehat {xOz} = \widehat {yOt} = 130^\circ \]. Tính \[\widehat {xOt},\,\,\widehat {yOz},\,\,\widehat {zOt}.\]

Xem đáp án

Trên cùng một nửa mặt phẳng bờ xy vẽ hai tia Oz và Ot sao cho (ảnh 1)

Ta có:

⦁ \[\widehat {xOt} + \widehat {yOt} = 180^\circ \]

Suy ra \[\widehat {xOt} = 180^\circ  - \widehat {yOt} = 180^\circ  - 130^\circ  = 50^\circ \]

⦁ \[\widehat {yOz} + \widehat {xOz} = 180^\circ \]

Suy ra \[\widehat {yOz} = 180^\circ  - \widehat {xOz} = 180^\circ  - 130^\circ  = 50^\circ \]

⦁ \[\widehat {xOt} + \widehat {tOz} + \widehat {zOy} = 180^\circ \]

Suy ra \[\widehat {tOz} = 180^\circ  - \widehat {xOt} - \widehat {zOy} = 180^\circ  - 50^\circ  - 50^\circ  = 80^\circ .\]

23. Tự luận
1 điểm

Trên một nóc nhà có một cột anten cao 5 m. Từ hai vị trí quan sát A và B cách nhau 22 m, người ta có thể nhìn thấy đỉnh của cột anten một góc 47° và 30° so với phương nằm ngang (như hình vẽ).

 Khoảng cách từ đỉnh cột anten đến vị trí B không quá 56 m. (ảnh 1)

Khi đó, xác định tính đúng sai:

a) \[\widehat {MNA} = 43^\circ \].

b) \[\widehat {ANB} = 60^\circ \].

c) Khoảng cách từ đỉnh cột anten đến vị trí B không quá 56 m.

d) Chiều cao của ngôi nhà là 25 m.

Xem đáp án

a) Đúng.

Xét tam giác AMN vuông tại M có:

\[\widehat {MNA} = 90^\circ  - \widehat {MAN} = 90^\circ  - 47^\circ  = 43^\circ .\]

b) Sai.

Xét tam giác MBN vuông tại M có:

\[\widehat {MNB} = 90^\circ  - \widehat {MBN} = 90^\circ  - 30^\circ  = 60^\circ \]

Ta có: \[\widehat {ANB} = \widehat {BNM} - \widehat {ANM} = 60^\circ  - 43^\circ  = 17^\circ .\]

c) Đúng.

Ta có: \[\widehat {NAB} = 180^\circ  - \widehat {MAN} = 180^\circ  - 47^\circ  = 133.\]

Xét tam giác NAB có \[\frac{{NB}}{{\sin \widehat {NAB}}} = \frac{{AB}}{{\sin \widehat {ANB}}}\]

Suy ra \[NB = \frac{{22\sin 133^\circ }}{{\sin 17^\circ }} \approx 55\] (m)

d) Sai.

Xét tam giác BMN vuông tại M có:

\[\sin \widehat {MBN} = \frac{{MN}}{{AB}}\]

Suy ra \[MN = NB\sin \widehat {MBN} = 55\sin 30^\circ  = 27,5\] (m).

Chiều cao của ngôi nhà là:

27,5 ‒ 5 = 22,5 (m).

24. Tự luận
1 điểm

Trong các phân số \[\frac{{80}}{{15}};\frac{{150}}{{25}};\frac{{388}}{{65}};\frac{{390}}{{45}}\]. Phân số nào bằng phân số \[\frac{{26}}{5}?\]

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có:

\[\frac{{80}}{{15}} = \frac{{80:5}}{{15:5}} = \frac{{16}}{3}\]

\[\frac{{150}}{{25}} = \frac{{150:25}}{{25:25}} = 6\]

Giữ nguyên \[\frac{{388}}{{65}}\]

\[\frac{{390}}{{45}} = \frac{{390:15}}{{45:15}} = \frac{{26}}{3}\]

Vậy không có phân số nào bằng phân số \[\frac{{26}}{5}.\]

25. Tự luận
1 điểm

Trong các số 0; 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8.

a) Số nào chia được cho 2.

b) Số nào chia được cho 5.

Xem đáp án

Trong các số 0;1;2;3;4;5;6;7;8:

a) Số chia được cho 2:0,2,4,6,8

b) Số nào chia được cho 5:0,5

26. Tự luận
1 điểm

Trong các số sau số nào là bội của 4: 8, 14, 20, 25, 32, 24?

Xem đáp án

8 = 4.2

14 = 2.7

20 = 4.5

25 = 5.5

32 = 4.8

24 = 4.6

Các số là bội của 4 là: 8, 20, 32, 24.

27. Tự luận
1 điểm

Tìm trục đối xứng của hình bình hành?

Xem đáp án

Lời giải:

Hình bình hành không có trục đối xứng.

28. Tự luận
1 điểm

Trục đối xứng của parabol y = 2x2 + 2x ‒ 1 là đường thẳng có phương trình:

A. x = 1.

B. \[x = \frac{1}{2}\].

C. x = 2.

D. \[x = - \frac{1}{2}\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Trục đối xứng của parabol y = 2x2 + 2x ‒ 1 là đường thẳng có phương trình \[x = \frac{{ - b}}{{2a}} = \frac{{ - 2}}{{2 \cdot 2}} = - \frac{1}{2}.\]

29. Tự luận
1 điểm

Một điểm bất kì trên trục hoành có tung độ bằng bao nhiêu?

A. 2.

B. 1.

C. 0.

D. ‒1.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Một điểm bất kì trên trục hoành có tung độ bằng 0.

30. Tự luận
1 điểm

Trục hoành là trục Ox hay Oy?

Xem đáp án

Trục hoành là trục Ox.

31. Tự luận
1 điểm

Trục tung là trục nào?

Xem đáp án

Lời giải:

Trục tung là trục Oy.

32. Tự luận
1 điểm

Trung bình cộng của hai số là 172, hiệu hai số là 38. Tìm hai số đó.

Xem đáp án

Tổng của 2 số đó là:

172 × 2 = 344 

Số lớn là: 

(344 + 38) : 2 = 191

Số bé là: 

344 ‒ 191 = 153

Đáp số: số lớn: 191;

              số bé: 153.

33. Tự luận
1 điểm

Trung điểm của đoạn thẳng là gì?

Xem đáp án

Trung điểm của đoạn thẳng là điểm nằm chính giữa, cách đều hai đầu đoạn thẳng đó.

Ví dụ:

Trung điểm của đoạn thẳng là gì? (ảnh 1)

Điểm B là trung điểm của đoạn thẳng AC vì B nằm giữa hai điểm A, C và AB = BC = 4 cm.

34. Tự luận
1 điểm

Có bao nhiêu số tự nhiên từ 0 đến 9?

Xem đáp án

Lời giải:

Các số tự nhiên từ 0 đến 9 là:

(9 ‒ 0) + 1 = 10 số.

35. Tự luận
1 điểm

Từ 1 đến 100 có bao nhiêu số?

Xem đáp án

Từ 1 đến 100 có số các số là:

(100 ‒ 1) + 1 = 100 số.

36. Tự luận
1 điểm

Từ 23 đến 30 có bao nhiêu số chẵn?

Xem đáp án

Từ 23 đến 30 có 4 số chẵn là: 24, 26, 28, 30.

37. Tự luận
1 điểm

Một phân số có tổng của tử số và mẫu số là 100 và bằng phân số \[\frac{2}{3}.\] Phân số đó là bao nhiêu?

Xem đáp án

Ta có sơ đồ:

Tử số:    |-------|-------|

Mẫu số: |-------|-------|-------|

Tử số của phân số là:

100 : (2 + 3) × 2 = 40

Mẫu số của phân số là:

100 : (2 + 3) × 3 = 60

Vậy phân số đó là: \[\frac{{40}}{{60}}.\]

38. Tự luận
1 điểm

Tử số và mẫu số là gì?

Xem đáp án

Phân số là sự biểu diễn số hữu tỷ dưới dạng tỷ lệ của hai số nguyên, trong đó số ở trên được gọi là tử số, còn số ở dưới được gọi là mẫu số. Điều kiện bắt buộc là mẫu số phải khác 0.

39. Tự luận
1 điểm

Tuổi bố và tuổi con cộng lại được 58 tuổi. Bố hơn con 32 tuổi. Hỏi bố bao nhiêu tuổi, con bao nhiêu tuổi?

Xem đáp án

Tuổi của bố là:

(58 + 32) : 2 = 45 (tuổi).

Tuổi của con là:

58 ‒ 45 = 13 (tuổi).

40. Tự luận
1 điểm

15 tỉ có bao nhiêu chữ số 0?

Xem đáp án

15 tỉ có 9 chữ số 0, được viết như sau:

15 000 000 000.

41. Trắc nghiệm
1 điểm

Tập hợp các ước của 10 là:

{1; 2; 5; 10}.

{1; 2; 5}.

{0; 1; 2; 5}.

{0; 1; 2; 5; 10}.

Xem đáp án

Lời giải:

Đáp án đúng là: A

Tập hợp các ước tự nhiên của 10 là: {1; 2; 5; 10}.

42. Trắc nghiệm
1 điểm

Số các ước nguyên của 28 là:

5.

6.

12.

24.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ước của 28 là: 1; 2; 4; 7; 14; 28; ‒1; ‒2; ‒4; ‒7; ‒14; ‒28.

43. Tự luận
1 điểm

Tìm các ước của 3?

Xem đáp án

Ước của 3 là: ‒3; ‒1; 1; 3.

44. Tự luận
1 điểm

Tìm các ước vừa là ước của 40 vừa là ước của 24?

Xem đáp án

Ta có

40 = 23.5

24 = 23.3

ƯCLN(40, 24) = 23 = 8.

ƯC (40, 24) = Ư(8) = {1; 2; 4; 8}.

Vậy ƯC(40, 24) = {1; 2; 4; 8}.

45. Tự luận
1 điểm

Tìm các ước của 45?

Xem đáp án

Các ước nguyên dương của 45 là: 1; 3; 5; 9; 15; 45.

Các ước nguyên âm của 45 là: ‒1; ‒3; ‒5; ‒9; ‒15; ‒45.

46. Tự luận
1 điểm

Số 50 có tất cả bao nhiêu ước?

Xem đáp án

Các ước nguyên dương của 50 là: 1; 2; 5; 10; 25; 50.

Các ước nguyên âm của 50 là: ‒1; ‒2; ‒5; ‒10; ‒25; ‒50.

Vậy 50 có 12 ước.

47. Tự luận
1 điểm

Tìm các số có hai chữ số là ước của 55.

Xem đáp án

Tất cả các ước tự nhiên của 55 là:

Ư(55) = {1; 5; 11; 55}.

Vậy các số có hai chữ số là ước của 55 là: 11; 55.

48. Tự luận
1 điểm

Tìm tất cả các ước của 70.

Xem đáp án

Các ước tự nhiên của 70 là: 1; 2; 5; 7; 10; 14; 35; 70

Các ước nguyên của 70 là: 1; 2; 5; 7; 10; 14; 35; 70; ‒1; ‒2; ‒5; ‒7; ‒10; ‒14; ‒35; ‒70.

49. Tự luận
1 điểm

Tìm các số có hai chữ số là ước của 72?

Xem đáp án

Các ước tự nhiên của 72 là: 1; 2; 3; 4; 6; 8; 9; 12; 18; 24; 36; 72

Vậy các số có hai chữ số là ước của 72 là: 12; 18; 24; 36; 72.

50. Tự luận
1 điểm

Tìm các ước của 80?

Xem đáp án

Các ước nguyên dương của 80 là: 1; 2; 4; 5; 8; 10; 16; 20; 40; 80

Các ước nguyên âm của 80 là: ‒1; ‒2; ‒4; ‒5; ‒8; ‒10; ‒16; ‒20; ‒40; ‒80.

51. Tự luận
1 điểm

Ước là gì, bội là gì?

Xem đáp án

Số tự nhiên a chia hết cho số tự nhiên b thì ta nói a là bội của b, còn b là ước của a.

VD: Ư(5) = {5; 1}.

B(10) = {0; 10; 20; 30; 40; 50; ...}.

52. Tự luận
1 điểm

Viên đá hoa lát sàn nhà bạn Minh có dạng hình vuông. Độ dài cạnh của nó là 50 cm.

a) Tính chu vi và diện tích viên gạch đó.

b) Cần bao nhiêu viên gạch đó để lát sàn phòng ngủ có chiều dài là 3 m và chiều rộng là 2 m?

Xem đáp án

a) Chu vi viên gạch lát nền đó là:

50 × 4 = 200 (cm)

Diện tích viên gạch lát nền đó là:

50 × 50 = 2500 (cm2).

b) Diện tích phòng ngủ đó là:

3 × 2 = 6 (m2).

Đổi: 2500 cm2 = 0,25 m2

Cần số viên gạch để lát hết nền cho phòng ngủ đó là:

6 : 0,25 = 24 (viên).

Đáp số: a) Chu vi viên gạch là 200 cm.

                 Diện tích viên gạch là 2500 cm2.          

               b) 24 viên gạch.

53. Tự luận
1 điểm

Viết các biểu thức sau dưới dạng lũy thừa của một số hữu tỉ:

a) 108.28

b) 108 : 28

c) 254.28

d) 158.94

e) 272 : 253

Xem đáp án

a) 108.28=(10.2)8=208.

b) 108 : 28=(10 : 2)8=58.

c) 254.28=(52)4.28=58.28=(5.2)8=108.

d) 158.94=158.(32)4=158.38=(15.3)8=458.

e) 272 : 253=(33)2 : (52)3=36 : 56=(3 : 5)6\[ = {\left( {\frac{3}{5}} \right)^6}.\]

54. Tự luận
1 điểm

Viết các phân số sau thành phân số thập phân: \[\frac{3}{5};\frac{1}{4};\frac{{45}}{6}.\]

Xem đáp án

\[\frac{3}{5} = \frac{{3 \times 2}}{{5 \times 2}} = \frac{6}{{10}}.\]

\[\frac{1}{4} = \frac{{1 \times 25}}{{4 \times 25}} = \frac{{25}}{{100}}.\]

\[\frac{{45}}{6} = \frac{{45:3}}{{6:3}} = \frac{{15}}{2} = \frac{{15 \times 5}}{{2 \times 5}} = \frac{{75}}{{10}}.\]

55. Tự luận
1 điểm

Viết các phân số sau theo thứ tự từ bé đến lớn là: \[\frac{1}{7};\,\,\,\frac{3}{2};\,\,\,\frac{2}{5};\,\,\,\frac{2}{7};\,\,\,1.\]

Xem đáp án

Lời giải:

\[\frac{1}{7} = \frac{{1 \cdot 10}}{{7 \cdot 10}} = \frac{{10}}{{70}}\]

\[\frac{2}{5} = \frac{{2 \cdot 14}}{{5 \cdot 14}} = \frac{{28}}{{70}}\]

\[\frac{2}{7} = \frac{{2 \cdot 10}}{{7 \cdot 10}} = \frac{{20}}{{70}}\]

Mà 10 < 20 < 28 nên \[\frac{1}{7} < \frac{2}{7} < \frac{2}{5}\]

\[\frac{3}{2} > 1\]

Vậy các phân số sau theo thứ tự từ bé đến lớn là \[\frac{1}{7};\,\,\,\frac{2}{7};\,\,\,\frac{2}{5};\,\,\,1;\,\,\,\frac{3}{2}.\]

56. Tự luận
1 điểm

Viết tập hợp sau bằng cách liệt kê các phần tử: C = {a ℕ*  a < 6}.

Xem đáp án

C = {1; 2; 3; 4; 5}.

57. Tự luận
1 điểm

Viết các tích sau dưới dạng một lũy thừa:

a) 9.9.9.9.3.3.

b) 8.2.2.2.16.4.

c) 3.3.3.3.5.5.5.5.

d) 25.25.25.5.

e) 7.49.7.7.7.

f) 8.64.8.64.

g) 2.2.2.2.2.2.4.

Xem đáp án

a) 999933

= 3.3.3.3.3.3.3.3.3.3

= 310.

b) 8.2.2.2.16.4

= 2.2.2.2.2.2.2.2.2.2.2.2

= 212.

c) 3.3.3.3.5.5.5.5

=34.54.

d) 25.25.25.5

= 5.5.5.5.5.5.5

= 57.

e) 7.49.7.7.7

= 7.7.7.7.7.7

= 76.

f) 8.64.8.64

= 8.8.8.8.8.8

= 86.

g) 2.2.2.2.2.2.4

= 2.2.2.2.2.2.2.2

= 28.

58. Tự luận
1 điểm

Viết chữ số thích hợp vào chỗ trống:

859...67 < 859167.

Xem đáp án

Ta thấy hai số đều có sáu chữ số. Chỉ trừ hàng trăm, các chữ số ở các hàng tương ứng đều bằng nhau. Vậy ... < 1.

Suy ra ta phải điền 0 vào ô trống.

59. Tự luận
1 điểm

Viết gọn các tích sau bằng cách dùng lũy thừa:

a) 5.5.5.5.5.5.5

b) 6.6.6.3.2

c) 2.2.2.3.3

d) 100.10.10.10

Xem đáp án

a) 5.5.5.5.5.5 = 56.

b) 6.6.6.3.2 = 6.6.6.6 = 64.

c) 2.2.2.3.3 = 6.6.2 = 62.2.

d) 100.10.10.10 = 10.10.10.10.10 = 105.

60. Tự luận
1 điểm

Viết kết quả mỗi phép tính sau dưới dạng một lũy thừa:

a) 162 : 42.

b) 255 : 52.

c) 98 : 32.

d) a6 : a (a ≠ 0).

Xem đáp án

Lời giải:

a) 162 : 42 = (42)2 : 42 = 44 : 42 = 42.

b) 255 : 52 = (52)5 : 52 = 510 : 52 = 58.

c) 98 : 32 = (32)8 : 32 = 316 : 32 = 314.

d) a6 : a (a ≠ 0) = a6 ‒ 1 = a5.

61. Tự luận
1 điểm

Viết kết quả phép tính dưới dạng một lũy thừa:

a) 315 : 35.

b) 46 : 46.

c) 98 : 32.

Xem đáp án

a) 315 : 35 = 315 ‒ 5 = 310.

b) 46 : 46 = 46 ‒ 6 = 40 = 1.

c) 98 : 32 = (32)8 : 32 = 316 : 32 = 316 ‒ 2 = 314.

62. Tự luận
1 điểm

Viết mỗi tập hợp sau bằng cách chỉ ra tính chất đặc trưng cho các phần tử của tập hợp đó:

a) A = {1; 3; 5; 7; 9}.

b) B = {3; 6; 9; 12; 15; 18}.

c) C = {2; 6; 10; 14; 18; 22}.

Xem đáp án

a) Ta thấy 1; 3; 5; 7; 9 đều là các số lẻ và nhỏ hơn 10 nên ta viết tập hợp A bằng cách chỉ ra tính chất đặc trưng là:

A = {x  ℕ| x là số lẻ và x < 10}.

b) Ta thấy 3; 6; 9; 12; 15; 18 là các số tự nhiên chia hết cho 3, lớn hơn 0 và nhỏ hơn 20. Vậy tập hợp B có thể viết bằng cách sau:

B = {x ℕ| x chia hết cho 3 và 0<x<20}.

c) Ta thấy các số 2; 6; 10; 14; 18; 22 là các số tự nhiên thỏa mãn số sau hơn số trước 4 đơn vị (hay còn gọi là hơn kém nhau 4 đơn vị) bắt đầu từ 2 và nhỏ hơn 23.

C = {x  ℕ| các số tự nhiên cách nhau 4 đơn vị và 1 < x < 23}.

63. Tự luận
1 điểm

Viết mỗi tập hợp sau bằng cách liệt kê các phần tử của tập hợp đó:

a) A = {x | x là số tự nhiên chẵn, 20 < x < 35};

b) B = {x | x là số tự nhiên lẻ, 150 ≤ x < 160}.

Xem đáp án

a) A = {x | x là số tự nhiên chẵn, 20 < x < 35};

A = {22242628303234}

b) B = {x | x là số tự nhiên lẻ, 150 ≤ x < 160}.

B = {151153155157159}

64. Tự luận
1 điểm

Viết tập hợp sau và cho biết mỗi tập hợp có bao nhiêu phần tử.

a) Tập hợp các số tự nhiên khác 0 và không vượt quá 50.

b) Tập hợp các số tự nhiên nhỏ hơn 100.

c) Tập hợp các số tự nhiên lớn hơn 23 và nhỏ hơn hoặc bằng 1000.

d) Các số tự nhiên lớn hơn 8 nhưng nhỏ hơn 9.

Xem đáp án

Lời giải:

a) {1; 2; 3; 4; 5; 6 ; 7; ...; 49}

Số phần tử của tập hợp là:

(49 ‒ 1) + 1 = 49 phần tử

b) {0; 1; 2; 3; ...; 99}

Số phần tử của tập hợp là:

(99 ‒1) + 1 = 100 phần tử

c) {24; 25; 26; 27; 28; 29; ...; 998; 999; 1000}.

Số phần tử của tập hợp là:

(1000 ‒ 24) + 1 = 977 phần tử

d) Không có số tự nhiên lớn hơn 8 nhưng nhỏ hơn 9.

Vậy tập hợp rỗng.

65. Tự luận
1 điểm

Viết tập hợp A các số tự nhiên lớn hơn 3 và không vượt quá 9 bằng hai cách?

Xem đáp án

Tập hợp A các số tự nhiên lớn hơn 3 và không vượt quá 9:

Cách 1: A = {x | 3 < x ≤ 9}

Cách 2: A = {4; 5; 6; 7; 8; 9}.

66. Tự luận
1 điểm

Viết tất cả các số có hai chữ số mà tổng hai chữ số của mỗi số đó bằng 8.

Xem đáp án

Các số có hai chữ số mà tổng của hai chữ số bằng 8 là:

44 vì 4 + 4 = 8

26 vì 2 + 6 = 8

35 vì 3 + 5 = 8

53 vì 5 + 3 = 8 

71 vì 7 + 1 = 8

17 vì 1 + 7 = 8

62 vì 6 + 2 = 8

80 vì 8 + 0 = 8

67. Tự luận
1 điểm

1,35 viết thành tỉ số phần trăm là bao nhiêu?

Xem đáp án

Ta có: \[1,35 = \frac{{135}}{{100}} = 135\% .\]

68. Tự luận
1 điểm

Viết thêm số 9 vào bên phải một số tự nhiên ta được số mới hơn số cũ 279 đơn vị. Tìm số tự nhiên đó?

Xem đáp án

Gọi số cần tìm là \(\overline {ab} \)  (a, b ; 0 < a 9; 0 b 9).

Số mới là: \(\overline {ab9} = 10 \times \overline {ab} + 9\)

Khi viết thêm số 9 vào bên phải thì được số mới hơn số cũ là 279 nên ta có:

\[\overline {ab9} - \overline {ab} = 279\]

\(10 \times \overline {ab} + 9 - \overline {ab} = 279\)

\(9 \times \overline {ab} = 270\)

\(\overline {ab} = 30\)

Vậy số tự nhiên cần tìm là 30.

69. Tự luận
1 điểm

Số VIII là số mấy?

Xem đáp án

Số VIII là số 8.

70. Tự luận
1 điểm

Vừa gà vừa chó bó lại cho tròn 36 con 100 chân chẵn. Hỏi có bao nhiêu con gà, bao nhiêu con chó?

Xem đáp án

Gọi x là số gà

Số chó là: 36 – x

Số chân chó: 4(36 ‒ x)

Số chân gà: 2x

Theo đề bài ta có:

2x + 4(36 – x) =100

2x + 144 – 4x = 100

2x = 144 – 100

2x = 44

x = 22

Vậy số gà là 22 con; số chó là 36 – 22 = 14.

71. Tự luận
1 điểm

Vườn nhà bạn An trồng 4 loại cây: chuối, mít, cam, hồng xiêm. Biết rằng số cây chuối chiếm 30% tổng số cây. Số cây mít chiếm 25% tổng số cây. Số cây cam bằng \[\frac{4}{3}\] số cây chuối. Hỏi số cây mít, cam, hồng xiêm trong vườn nhà An là bao nhiêu? (Biết số cây chuối là 12 cây)

Xem đáp án

Tổng số cây trong vườn là:

 12 : 30% = 40 (cây)

Số cây mít là:

40 × 25% =10 (cây)

Số cây cam là:

\[\frac{4}{3} \times 12 = 16\](cây)

Số cây hồng xiêm là:

40 ‒ 10 ‒ 16 ‒ 12 = 2 (cây)

Vậy trong vườn có 10 cây mít, 16 cây cam, 2 cây hồng xiêm.

72. Tự luận
1 điểm

Tính x bằng bao nhiêu:

Tính x bằng bao nhiêu: (ảnh 1)

Xem đáp án

Tính x bằng bao nhiêu: (ảnh 2)

Tam giác CDE có \[\widehat D = 90^\circ \]

Suy ra CE2 = CD2 + DE2 = 32 + 42 = 25

Do đó \[CE = \sqrt {25} = 5\]

Hạ EH vuông góc với AB

Suy ra CA = HE, AH = CE

Tam giác HEB có \[\widehat H = 90^\circ \]

Suy ra EB2 = EH2 + HB2

HB2 = EB2 ‒ EH2 = 52 ‒ 42 = 32

Suy ra HB = 3

Ta có x = AB = AH + HB = 5 + 3 = 8.

73. Tự luận
1 điểm

X là tập hợp các nước ở khu vực Đông Nam Á. Liệt kê các phần tử của tập hợp X.

Xem đáp án

X= {Đông Timor; Lào; Việt Nam; Capuchia; Brunei; Indonesia; Thái Lan; Philippines; Myanmar; Malaysia; Singapore}.

74. Tự luận
1 điểm

Tìm x, biết:

\[\frac{x}{5} = \frac{2}{3}.\]

Xem đáp án

Lời giải:

\[\frac{x}{5} = \frac{2}{3}\]

x.3 = 2.5

x.3 = 10

\[x = \frac{{10}}{3}\]

Vậy \[x = \frac{{10}}{3}.\]

75. Tự luận
1 điểm

Tìm x, biết:

x2 ‒ 3x + 2 = 0.

Xem đáp án

x2 ‒3x + 2 = 0

x2x ‒ x + 2 = 0

x(x ‒ 2) ‒ (x ‒ 2) = 0

(x ‒ 1)(x 2) = 0

x ‒ 1 = 0 hoặc x ‒ 2 = 0

x = 1 hoặc x = 2

Vậy x {1; 2}.

76. Tự luận
1 điểm

Phân tích đa thức thành nhân tử:

x2 ‒ x ‒ 12.

Xem đáp án

x2 ‒ x ‒ 12

= x+ 3x ‒ 4x ‒ 12

= x(x + 3) ‒ 4(x + 3)

= (x ‒ 4)(x + 3).

77. Tự luận
1 điểm

Phân tích đa thức thành nhân tử:

x4 + x2 + 1.

Xem đáp án

x4+x2+1

= x4x+x2+x+1

=x(x31)+(x2+x+1)

=x(x1)(x2+x+1)+(x2+x+1)

=(x2+x+1)[x(x1)+1]

=(x2+x+1)(x2x+1).

78. Tự luận
1 điểm

Cách biến đổi \[x_1^2 - x_2^2\] để áp dụng vào định lí Viet.

Xem đáp án

Ta có:

\[x_1^2 - x_2^2 = \left( {{x_1} + {x_2}} \right)\left( {{x_1} - {x_2}} \right).\]

Để tìm x1 – x2, ta tìm \[\left| {{x_1} - {x_2}} \right| = \sqrt {{{\left( {{x_1} - {x_2}} \right)}^2}} = \sqrt {{{\left( {{x_1} + {x_2}} \right)}^2} - 4{x_1}{x_2}} .\]

Nếu x1 > x2 thì |x1 – x2| = x1 – x2. Khi đó:

\[x_1^2 - x_2^2 = \left( {{x_1} + {x_2}} \right)\left( {{x_1} - {x_2}} \right) = \left( {{x_1} + {x_2}} \right)\sqrt {{{\left( {{x_1} + {x_2}} \right)}^2} - 4{x_1}{x_2}} .\]

Nếu x1 < x2 thì |x1 – x2| = x2 – x1. Khi đó:

\[x_1^2 - x_2^2 = \left( {{x_1} + {x_2}} \right)\left( {{x_1} - {x_2}} \right) = - \left( {{x_1} + {x_2}} \right)\sqrt {{{\left( {{x_1} + {x_2}} \right)}^2} - 4{x_1}{x_2}} .\]

79. Tự luận
1 điểm

Cách biến đổi \[x_1^2 + x_2^2\] để áp dụng vào định lí Viet?

Xem đáp án

\[x_1^2 + x_2^2 = x_1^2 + + 2{x_1}{x_2} + x_2^2 - 2{x_1}{x_2}\]

= (x1 + x2)2 ‒ 2x1x2.

80. Tự luận
1 điểm

Tìm x:

\[\frac{{x - 10}}{{30}} + \frac{{x - 14}}{{43}} + \frac{{x - 5}}{{95}} + \frac{{x - 148}}{8} = 0.\]

Xem đáp án

\[\frac{{x - 10}}{{30}} + \frac{{x - 14}}{{43}} + \frac{{x - 5}}{{95}} + \frac{{x - 148}}{8} = 0\]

\[\left( {\frac{{x - 10}}{{30}} - 3} \right) + \left( {\frac{{x - 14}}{{43}} - 2} \right) + \left( {\frac{{x - 5}}{{95}} - 1} \right) + \left( {\frac{{x - 148}}{8} + 6} \right) = 0\]

\[\frac{{x - 100}}{{30}} + \frac{{x - 100}}{{43}} + \frac{{x - 100}}{{95}} + \frac{{x - 100}}{8} = 0\]

\[\left( {x - 100} \right)\left( {\frac{1}{{30}} + \frac{1}{{43}} + \frac{1}{{95}} + \frac{1}{8}} \right) = 0\]

\[\frac{1}{{30}} + \frac{1}{{43}} + \frac{1}{{95}} + \frac{1}{8} \ne 0\]

Nên x ‒ 100 = 0

x = 100.

81. Tự luận
1 điểm

Xác định các tập hợp sau và biểu diễn chúng trên trục số:

a) [‒3; 1) (0; 4].

b) (0; 2] [‒1; 1).

c) (‒2; 15) (3; +∞).

d) \[\left( { - 1;\frac{4}{3}} \right) \cup \left[ { - 1;2} \right)\].

e) (‒∞; 1) (‒2; +∞).

Xem đáp án

a) [‒3;1) (0;4] = [‒3; 4]

Xác định các tập hợp sau và biểu diễn chúng trên trục số:  a) [‒3; 1) ∪ (0; 4]. (ảnh 1)

b) (0; 2] [‒1; 1) = [‒1; 2]

Xác định các tập hợp sau và biểu diễn chúng trên trục số:  a) [‒3; 1) ∪ (0; 4]. (ảnh 2)

c) (‒2; 15) (3; +∞) = (‒2; +∞)

Xác định các tập hợp sau và biểu diễn chúng trên trục số:  a) [‒3; 1) ∪ (0; 4]. (ảnh 3)

d) \[\left( { - 1;\frac{4}{3}} \right) \cup \left[ { - 1;2} \right) = \left[ { - 1;2} \right).\]

Xác định các tập hợp sau và biểu diễn chúng trên trục số:  a) [‒3; 1) ∪ (0; 4]. (ảnh 4)

e) (‒∞; 1) (‒2; +∞) =

Xác định các tập hợp sau và biểu diễn chúng trên trục số:  a) [‒3; 1) ∪ (0; 4]. (ảnh 5)

82. Tự luận
1 điểm

Xác định parabol y = ax2 + bx + 2 biết rằng parabol đi qua điểm M(1; 5) và có trục đối xứng là đường thẳng \[x = - \frac{1}{4}.\]

Xem đáp án

(P):y=ax2+bx + 2

Vì (P) đi qua điểm M(1;5)nên ta có: a.12+b.1+2=5

Suy ra a + b = 3    (1)

Mà (P) có trục đối xứng là \[x = - \frac{1}{4}\]​ nên: \[\frac{{ - b}}{{2a}} = \frac{{ - 1}}{4}\]

Suy ra ‒2a = ‒4b (2)

Từ (1) và (2) ta có:  \[\left\{ \begin{array}{l}a + b = 3\\ - 2a + 4b = 0\end{array} \right.\]

Giải hệ phương trình ta được \[\left\{ \begin{array}{l}a = 2\\b = 1\end{array} \right.\]

Vậy parabol cần tìm có dạng:  y= 2x2 + x + 2.

83. Tự luận
1 điểm

XI là thế kỉ bao nhiêu?

Xem đáp án

XI là thế kỉ 11.

84. Tự luận
1 điểm

XII là thế kỉ bao nhiêu?

Xem đáp án

XII là thế kỉ 12.

85. Tự luận
1 điểm

XIII là thế kỉ bao nhiêu?

Xem đáp án

XIII là thế kỉ 13.

86. Tự luận
1 điểm

XIV là thế kỉ thứ mấy?

Xem đáp án

XIV là thế kỉ 14.

87. Tự luận
1 điểm

XIX là thế kỉ thứ mấy?

Xem đáp án

XIX là thế kỉ 19.

88. Tự luận
1 điểm

XV là thế kỉ thứ mấy?

Xem đáp án

XV là thế kỉ 15.

89. Tự luận
1 điểm

XVI là thế kỉ thứ mấy?

Xem đáp án

XVI là thế kỉ 16.

90. Tự luận
1 điểm

XVII là thế kỉ thứ mấy?

Xem đáp án

XVII là thế kỉ 17.

91. Tự luận
1 điểm

XVIII là thế kỉ thứ mấy?

Xem đáp án

XVIII là thế kỉ 18.

92. Tự luận
1 điểm

XXI là thế kỉ thứ mấy?

Xem đáp án

XXI là thế kỉ 21.

93. Tự luận
1 điểm

ℤ là kí hiệu là trong toán học?

Xem đáp án

ℤ là kí hiệu tập hợp số nguyên.

= {…; ‒3; ‒2; ‒1; 0; 1; 2; 3; …}.

Ví dụ: ‒1; ‒2; 0; 1; 2; 3 là các số nguyên.

94. Tự luận
1 điểm

* là tập hợp số gì?

Xem đáp án

* là tập hợp số nguyên khác 0.

= {…; ‒3; ‒2; ‒1; 1; 2; 3; …}.

95. Tự luận
1 điểm

+ là tập hợp số gì?

Xem đáp án

+ là tập hợp số nguyên dương.

+ = {1; 2; 3; …}.

Ví dụ: 1; 2; 3;... là các số nguyên dương.

96. Tự luận
1 điểm

(a, b) = 1 có nghĩa là gì?

Xem đáp án

Khi viết (a, b) = 1 tức là ước chung lớn nhất của a và b là 1, hoặc ta có thể hiểu a và b nguyên tố cùng nhau.

97. Tự luận
1 điểm

1 đề ca mét bằng bao nhiêu mét?

Xem đáp án

Ta có: 1dam = 10m.

98. Tự luận
1 điểm

1 km bằng bao nhiêu héc-tô-mét?

Xem đáp án

Ta có: 1km = 10hm.

99. Tự luận
1 điểm

1 m bằng bao nhiêu héc tô mét?

Xem đáp án

Ta có: 1m = 0,01 hm.

100. Tự luận
1 điểm

1 dam bằng bao nhiêu hm?

Xem đáp án

Ta có: 1dam = 0,1hm.