10000 câu trắc nghiệm tổng hợp môn Toán 2025 mới nhất (có đáp án) - Phần 33
100 câu hỏi
Lớp 10A có 20 học sinh chơi tốt môn bóng đá và 15 học sinh chơi tốt môn bóng chuyền; biết rằng có 10 học sinh vừa chơi tốt môn bóng đá, vừa chơi tốt môn bóng chuyền. Để được giáo viên chủ nhiệm chọn vào câu lạc bộ thể thao của lớp thì học sinh đó phải chơi tốt môn bóng đá hoặc môn bóng chuyền. Hỏi câu lạc bộ thể thao của lớp có tối đa bao nhiêu học sinh?
Số học sinh thích chơi bóng đá, bóng chuyền, cả hai là:
20 + 15 = 35 (học sinh)
Trong đó có 35 – 10 = 25 học sinh thích chơi bóng đá hoặc bóng chuyền.
Đáp số: 25 học sinh.
Lớp 10A có 9 học sinh hai môn toán và lý, 12 học sinh giỏi hai môn văn và lý, 11 học sinh giỏi hai môn toán văn, 2 học sinh giỏi ba môn toán, văn và lý còn lại 10 học sinh không giỏi môn toán. Hỏi lớp 10A có bao nhiêu học sinh, biết lớp không có học sinh nào giỏi một môn duy nhất?
Theo đề bài, có 9 học sinh giỏi toán và lý
12 học sinh giỏi văn và lý
11 học sinh giỏi toán và văn
2 học sinh giỏi cả ba môn toán, văn, lý
10 học sinh không giỏi môn nào.
Do đó, số học sinh lớp 10A là:
11 + 9 +12 – 22 + 10 = 38 (học sinh)
Đáp số: 38 học sinh.
Cho dãy số: 14; 16; 18;…….94; 96; 98.
a) Tính tổng giá trị của dãy số trên.
b) Tìm số có giá trị lớn hơn trung bình cộng của dãy là 8. Cho biết số đó là số thứ bao nhiêu của dãy số trên?
a) Số số hạng thuộc dãy số là:
(98 − 14) : 2 + 1 = 43 (số hạng)
Tổng giá trị của dãy số trên là:
(98 + 14) \[ \times \] 43 : 2 = 2 408
b) Trung bình cộng của dãy: 2 408 : 43 = 56
Số đó là: 56 + 8 = 64
Số đó là số hạng thứ: (64 \[ - \] 14) : 2 + 1 = 26
Đáp số: a) 2 048;
b) 26.
Lúc 8 giờ sáng một xe con đi từ A đến B cùng lúc một xe tải đi từ A đến B và gặp nhau sau khi đi được 3 giờ. Biết mỗi giờ xe con đi được nhiều hơn xe tải là 30 km/h và tỉnh A cách tỉnh B là 300 km. Tính vận tốc mỗi xe.
Gọi v (km) là vận tốc của xe con (x > 0).
Khi đó, quãng đường mà xe tải đi được là 3v (km)
Quãng đường mà xe con đi được là: 3(v + 30) (km)
Tổng quãng đường từ A đến B là 300 km, nên ta có:
3v + 3(v + 30) = 300
3v + 3v + 90 = 300
6v + 90 = 300
6v = 210
v = 35 (km/h)
Khi đó, vận tốc của xe tải: v = 35
Vận tốc của xe con: v + 30 = 35 + 30 = 65
Vậy vận tốc của xe tải là 35 km/h; vận tốc của xe con là 65 km/h.
Trên một mảnh đất hình chữ nhật có chiều dài 40 m, chiều rộng 25 m. Người ta làm một sân khấu hình thang cân.
a) Tính diện tích mảnh đất và sân khấu
b) Để trang trí sân khấu người ta phải trả cho mỗi mét vuông sân khấu là 500 000 đồng, còn khán đài phía dưới được trang trí bao quanh, mỗi mét bao quanh sân khấu chi phí là 200 000 đồng (phần trang trí khán đài sẽ không trang trí lên phần sân khấu). Tính tổng tiền để trang trí sân khấu và khán đài.
a) Diện tích của mảnh đất đó là:
\[\frac{1}{2}\]. 40. 25 = 1000 (m2)
Diện tích của sân khấu đó là:
\[\frac{1}{2}\].20. 15 =150 (m2)
b) Để trang trí sân khấu thì người ta sẽ chi số tiền đó là:
150. 500 000 = 75 000 000 (đồng)
Chu vi của sân khấu đó là:
20 + 15 + 15 = 50 (m)
Để trang trí khán đài thì người ta sẽ chi số tiền đó là:
50. 200 000 = 10 000 000 (đồng)
Tổng tiền để trang trí sân khấu và khán đài đó là
75 000 000 + 10 000 000 = 85 000 000 (đồng)
Đáp số: a) 150 m2;
b) 85 000 000 đồng.
Mảnh vườn nhà bác Tài hình chữ nhật có chiều dài bằng 15,6 m và chiều rộng \[3\frac{1}{2}\]m.
a) Tính chu vi và diện tích mảnh vườn đó.
b) Bác Tài định trồng rau và trồng hoa trong vườn, biết rằng bác định trồng rau \[\frac{1}{2}\]diện tích mảnh vườn và trồng hoa 2% diện tích mảnh vườn. Tính diện tích trồng rau và diện tích trồng hoa trong vườn của bác Tài.
Đổi \[3\frac{1}{2}\]m = \[\frac{7}{2}\]m
a) Chu vi của mảnh đất là:
\[\left( {15,6 + \frac{7}{2}} \right) \cdot 2 = 38,2\,\,(m)\].
Diện tích của mảnh vườn là:
\[15,6 \cdot \frac{7}{2} = \;54,6{\rm{ }}\left( {{m^2}} \right)\]
b) Diện tích chồng rau là:
\[54,6 \cdot \frac{1}{2} = 27,3\,\,\left( {{m^2}} \right)\]
Diện tích trồng hoa là:
54,6 . 2% = 1,092 (m2)
Đáp số: a) 38,2 m và 54,6 m2;
b) 27,3 m2 và 1,092 m2.
Mẹ bạn Ngân gửi vào ngân hàng 20 triệu đồng với kì hạn 1 năm, lãi suất 7,8%/năm.
a) Tính số tiền cả gốc và lãi của mẹ bạn Ngân rút ra sau khi hết kì hạn 1 năm.
b) Sau kì hạn 1 năm, mẹ bạn Ngân rút ra \[\frac{3}{{40}}\] số tiền (cả gốc và lãi) để mua một chiếc xe đạp thưởng cho bạn Ngân vì kết quả học tập đạt mức Tốt. Tính giá của chiếc xe đạp mà mẹ bạn Ngân đã mua.
Mẹ bạn Ngân gửi vào ngân hàng 20 triệu đồng tức là mẹ bạn Ngân gửi vào ngân hàng 20 000 000 đồng.
a) Số tiền lãi mẹ bạn Ngân nhận được sau kì hạn 1 năm là:
20 000 000 . 7,8% = 21 560 000 (đồng).
Vậy số tiền cả gốc và lãi của mẹ bạn Ngân rút ra sau khi hết kì hạn 1 năm là 21 560 000 đồng.
b) Giá của chiếc xe đạp mà mẹ bạn Ngân đã mua là:
21 560 000. \[\frac{3}{{40}}\] = 1 617 000 (đồng).
Vậy giá của chiếc xe đạp mà mẹ bạn Ngân đã mua 1 617 000 đồng.
Khai triển (2x – 1)3 thành đa thức
(2x – 1)3 = (2x) 3 – 3.(2x)2 + 3.2x – 13
= 8x3 – 12x2 + 6x – 1.
Mọi bội của 3 đều là hợp số. Là đúng hay sai?
Sai. Vì 3 là bội của 3 nhưng nó là số nguyên tố.
Mỗi ngày Sarah phải uống 1 hoặc 2 viên thuốc. Biết rằng cô ấy có tất cả 10 viên thuốc. Hỏi có bao nhiêu cách khác nhau để Sarah uống hết số thuốc đó?
Vì Sarah có 10 viên thuốc mà một ngày Sarah phải uống 1 hoặc 2 viên thuốc nên ta có ít nhất 4 cách (thực tế có nhiều cách nhưng đây là một số cách đơn giản nhất).
Cách 1: Sarah phải uống 10 viên thuốc trong 10 ngày mà 1 ngày uống 1 viên.
Cách 2: Sarah phải uống 10 viên thuốc trong 5 ngày mà 1 ngày uống 2 viên.
Cách 3: Sarah phải uống 10 viên thuốc trong 8 ngày;
Cứ một ngày trong các ngày thứ nhất, thứ ba, thứ năm, thứ bảy uống 1 viên là 4 viên;
Cứ một ngày trong các ngày thứ hai, thứ tư, thứ tám uống 2 viên thì tổng là 6 viên mà 4 + 6 = 10 (viên).
Cách 4: Tương tự cách 3 nhưng trái ngược lại, ngày thứ nhất, thứ ba, thứ năm uống 2 viên là 6 viên còn ngày thứ hai, thứ tư, thứ bảy, thứ tám uống 1 viên là 4 viên thì được 10 viên và cũng trong vòng 8 ngày.
Một bể nước ngầm của khu chung cư có dạng hình hộp chữ nhật có diện tích xung quanh (đo trong lòng bể) là 96 mét vuông cà có chiều sâu là 2,5 mét vuông. Biết chiều dài hơn chiều rộng 4 m. Tính diện tích đáy bể.
Chu vi mặt đáy là:
96 : 2,5 = 38,4 (m)
Nửa chu vi là:
38,4 : 2 = 19,2 (m)
Chiều dài là:
(19,2 + 4) : 2 = 11,6 (m)
Chiều rộng là:
19,2 – 11,6 = 7,6 (m)
Diện tích đáy bể là:
7,6 × 11,6 = 88,16 (m²)
Đáp số: 88,16 m².
Tại một bến xe, cứ 15 phút lại có một chiếc taxi rời bến, cứ 12 phút lại có một chiếc xe buýt rời bến và cứ 9 phút lại có một chiếc xe khách rời bến. Lúc 7 giờ, cả ba loại xe trên cùng rời bến. Hỏi sau ít nhất bao nhiêu phút thì cả ba loại xe cùng rời bến lần tiếp theo? Lúc đó là mấy giờ?
Phân tích các số ra thừa số nguyên tố:
15 = 3. 5; 12 = 2² . 3; 9 = 3².
Suy ra BCNN(15, 12, 9) = 2² .3² . 5 = 4 . 9 . 5 = 180.
Do đó, sau ít nhất 180 phút thì cả ba loại xe cùng rời bến lần tiếp theo.
Đổi 180 phút = 3 giờ.
Lúc đó là: 7 giờ + 3 giờ = 10 giờ .
Vậy sau ít nhất 180 phút thì cả ba loại xe cùng rời bến lần tiếp theo, lúc đó là 10 giờ.
Một cái ao hình chữ nhật có chu vi 150 cm. Dọc theo chiều rộng người ta ngăn cái ao thành hai ao nhỏ. Tổng chu vi hai ao mới tạo thành là 180 cm. Tính diện tích cái ao ban đầu.
Nửa chu vi cái ao ban đầu:
150 : 2 = 75 (m)
Dọc theo chiều dài, người ta ngăn cái ao thành hai ao nhỏ.
Tổng chu vi hai ao nhỏ trừ đi chu vi ao ban đầu sẽ ra độ dài chiều rộng ao ban đầu.
Chiều rộng ao ban đầu là:
180 – 150= 30(m)
Chiều dài ao ban đầu là:
75 – 30 = 45(m)
Diện tuchs ao ban đầu là:
45 × 30 = 1350(m2)
Đáp số: 1350m2.
Một cầu thang có 8 bậc. Mai có thể bước lên trên 1, 2 hoặc 3 bậc mỗi lần. Hỏi có bao nhiêu cách để Mai bước hết bậc cầu thang?
Gọi số lần bước lên trên 1; 2; 3 bậc lần lượt là a, b, c (a, b, c ∈ ℕ)
Để Mai bước hết bậc cầu thang thì a + 2b + 3c = 8
Suy ra 3c ≤ 8 nên c ≤ 2 hay c ∈ {0; 1; 2}.
Trường hợp 1: c = 0
Khi đó a + 2b + 3 . 0 = 8 hay a + 2b = 8
Suy ra 2b ≤ 8 nên b ≤ 4
Khi đó b ∈{0; 1; 2; 3; 4}; a ∈{8; 6; 4; 2; 0}
Do đó (a; b; c) ∈{(8; 0; 0), (6; 1; 0), (4 ; 2; 0), (2; 3; 0), (0; 4; 0)}
Trường hợp 2: c = 1
Khi đó a + 2b + 3. 1 = 8 hay a + 2b = 5
Suy ra 2b ≤ 5 nên b ≤ 2.
Khi đó b ∈{0; 1; 2}; a ∈{5; 3; 1}
Do đó (a; b; c) ∈ {(5; 0; 1), (3; 1; 1), (1; 2; 1)}.
Trường hợp 3:c=2
Khi đó a+2b+3⋅2=8 hay a+2b=2
Suy ra 2b≤2 nên b≤1
Khi đó b∈{0; 1}; a∈{2; 0}
Do đó (a; b; c)∈{(2; 0; 2),(0; 1; 2)}.
Từ đó (a; b; c) ∈ {(8; 0; 0); (6; 1; 0); (4; 2; 0); (2; 3; 0); (0; 4; 0); (5; 0; 1); (3; 1; 1); (1; 2; 1); (2; 0; 2); (0;1;2)}. (∗)
Với mỗi bộ (a; b; c) ta có số cách bước hết bậc cầu thang là: \(C_8^a + C_{8 - a}^b\) (cách)
Như vậy số lượng cách để Mai bước hết bậc cầu thang tương ứng (∗)(∗) là:
{2; 30; 76; 48; 57; 61; 29; 29; 9}
Số cách để Mai bước hết bậc cầu thang là:
2 + 30 + 76 + 48 + 57 + 61 + 29 + 29 + 9 = 341 (bước).
Vậy có 341 cách để Mai bước hết bậc cầu thang.
Một chiếc hộp đựng đồ đa năng có dạng hình hộp chữ nhật với khung bằng thép, bên ngoài phủ vải và có kích thước như sau:

a) Tính thể tích của hộp.
b) Tính diện tích vải phủ bề mặt ngoài của chiếc hộp.
a) Thể tích của hộp là V = 30 . 40 . 50 = 60 000 (cm3).
b) Diện tích vải phủ xung quanh chiếc hộp là:
Sxq = 2. (40 + 50). 30 = 5 400 (cm2).
Diện tích đáy của chiếc hộp là: Sđáy = 40. 50 = 2 000 (cm2).
Diện tích vải phủ mặt ngoài chiếc hộp là:
Stp = Sxq + 2Sđáy = 5 400 + 2. 2 000 = 9 400 (cm2).
Đáp số: a) 60 000 cm3;
b) 9 400 cm2.
Một chiếc váy tại một cửa hàng có giá niêm yết là 800 000 đồng. Nhân ngày 30/4, cửa hàng đó giảm 20% cho tất cả các sản phẩm.
a) Hỏi giá của chiếc váy sau khi giảm giá 20% thì còn bao nhiêu tiền?
b) Đặc biệt nếu khách hàng nào có thể khách hàng thân thiết của cửa hàng thì được giảm giá thêm 10% trên giá đã giảm. Chị Thanh là khách hàng thân thiết đến cửa hàng mua một chiếc váy đó. Hỏi khi thanh toán tiền, chị đưa nhân viên thu ngân 1 triệu đồng thì chị được trả lại bao nhiêu tiền?
a) Sau khi giảm 20% chiếc váy có giá:
80 0000 – 80 0000. 20% = 640 000 (đồng)
b) Chị Thanh trả số tiền khi mua váy là:
64 0000 – 64 0000.10% = 576 000 (đồng)
Chị được trả lại số tiền là:
1 000 000 – 576 000 = 424 000 (đồng)
Đáp số: a) 640 000 đồng;
b) 424 000 đồng.
Con tàu vũ trụ được phóng lên không gian với vận tốc 8km/ giây. Hỏi mỗi giờ con tàu đi được bao nhiêu ki – lô – mét
Đổi: 1 giờ = 60 phút; 1 phút = 60 giây.
Trong mỗi phút, con tàu đi được là:
8 × 60 = 480 (km)
Trong mỗi giờ, con tàu đi được là:
480 × 60 = 28 800 (km)
Đáp số: 28 800 km.
Một công ty dán mã lên mỗi loại sản phẩm mà họ bán. Mã này được tạo từ 1 chữ số rồi đến 2 chữ số cái tiếng anh. Hỏi có bao nhiêu mã khác nhau biết bảng chữ cái tiếng anh gồm 26 chữ cái?
Xét chữ số 1, chọn chữ cái thứ nhất có 26 cách, chọn chữ cái thứ hai có 25 cách
Tổng số mã là: 26. 25 = 650 (mã)
Với mỗi chữ số ta đều lập được 650 mã, mà có 10 chữ số có 1 chữ số (từ 0 đến 9).
Vậy số mã lập được là: 10. 650 = 6500 (mã).
Nhân dịp năm mới, một cửa hàng điện máy thực hiện chương trình giảm giá 20% cho tất cả các mặt hàng và ai có thẻ “khách hàng thân thiết” sẽ được giảm tiếp 5% trên giá đã giảm.
a) Bác Nam có thẻ “khách hàng thân thiết” mua một ti vi trị giá 7 900 000 đồng thì phải trả bao nhiêu tiền?
b) Bác Nam mua thêm một ấm đun nước nên phải trả tất cả 6 156 000 đồng. Giá ban đầu của chiếc ấm là bao nhiêu?
a,Cửa hàng thực hiện chương trình giảm giá 20% nên giá của một chiếc ti vi lúc này bằng 100% – 20% = 80% giá ban đầu.
Số tiền bác Nam phải trả sau khi được giảm 20% là:
7 900 000. 80% = 6 320 000 (đồng).
Do bác Nam có thẻ “khách hàng thân thiết” nên được giảm thêm 5% trên giá đã giảm, nên giá của chiếc ti vi lúc này bằng 100% – 5% = 95% giá đã giảm.
Số tiền bác Nam phải trả sau khi được giảm thêm 5% trên giá đã giảm là:
6 320 000 . 95% = 6 004 000 (đồng).
Vậy số tiền bác Nam phải trả là 6 004 000 đồng.
b) Số tiền bác Nam phải trả khi mua thêm chiếc ấm là:
6 156 000 – 6 004 000 = 152 000 (đồng).
Số tiền bác Nam phải trả cho chiếc ấm trước khi được giảm thêm 5% trên giá đã giảm là:
152 000 : 95% = 160 000 (đồng).
Giá tiền ban đầu của chiếc ấm là: 160 000 : 80% = 200 000 (đồng).
Vậy giá tiền ban đầu của chiếc ấm là 200 000 đồng.
Chứng minh rằng tổng bình phương của 2 số lẻ bất kì không phải là số chính phương.
Vì a và b là số lẻ nên a = 2k + 1, b = 2m + 1 (Với k, m ∈ ℕ)
a2 + b2 = (2k + 1)2 + (2m + 1)2
= 4k2 + 4k + 1 + 4m2 + 4m + 1
= 4(k2 + k + m2 + m) + 2
Như vậy tổng trên chia 4 dư 2, mà số chính phương chia 4 luôn dư 0 hoặc 1.
Vậy a2 + b2 không thể là số chính phương.
Tổng hai số bằng 1048, biết số thứ nhất lớn hơn số thứ hai 360 đơn vị. Tìm hai số đó.
Số thứ nhất là:
(1048 + 360) : 2 = 704
Số thứ hai là:
1048 ‒ 704 = 344
Đáp số: Số thứ nhất: 704;
Số thứ hai: 344.
Trên đường thẳng xy lấy điểm O. Trên cùng một nửa mặt phẳng bờ xy vẽ hai tia Oz và Ot sao cho \[\widehat {xOz} = \widehat {yOt} = 130^\circ \]. Tính \[\widehat {xOt},\,\,\widehat {yOz},\,\,\widehat {zOt}.\]

Ta có:
⦁ \[\widehat {xOt} + \widehat {yOt} = 180^\circ \]
Suy ra \[\widehat {xOt} = 180^\circ - \widehat {yOt} = 180^\circ - 130^\circ = 50^\circ \]
⦁ \[\widehat {yOz} + \widehat {xOz} = 180^\circ \]
Suy ra \[\widehat {yOz} = 180^\circ - \widehat {xOz} = 180^\circ - 130^\circ = 50^\circ \]
⦁ \[\widehat {xOt} + \widehat {tOz} + \widehat {zOy} = 180^\circ \]
Suy ra \[\widehat {tOz} = 180^\circ - \widehat {xOt} - \widehat {zOy} = 180^\circ - 50^\circ - 50^\circ = 80^\circ .\]
Trên một nóc nhà có một cột anten cao 5 m. Từ hai vị trí quan sát A và B cách nhau 22 m, người ta có thể nhìn thấy đỉnh của cột anten một góc 47° và 30° so với phương nằm ngang (như hình vẽ).

Khi đó, xác định tính đúng sai:
a) \[\widehat {MNA} = 43^\circ \].
b) \[\widehat {ANB} = 60^\circ \].
c) Khoảng cách từ đỉnh cột anten đến vị trí B không quá 56 m.
d) Chiều cao của ngôi nhà là 25 m.
a) Đúng.
Xét tam giác AMN vuông tại M có:
\[\widehat {MNA} = 90^\circ - \widehat {MAN} = 90^\circ - 47^\circ = 43^\circ .\]
b) Sai.
Xét tam giác MBN vuông tại M có:
\[\widehat {MNB} = 90^\circ - \widehat {MBN} = 90^\circ - 30^\circ = 60^\circ \]
Ta có: \[\widehat {ANB} = \widehat {BNM} - \widehat {ANM} = 60^\circ - 43^\circ = 17^\circ .\]
c) Đúng.
Ta có: \[\widehat {NAB} = 180^\circ - \widehat {MAN} = 180^\circ - 47^\circ = 133.\]
Xét tam giác NAB có \[\frac{{NB}}{{\sin \widehat {NAB}}} = \frac{{AB}}{{\sin \widehat {ANB}}}\]
Suy ra \[NB = \frac{{22\sin 133^\circ }}{{\sin 17^\circ }} \approx 55\] (m)
d) Sai.
Xét tam giác BMN vuông tại M có:
\[\sin \widehat {MBN} = \frac{{MN}}{{AB}}\]
Suy ra \[MN = NB\sin \widehat {MBN} = 55\sin 30^\circ = 27,5\] (m).
Chiều cao của ngôi nhà là:
27,5 ‒ 5 = 22,5 (m).
Trong các phân số \[\frac{{80}}{{15}};\frac{{150}}{{25}};\frac{{388}}{{65}};\frac{{390}}{{45}}\]. Phân số nào bằng phân số \[\frac{{26}}{5}?\]
Lời giải:
Ta có:
\[\frac{{80}}{{15}} = \frac{{80:5}}{{15:5}} = \frac{{16}}{3}\]
\[\frac{{150}}{{25}} = \frac{{150:25}}{{25:25}} = 6\]
Giữ nguyên \[\frac{{388}}{{65}}\]
\[\frac{{390}}{{45}} = \frac{{390:15}}{{45:15}} = \frac{{26}}{3}\]
Vậy không có phân số nào bằng phân số \[\frac{{26}}{5}.\]
Trong các số 0; 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8.
a) Số nào chia được cho 2.
b) Số nào chia được cho 5.
Trong các số 0;1;2;3;4;5;6;7;8:
a) Số chia được cho 2:0,2,4,6,8
b) Số nào chia được cho 5:0,5
Trong các số sau số nào là bội của 4: 8, 14, 20, 25, 32, 24?
8 = 4.2
14 = 2.7
20 = 4.5
25 = 5.5
32 = 4.8
24 = 4.6
Các số là bội của 4 là: 8, 20, 32, 24.
Tìm trục đối xứng của hình bình hành?
Lời giải:
Hình bình hành không có trục đối xứng.
Trục đối xứng của parabol y = 2x2 + 2x ‒ 1 là đường thẳng có phương trình:
A. x = 1.
B. \[x = \frac{1}{2}\].
C. x = 2.
D. \[x = - \frac{1}{2}\].
Đáp án đúng là: D
Trục đối xứng của parabol y = 2x2 + 2x ‒ 1 là đường thẳng có phương trình \[x = \frac{{ - b}}{{2a}} = \frac{{ - 2}}{{2 \cdot 2}} = - \frac{1}{2}.\]
Một điểm bất kì trên trục hoành có tung độ bằng bao nhiêu?
A. 2.
B. 1.
C. 0.
D. ‒1.
Đáp án đúng là: C
Một điểm bất kì trên trục hoành có tung độ bằng 0.
Trục hoành là trục Ox hay Oy?
Trục hoành là trục Ox.
Trục tung là trục nào?
Lời giải:
Trục tung là trục Oy.
Trung bình cộng của hai số là 172, hiệu hai số là 38. Tìm hai số đó.
Tổng của 2 số đó là:
172 × 2 = 344
Số lớn là:
(344 + 38) : 2 = 191
Số bé là:
344 ‒ 191 = 153
Đáp số: số lớn: 191;
số bé: 153.
Trung điểm của đoạn thẳng là gì?
Trung điểm của đoạn thẳng là điểm nằm chính giữa, cách đều hai đầu đoạn thẳng đó.
Ví dụ:

Điểm B là trung điểm của đoạn thẳng AC vì B nằm giữa hai điểm A, C và AB = BC = 4 cm.
Có bao nhiêu số tự nhiên từ 0 đến 9?
Lời giải:
Các số tự nhiên từ 0 đến 9 là:
(9 ‒ 0) + 1 = 10 số.
Từ 1 đến 100 có bao nhiêu số?
Từ 1 đến 100 có số các số là:
(100 ‒ 1) + 1 = 100 số.
Từ 23 đến 30 có bao nhiêu số chẵn?
Từ 23 đến 30 có 4 số chẵn là: 24, 26, 28, 30.
Một phân số có tổng của tử số và mẫu số là 100 và bằng phân số \[\frac{2}{3}.\] Phân số đó là bao nhiêu?
Ta có sơ đồ:
Tử số: |-------|-------|
Mẫu số: |-------|-------|-------|
Tử số của phân số là:
100 : (2 + 3) × 2 = 40
Mẫu số của phân số là:
100 : (2 + 3) × 3 = 60
Vậy phân số đó là: \[\frac{{40}}{{60}}.\]
Tử số và mẫu số là gì?
Phân số là sự biểu diễn số hữu tỷ dưới dạng tỷ lệ của hai số nguyên, trong đó số ở trên được gọi là tử số, còn số ở dưới được gọi là mẫu số. Điều kiện bắt buộc là mẫu số phải khác 0.
Tuổi bố và tuổi con cộng lại được 58 tuổi. Bố hơn con 32 tuổi. Hỏi bố bao nhiêu tuổi, con bao nhiêu tuổi?
Tuổi của bố là:
(58 + 32) : 2 = 45 (tuổi).
Tuổi của con là:
58 ‒ 45 = 13 (tuổi).
15 tỉ có bao nhiêu chữ số 0?
15 tỉ có 9 chữ số 0, được viết như sau:
15 000 000 000.
Tập hợp các ước của 10 là:
{1; 2; 5; 10}.
{1; 2; 5}.
{0; 1; 2; 5}.
{0; 1; 2; 5; 10}.
Lời giải:
Đáp án đúng là: A
Tập hợp các ước tự nhiên của 10 là: {1; 2; 5; 10}.
Số các ước nguyên của 28 là:
5.
6.
12.
24.
Đáp án đúng là: C
Ước của 28 là: 1; 2; 4; 7; 14; 28; ‒1; ‒2; ‒4; ‒7; ‒14; ‒28.
Tìm các ước của 3?
Ước của 3 là: ‒3; ‒1; 1; 3.
Tìm các ước vừa là ước của 40 vừa là ước của 24?
Ta có
40 = 23.5
24 = 23.3
ƯCLN(40, 24) = 23 = 8.
ƯC (40, 24) = Ư(8) = {1; 2; 4; 8}.
Vậy ƯC(40, 24) = {1; 2; 4; 8}.
Tìm các ước của 45?
Các ước nguyên dương của 45 là: 1; 3; 5; 9; 15; 45.
Các ước nguyên âm của 45 là: ‒1; ‒3; ‒5; ‒9; ‒15; ‒45.
Số 50 có tất cả bao nhiêu ước?
Các ước nguyên dương của 50 là: 1; 2; 5; 10; 25; 50.
Các ước nguyên âm của 50 là: ‒1; ‒2; ‒5; ‒10; ‒25; ‒50.
Vậy 50 có 12 ước.
Tìm các số có hai chữ số là ước của 55.
Tất cả các ước tự nhiên của 55 là:
Ư(55) = {1; 5; 11; 55}.
Vậy các số có hai chữ số là ước của 55 là: 11; 55.
Tìm tất cả các ước của 70.
Các ước tự nhiên của 70 là: 1; 2; 5; 7; 10; 14; 35; 70
Các ước nguyên của 70 là: 1; 2; 5; 7; 10; 14; 35; 70; ‒1; ‒2; ‒5; ‒7; ‒10; ‒14; ‒35; ‒70.
Tìm các số có hai chữ số là ước của 72?
Các ước tự nhiên của 72 là: 1; 2; 3; 4; 6; 8; 9; 12; 18; 24; 36; 72
Vậy các số có hai chữ số là ước của 72 là: 12; 18; 24; 36; 72.
Tìm các ước của 80?
Các ước nguyên dương của 80 là: 1; 2; 4; 5; 8; 10; 16; 20; 40; 80
Các ước nguyên âm của 80 là: ‒1; ‒2; ‒4; ‒5; ‒8; ‒10; ‒16; ‒20; ‒40; ‒80.
Ước là gì, bội là gì?
Số tự nhiên a chia hết cho số tự nhiên b thì ta nói a là bội của b, còn b là ước của a.
VD: Ư(5) = {5; 1}.
B(10) = {0; 10; 20; 30; 40; 50; ...}.
Viên đá hoa lát sàn nhà bạn Minh có dạng hình vuông. Độ dài cạnh của nó là 50 cm.
a) Tính chu vi và diện tích viên gạch đó.
b) Cần bao nhiêu viên gạch đó để lát sàn phòng ngủ có chiều dài là 3 m và chiều rộng là 2 m?
a) Chu vi viên gạch lát nền đó là:
50 × 4 = 200 (cm)
Diện tích viên gạch lát nền đó là:
50 × 50 = 2500 (cm2).
b) Diện tích phòng ngủ đó là:
3 × 2 = 6 (m2).
Đổi: 2500 cm2 = 0,25 m2.
Cần số viên gạch để lát hết nền cho phòng ngủ đó là:
6 : 0,25 = 24 (viên).
Đáp số: a) Chu vi viên gạch là 200 cm.
Diện tích viên gạch là 2500 cm2.
b) 24 viên gạch.
Viết các biểu thức sau dưới dạng lũy thừa của một số hữu tỉ:
a) 108.28
b) 108 : 28
c) 254.28
d) 158.94
e) 272 : 253
a) 108.28=(10.2)8=208.
b) 108 : 28=(10 : 2)8=58.
c) 254.28=(52)4.28=58.28=(5.2)8=108.
d) 158.94=158.(32)4=158.38=(15.3)8=458.
e) 272 : 253=(33)2 : (52)3=36 : 56=(3 : 5)6\[ = {\left( {\frac{3}{5}} \right)^6}.\]
Viết các phân số sau thành phân số thập phân: \[\frac{3}{5};\frac{1}{4};\frac{{45}}{6}.\]
\[\frac{3}{5} = \frac{{3 \times 2}}{{5 \times 2}} = \frac{6}{{10}}.\]
\[\frac{1}{4} = \frac{{1 \times 25}}{{4 \times 25}} = \frac{{25}}{{100}}.\]
\[\frac{{45}}{6} = \frac{{45:3}}{{6:3}} = \frac{{15}}{2} = \frac{{15 \times 5}}{{2 \times 5}} = \frac{{75}}{{10}}.\]
Viết các phân số sau theo thứ tự từ bé đến lớn là: \[\frac{1}{7};\,\,\,\frac{3}{2};\,\,\,\frac{2}{5};\,\,\,\frac{2}{7};\,\,\,1.\]
Lời giải:
\[\frac{1}{7} = \frac{{1 \cdot 10}}{{7 \cdot 10}} = \frac{{10}}{{70}}\]
\[\frac{2}{5} = \frac{{2 \cdot 14}}{{5 \cdot 14}} = \frac{{28}}{{70}}\]
\[\frac{2}{7} = \frac{{2 \cdot 10}}{{7 \cdot 10}} = \frac{{20}}{{70}}\]
Mà 10 < 20 < 28 nên \[\frac{1}{7} < \frac{2}{7} < \frac{2}{5}\]
\[\frac{3}{2} > 1\]
Vậy các phân số sau theo thứ tự từ bé đến lớn là \[\frac{1}{7};\,\,\,\frac{2}{7};\,\,\,\frac{2}{5};\,\,\,1;\,\,\,\frac{3}{2}.\]
Viết tập hợp sau bằng cách liệt kê các phần tử: C = {a ∈ ℕ*⃒ a < 6}.
C = {1; 2; 3; 4; 5}.
Viết các tích sau dưới dạng một lũy thừa:
a) 9.9.9.9.3.3.
b) 8.2.2.2.16.4.
c) 3.3.3.3.5.5.5.5.
d) 25.25.25.5.
e) 7.49.7.7.7.
f) 8.64.8.64.
g) 2.2.2.2.2.2.4.
a) 9⋅9⋅9⋅9⋅3⋅3
= 3.3.3.3.3.3.3.3.3.3
= 310.
b) 8.2.2.2.16.4
= 2.2.2.2.2.2.2.2.2.2.2.2
= 212.
c) 3.3.3.3.5.5.5.5
=34.54.
d) 25.25.25.5
= 5.5.5.5.5.5.5
= 57.
e) 7.49.7.7.7
= 7.7.7.7.7.7
= 76.
f) 8.64.8.64
= 8.8.8.8.8.8
= 86.
g) 2.2.2.2.2.2.4
= 2.2.2.2.2.2.2.2
= 28.
Viết chữ số thích hợp vào chỗ trống:
859...67 < 859167.
Ta thấy hai số đều có sáu chữ số. Chỉ trừ hàng trăm, các chữ số ở các hàng tương ứng đều bằng nhau. Vậy ... < 1.
Suy ra ta phải điền 0 vào ô trống.
Viết gọn các tích sau bằng cách dùng lũy thừa:
a) 5.5.5.5.5.5.5
b) 6.6.6.3.2
c) 2.2.2.3.3
d) 100.10.10.10
a) 5.5.5.5.5.5 = 56.
b) 6.6.6.3.2 = 6.6.6.6 = 64.
c) 2.2.2.3.3 = 6.6.2 = 62.2.
d) 100.10.10.10 = 10.10.10.10.10 = 105.
Viết kết quả mỗi phép tính sau dưới dạng một lũy thừa:
a) 162 : 42.
b) 255 : 52.
c) 98 : 32.
d) a6 : a (a ≠ 0).
Lời giải:
a) 162 : 42 = (42)2 : 42 = 44 : 42 = 42.
b) 255 : 52 = (52)5 : 52 = 510 : 52 = 58.
c) 98 : 32 = (32)8 : 32 = 316 : 32 = 314.
d) a6 : a (a ≠ 0) = a6 ‒ 1 = a5.
Viết kết quả phép tính dưới dạng một lũy thừa:
a) 315 : 35.
b) 46 : 46.
c) 98 : 32.
a) 315 : 35 = 315 ‒ 5 = 310.
b) 46 : 46 = 46 ‒ 6 = 40 = 1.
c) 98 : 32 = (32)8 : 32 = 316 : 32 = 316 ‒ 2 = 314.
Viết mỗi tập hợp sau bằng cách chỉ ra tính chất đặc trưng cho các phần tử của tập hợp đó:
a) A = {1; 3; 5; 7; 9}.
b) B = {3; 6; 9; 12; 15; 18}.
c) C = {2; 6; 10; 14; 18; 22}.
a) Ta thấy 1; 3; 5; 7; 9 đều là các số lẻ và nhỏ hơn 10 nên ta viết tập hợp A bằng cách chỉ ra tính chất đặc trưng là:
A = {x ∈ ℕ| x là số lẻ và x < 10}.
b) Ta thấy 3; 6; 9; 12; 15; 18 là các số tự nhiên chia hết cho 3, lớn hơn 0 và nhỏ hơn 20. Vậy tập hợp B có thể viết bằng cách sau:
B = {x ∈ℕ| x chia hết cho 3 và 0<x<20}.
c) Ta thấy các số 2; 6; 10; 14; 18; 22 là các số tự nhiên thỏa mãn số sau hơn số trước 4 đơn vị (hay còn gọi là hơn kém nhau 4 đơn vị) bắt đầu từ 2 và nhỏ hơn 23.
C = {x ∈ ℕ| các số tự nhiên cách nhau 4 đơn vị và 1 < x < 23}.
Viết mỗi tập hợp sau bằng cách liệt kê các phần tử của tập hợp đó:
a) A = {x | x là số tự nhiên chẵn, 20 < x < 35};
b) B = {x | x là số tự nhiên lẻ, 150 ≤ x < 160}.
a) A = {x | x là số tự nhiên chẵn, 20 < x < 35};
A = {22; 24; 26; 28; 30; 32; 34}
b) B = {x | x là số tự nhiên lẻ, 150 ≤ x < 160}.
B = {151; 153; 155; 157; 159}
Viết tập hợp sau và cho biết mỗi tập hợp có bao nhiêu phần tử.
a) Tập hợp các số tự nhiên khác 0 và không vượt quá 50.
b) Tập hợp các số tự nhiên nhỏ hơn 100.
c) Tập hợp các số tự nhiên lớn hơn 23 và nhỏ hơn hoặc bằng 1000.
d) Các số tự nhiên lớn hơn 8 nhưng nhỏ hơn 9.
Lời giải:
a) {1; 2; 3; 4; 5; 6 ; 7; ...; 49}
Số phần tử của tập hợp là:
(49 ‒ 1) + 1 = 49 phần tử
b) {0; 1; 2; 3; ...; 99}
Số phần tử của tập hợp là:
(99 ‒1) + 1 = 100 phần tử
c) {24; 25; 26; 27; 28; 29; ...; 998; 999; 1000}.
Số phần tử của tập hợp là:
(1000 ‒ 24) + 1 = 977 phần tử
d) Không có số tự nhiên lớn hơn 8 nhưng nhỏ hơn 9.
Vậy tập hợp rỗng.
Viết tập hợp A các số tự nhiên lớn hơn 3 và không vượt quá 9 bằng hai cách?
Tập hợp A các số tự nhiên lớn hơn 3 và không vượt quá 9:
Cách 1: A = {x ∈ ℕ | 3 < x ≤ 9}
Cách 2: A = {4; 5; 6; 7; 8; 9}.
Viết tất cả các số có hai chữ số mà tổng hai chữ số của mỗi số đó bằng 8.
Các số có hai chữ số mà tổng của hai chữ số bằng 8 là:
44 vì 4 + 4 = 8
26 vì 2 + 6 = 8
35 vì 3 + 5 = 8
53 vì 5 + 3 = 8
71 vì 7 + 1 = 8
17 vì 1 + 7 = 8
62 vì 6 + 2 = 8
80 vì 8 + 0 = 8
1,35 viết thành tỉ số phần trăm là bao nhiêu?
Ta có: \[1,35 = \frac{{135}}{{100}} = 135\% .\]
Viết thêm số 9 vào bên phải một số tự nhiên ta được số mới hơn số cũ 279 đơn vị. Tìm số tự nhiên đó?
Gọi số cần tìm là \(\overline {ab} \) (a, b ∈ℕ; 0 < a ≤ 9; 0 ≤ b ≤ 9).
Số mới là: \(\overline {ab9} = 10 \times \overline {ab} + 9\)
Khi viết thêm số 9 vào bên phải thì được số mới hơn số cũ là 279 nên ta có:
\[\overline {ab9} - \overline {ab} = 279\]
\(10 \times \overline {ab} + 9 - \overline {ab} = 279\)
\(9 \times \overline {ab} = 270\)
\(\overline {ab} = 30\)
Vậy số tự nhiên cần tìm là 30.
Số VIII là số mấy?
Số VIII là số 8.
Vừa gà vừa chó bó lại cho tròn 36 con 100 chân chẵn. Hỏi có bao nhiêu con gà, bao nhiêu con chó?
Gọi x là số gà
Số chó là: 36 – x
Số chân chó: 4(36 ‒ x)
Số chân gà: 2x
Theo đề bài ta có:
2x + 4(36 – x) =100
2x + 144 – 4x = 100
2x = 144 – 100
2x = 44
x = 22
Vậy số gà là 22 con; số chó là 36 – 22 = 14.
Vườn nhà bạn An trồng 4 loại cây: chuối, mít, cam, hồng xiêm. Biết rằng số cây chuối chiếm 30% tổng số cây. Số cây mít chiếm 25% tổng số cây. Số cây cam bằng \[\frac{4}{3}\] số cây chuối. Hỏi số cây mít, cam, hồng xiêm trong vườn nhà An là bao nhiêu? (Biết số cây chuối là 12 cây)
Tổng số cây trong vườn là:
12 : 30% = 40 (cây)
Số cây mít là:
40 × 25% =10 (cây)
Số cây cam là:
\[\frac{4}{3} \times 12 = 16\](cây)
Số cây hồng xiêm là:
40 ‒ 10 ‒ 16 ‒ 12 = 2 (cây)
Vậy trong vườn có 10 cây mít, 16 cây cam, 2 cây hồng xiêm.
Tính x bằng bao nhiêu:


Tam giác CDE có \[\widehat D = 90^\circ \]
Suy ra CE2 = CD2 + DE2 = 32 + 42 = 25
Do đó \[CE = \sqrt {25} = 5\]
Hạ EH vuông góc với AB
Suy ra CA = HE, AH = CE
Tam giác HEB có \[\widehat H = 90^\circ \]
Suy ra EB2 = EH2 + HB2
HB2 = EB2 ‒ EH2 = 52 ‒ 42 = 32
Suy ra HB = 3
Ta có x = AB = AH + HB = 5 + 3 = 8.
X là tập hợp các nước ở khu vực Đông Nam Á. Liệt kê các phần tử của tập hợp X.
X= {Đông Timor; Lào; Việt Nam; Capuchia; Brunei; Indonesia; Thái Lan; Philippines; Myanmar; Malaysia; Singapore}.
Tìm x, biết:
\[\frac{x}{5} = \frac{2}{3}.\]
Lời giải:
\[\frac{x}{5} = \frac{2}{3}\]
x.3 = 2.5
x.3 = 10
\[x = \frac{{10}}{3}\]
Vậy \[x = \frac{{10}}{3}.\]
Tìm x, biết:
x2 ‒ 3x + 2 = 0.
x2 ‒3x + 2 = 0
x2 ‒2x ‒ x + 2 = 0
x(x ‒ 2) ‒ (x ‒ 2) = 0
(x ‒ 1)(x ‒ 2) = 0
x ‒ 1 = 0 hoặc x ‒ 2 = 0
x = 1 hoặc x = 2
Vậy x ∈ {1; 2}.
Phân tích đa thức thành nhân tử:
x2 ‒ x ‒ 12.
x2 ‒ x ‒ 12
= x2 + 3x ‒ 4x ‒ 12
= x(x + 3) ‒ 4(x + 3)
= (x ‒ 4)(x + 3).
Phân tích đa thức thành nhân tử:
x4 + x2 + 1.
x4+x2+1
= x4 ‒ x+x2+x+1
=x(x3 ‒ 1)+(x2+x+1)
=x(x ‒ 1)(x2+x+1)+(x2+x+1)
=(x2+x+1)[x(x ‒ 1)+1]
=(x2+x+1)(x2 ‒ x+1).
Cách biến đổi \[x_1^2 - x_2^2\] để áp dụng vào định lí Viet.
Ta có:
\[x_1^2 - x_2^2 = \left( {{x_1} + {x_2}} \right)\left( {{x_1} - {x_2}} \right).\]
Để tìm x1 – x2, ta tìm \[\left| {{x_1} - {x_2}} \right| = \sqrt {{{\left( {{x_1} - {x_2}} \right)}^2}} = \sqrt {{{\left( {{x_1} + {x_2}} \right)}^2} - 4{x_1}{x_2}} .\]
⦁ Nếu x1 > x2 thì |x1 – x2| = x1 – x2. Khi đó:
\[x_1^2 - x_2^2 = \left( {{x_1} + {x_2}} \right)\left( {{x_1} - {x_2}} \right) = \left( {{x_1} + {x_2}} \right)\sqrt {{{\left( {{x_1} + {x_2}} \right)}^2} - 4{x_1}{x_2}} .\]
⦁ Nếu x1 < x2 thì |x1 – x2| = x2 – x1. Khi đó:
\[x_1^2 - x_2^2 = \left( {{x_1} + {x_2}} \right)\left( {{x_1} - {x_2}} \right) = - \left( {{x_1} + {x_2}} \right)\sqrt {{{\left( {{x_1} + {x_2}} \right)}^2} - 4{x_1}{x_2}} .\]
Cách biến đổi \[x_1^2 + x_2^2\] để áp dụng vào định lí Viet?
\[x_1^2 + x_2^2 = x_1^2 + + 2{x_1}{x_2} + x_2^2 - 2{x_1}{x_2}\]
= (x1 + x2)2 ‒ 2x1x2.
Tìm x:
\[\frac{{x - 10}}{{30}} + \frac{{x - 14}}{{43}} + \frac{{x - 5}}{{95}} + \frac{{x - 148}}{8} = 0.\]
\[\frac{{x - 10}}{{30}} + \frac{{x - 14}}{{43}} + \frac{{x - 5}}{{95}} + \frac{{x - 148}}{8} = 0\]
\[\left( {\frac{{x - 10}}{{30}} - 3} \right) + \left( {\frac{{x - 14}}{{43}} - 2} \right) + \left( {\frac{{x - 5}}{{95}} - 1} \right) + \left( {\frac{{x - 148}}{8} + 6} \right) = 0\]
\[\frac{{x - 100}}{{30}} + \frac{{x - 100}}{{43}} + \frac{{x - 100}}{{95}} + \frac{{x - 100}}{8} = 0\]
\[\left( {x - 100} \right)\left( {\frac{1}{{30}} + \frac{1}{{43}} + \frac{1}{{95}} + \frac{1}{8}} \right) = 0\]
Mà \[\frac{1}{{30}} + \frac{1}{{43}} + \frac{1}{{95}} + \frac{1}{8} \ne 0\]
Nên x ‒ 100 = 0
x = 100.
Xác định các tập hợp sau và biểu diễn chúng trên trục số:
a) [‒3; 1) ∪ (0; 4].
b) (0; 2] ∪ [‒1; 1).
c) (‒2; 15) ∪ (3; +∞).
d) \[\left( { - 1;\frac{4}{3}} \right) \cup \left[ { - 1;2} \right)\].
e) (‒∞; 1) ∪ (‒2; +∞).
a) [‒3;1) ∪ (0;4] = [‒3; 4]
![Xác định các tập hợp sau và biểu diễn chúng trên trục số: a) [‒3; 1) ∪ (0; 4]. (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2025/06/6-1750302587.png)
b) (0; 2] ∪ [‒1; 1) = [‒1; 2]
![Xác định các tập hợp sau và biểu diễn chúng trên trục số: a) [‒3; 1) ∪ (0; 4]. (ảnh 2)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2025/06/7-1750302594.png)
c) (‒2; 15) ∪ (3; +∞) = (‒2; +∞)
![Xác định các tập hợp sau và biểu diễn chúng trên trục số: a) [‒3; 1) ∪ (0; 4]. (ảnh 3)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2025/06/8-1750302601.png)
d) \[\left( { - 1;\frac{4}{3}} \right) \cup \left[ { - 1;2} \right) = \left[ { - 1;2} \right).\]
![]()
e) (‒∞; 1) ∪ (‒2; +∞) = ℝ
![Xác định các tập hợp sau và biểu diễn chúng trên trục số: a) [‒3; 1) ∪ (0; 4]. (ảnh 5)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2025/06/10-1750302617.png)
Xác định parabol y = ax2 + bx + 2 biết rằng parabol đi qua điểm M(1; 5) và có trục đối xứng là đường thẳng \[x = - \frac{1}{4}.\]
(P):y=ax2+bx + 2
Vì (P) đi qua điểm M(1;5)nên ta có: a.12+b.1+2=5
Suy ra a + b = 3 (1)
Mà (P) có trục đối xứng là \[x = - \frac{1}{4}\] nên: \[\frac{{ - b}}{{2a}} = \frac{{ - 1}}{4}\]
Suy ra ‒2a = ‒4b (2)
Từ (1) và (2) ta có: \[\left\{ \begin{array}{l}a + b = 3\\ - 2a + 4b = 0\end{array} \right.\]
Giải hệ phương trình ta được \[\left\{ \begin{array}{l}a = 2\\b = 1\end{array} \right.\]
Vậy parabol cần tìm có dạng: y= 2x2 + x + 2.
XI là thế kỉ bao nhiêu?
XI là thế kỉ 11.
XII là thế kỉ bao nhiêu?
XII là thế kỉ 12.
XIII là thế kỉ bao nhiêu?
XIII là thế kỉ 13.
XIV là thế kỉ thứ mấy?
XIV là thế kỉ 14.
XIX là thế kỉ thứ mấy?
XIX là thế kỉ 19.
XV là thế kỉ thứ mấy?
XV là thế kỉ 15.
XVI là thế kỉ thứ mấy?
XVI là thế kỉ 16.
XVII là thế kỉ thứ mấy?
XVII là thế kỉ 17.
XVIII là thế kỉ thứ mấy?
XVIII là thế kỉ 18.
XXI là thế kỉ thứ mấy?
XXI là thế kỉ 21.
ℤ là kí hiệu là trong toán học?
ℤ là kí hiệu tập hợp số nguyên.
ℤ = {…; ‒3; ‒2; ‒1; 0; 1; 2; 3; …}.
Ví dụ: ‒1; ‒2; 0; 1; 2; 3 là các số nguyên.
ℤ* là tập hợp số gì?
ℤ* là tập hợp số nguyên khác 0.
ℤ = {…; ‒3; ‒2; ‒1; 1; 2; 3; …}.
ℤ+ là tập hợp số gì?
ℤ+ là tập hợp số nguyên dương.
ℤ+ = {1; 2; 3; …}.
Ví dụ: 1; 2; 3;... là các số nguyên dương.
(a, b) = 1 có nghĩa là gì?
Khi viết (a, b) = 1 tức là ước chung lớn nhất của a và b là 1, hoặc ta có thể hiểu a và b nguyên tố cùng nhau.
1 đề ca mét bằng bao nhiêu mét?
Ta có: 1dam = 10m.
1 km bằng bao nhiêu héc-tô-mét?
Ta có: 1km = 10hm.
1 m bằng bao nhiêu héc tô mét?
Ta có: 1m = 0,01 hm.
1 dam bằng bao nhiêu hm?
Ta có: 1dam = 0,1hm.

