Ôn tập cuối năm
Đề thi

Ôn tập cuối năm

A
Admin
ToánLớp 1256 lượt thi
71 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Xác định a, b, c, d để đồ thị của các hàm số:

y = x2+ ax + b

và y = cx + d

cùng đi qua hai điểm M(1; 1) và B(3; 3).

Xem đáp án

a và b thỏa mãn hệ phương trình :

Giải sách bài tập Toán 12 | Giải sbt Toán 12

c và d thỏa mãn hệ phương trình:

Giải sách bài tập Toán 12 | Giải sbt Toán 12

2. Tự luận
1 điểm

Vẽ đồ thị của các hàm số ứng với các giá trị a, b, c và d tìm được trên cùng một mặt phẳng tọa độ. Tính diện tích của hình phẳng giới hạn bởi hai đường cong trên.

Xem đáp án

(H.90) Ta có hai hàm số tương ứng là: y = x2 – 3x + 3 và y = x

Vậy

Giải sách bài tập Toán 12 | Giải sbt Toán 12Giải sách bài tập Toán 12 | Giải sbt Toán 12

3. Tự luận
1 điểm

Tính thể tích của vật thể tròn xoay sinh bởi hình phẳng trên quay quanh trục hoành.

Xem đáp án

V = V1 - V2, trong đó V1 là thể tích vật thể tròn xoay sinh ra do quay hình thang ACDB quanh trục Ox, V2 là thể tích vật thể tròn xoay sinh ra do quay hình thang cong ACDB quanh trục Ox.

Ta có

Giải sách bài tập Toán 12 | Giải sbt Toán 12

Vậy

Giải sách bài tập Toán 12 | Giải sbt Toán 12

4. Tự luận
1 điểm

Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị (C) của hàm số: y=-x+2x+2

Xem đáp án

y=-x+2x+2

    +) Tập xác định: D = R\{-2}

    +) Ta có: Giải sách bài tập Toán 12 | Giải sbt Toán 12

Bảng biến thiên:

Giải sách bài tập Toán 12 | Giải sbt Toán 12

Hàm số nghịch biến trên các khoảng (−∞; −2), (−2; +∞)

    +) Tiệm cận đứng x = -2 vì

Giải sách bài tập Toán 12 | Giải sbt Toán 12

Tiệm cận ngang y = -1 vì

Giải sách bài tập Toán 12 | Giải sbt Toán 12

Giao với các trục tọa độ: (0; 1); (2; 0)

Đồ thị

Giải sách bài tập Toán 12 | Giải sbt Toán 12

5. Tự luận
1 điểm

Viết phương trình tiếp tuyến của (C) , biết nó vuông góc với đường thẳng y=14x-42

Xem đáp án

Tiếp tuyến của đồ thị có hệ số góc k = -4

(vì vuông góc với đường thẳng y=14x-42 )

Hoành độ tiếp điểm thỏa mãn phương trình:

Giải sách bài tập Toán 12 | Giải sbt Toán 12

Ứng với x1 = −3, ta có tiếp tuyến y = - 4x – 17

Ứng với x2 = −1, ta có tiếp tuyến y = - 4x – 1.

6. Tự luận
1 điểm

Tìm các đường tiệm cận của đồ thị các hàm số sau: y=5x+3-x+2

Xem đáp án

Tiệm cận đứng: x = 2; Tiệm cận ngang: y = -5

7. Tự luận
1 điểm

Tìm các đường tiệm cận của đồ thị các hàm số sau: y=2x2+8x-93x2+x-4

Xem đáp án

Ta có:

Giải sách bài tập Toán 12 | Giải sbt Toán 12

Vậy đồ thị có đường tiệm cận ngang y = 2/3

Ta có:

Giải sách bài tập Toán 12 | Giải sbt Toán 12

Từ đó đồ thị có hai tiệm cận đứng là x = 1 và x = -4/3

8. Tự luận
1 điểm

Tìm các điểm cực trị của các hàm số sau: y = −x3 − 6x2 + 15x + 1

Xem đáp án

y′ = −3x2 − 12x + 15;

y′′ = −6x – 12;

y′ = 0 ⇔ 3x2 + 12x – 15 = 0

Giải sách bài tập Toán 12 | Giải sbt Toán 12

y′′(1) = −18 < 0; y′′(−5) = 18 > 0

Vậy với x = -5 hàm số đạt cực tiểu và yCT = -99

Với x = 1 hàm số đạt cực đại và yCĐ = 9

9. Tự luận
1 điểm

Tìm các điểm cực trị của các hàm số sau: y = x + ln(x + 1)

Xem đáp án

Tập xác định:

Giải sách bài tập Toán 12 | Giải sbt Toán 12

10. Tự luận
1 điểm

Tìm a ∈ (0; 2π) để hàm số sau đồng biến trên khoảng (1; +∞).

y = 13x3 - 12(1 + cosa)x2 + 2x cosa + 1

Xem đáp án

Tập xác định: D = R; y′ = x2 − (1 + 2cosa)x + 2cosa

y′= 0 Giải sách bài tập Toán 12 | Giải sbt Toán 12

Vì y’ < 0 ở ngoài khoảng nghiệm nên để hàm số đồng biến với mọi x > 1 thì 2cosa ≤ 1

Giải sách bài tập Toán 12 | Giải sbt Toán 12

(vì a ∈ (0; 2π).

11. Tự luận
1 điểm

Tìm giá trị lớn nhất và nhỏ nhất của các hàm số sau trên các khoảng, đoạn tương ứng: g(x) = |x3 + 3x2 – 72x + 90| trên đoạn [-5; 5]

Xem đáp án

Xét hàm số f(x) = x3 + 3x2 − 72x + 90 trên đoạn [-5;5]

f′(x) =3x2 + 6x − 72;

f′(x) = 0 Giải sách bài tập Toán 12 | Giải sbt Toán 12

f(−5) = 400; f(5) = −70; f(4) = −86

Ngoài ra, f(x) liên tục trên đoạn [-5;5] và f(−5).f(5) < 0 nên tồn tại x0 ∈ (−5;5) sao cho f(x0) = 0

Ta có g(x) = |f(x)| ≤ 0 và g(x0) = |f(x0)| = 0;

g(−5) = |400| = 400

g(5) = |−70| = 70; g(4) = |f(4)| = |−86| = 86

Vậy min g(x) = g(x0) = 0; max g(x) = g(−5) = 400

12. Tự luận
1 điểm

Tìm giá trị lớn nhất và nhỏ nhất của các hàm số sau trên các khoảng, đoạn tương ứng: f(x) = x4 – 4x2 + 1 trên đoạn [-1; 2]

Xem đáp án

min f(x) = f(2) = −3; max f(x) = f(2) = f(0) = 1

13. Tự luận
1 điểm

Tìm giá trị lớn nhất và nhỏ nhất của các hàm số sau trên các khoảng, đoạn tương ứng: f(x) = x – ln x + 3 trên khoảng (0; ∞)

Xem đáp án

min f(x) = f(1) = 4. Không có giá trị lớn nhất.

14. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số:

y = 13x3-m-1x2+m-3x+412 (m là tham số) (1)

Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị (C) của hàm số (1) khi m = 0.

Xem đáp án

y = 13x3-m-1x2+m-3x+412

    +) Tập xác định: D = R

    +) Sự biến thiên: y’ = x2 + 2x – 3

y' = 0 Giải sách bài tập Toán 12 | Giải sbt Toán 12

Bảng biến thiên:

Giải sách bài tập Toán 12 | Giải sbt Toán 12

Hàm số đồng biến trên các khoảng (-∞; -3) và (1; +∞), nghịch biến trên khoảng (-3; 1).

Hàm số đạt cực đại tại x = −3; yCD = 27/2; yCT = 17/6 khi x = 1

Đồ thị cắt trục tung tại điểm (0; 9/2) và có dạng như hình dưới đây.

Giải sách bài tập Toán 12 | Giải sbt Toán 12

y′′ = 2x + 2; y′′ = 0 ⇔ x = −1. Vậy là tâm đối xứng của đồ thị.

15. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số:

y = 13x3-m-1x2+m-3x+412 (m là tham số) (1)

Viết phương trình của tiếp tuyến với đồ thị (C) tại điểm A(0; 9/2)

Xem đáp án

Tiếp tuyến với (C) đi qua A(0; 9/2) có phương trình là: y = f′(0)x + 9/2, trong đó f(x) = x3/3+x2-3x+9/2

Ta có f ’(0) = -3.

Vậy phương trình tiếp tuyến là y = −3x + 9/2

16. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số:

y = 13x3-m-1x2+m-3x+412 (m là tham số) (1)

Tính diện tích hình phẳng giới hạn bởi (C) , trục hoành và các đường thẳng x = 0 và x = 2.

Xem đáp án

S=∫0213x3+x2-3x+412dx=7

17. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số:

y = 13x3-m-1x2+m-3x+412 (m là tham số) (1)

Xác định m để đồ thị của (1) cắt đường thẳng y = −3x + 9/2 tại ba điểm phân biệt.

Xem đáp án

Hoành độ giao điểm của đường thẳng y = −3x + 9/2 với đồ thị của (1) thỏa mãn phương trình

Giải sách bài tập Toán 12 | Giải sbt Toán 12

Ta có (2) ⇔ x3/3 − (m − 1)x2 + mx = 0 (2)

⇔ x[x2 − 3(m − 1)x + 3m] = 0

Để (2) có ba nghiệm phân biệt thì phương trình f(x) = x2– 3(m – 1)x + 3m = 0 phải có hai nghiệm phân biệt khác 0, tức là:

Giải sách bài tập Toán 12 | Giải sbt Toán 12

18. Tự luận
1 điểm

Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị (C) của hàm số y=4x+42x+1

Xem đáp án

y=4x+42x+1

Tập xác định: D = R \ {−1/2}

Ta có Giải sách bài tập Toán 12 | Giải sbt Toán 12

Bảng biến thiên:

Giải sách bài tập Toán 12 | Giải sbt Toán 12

Hàm số nghịch biến trên các khoảng (−∞; −1/2) và (−1/2; +∞)

Tiệm cận đứng: x = −1/2;

Tiệm cận ngang: y = 2.

Giao với các trục tọa độ: (0; 4) và (-1; 0)

Đồ thị:

Giải sách bài tập Toán 12 | Giải sbt Toán 12

19. Tự luận
1 điểm

Từ (C) suy ra đồ thị của hàm số y=4x+42x+1

Xem đáp án

Đồ thị của hàm số được suy ra từ (C) bằng cách giữ nguyên phần đồ thị nằm phía trên trục hoành và lấy đối xứng qua trục hoành phần đồ thị nằm phía dưới trục hoành (H.6).

Giải sách bài tập Toán 12 | Giải sbt Toán 12

20. Tự luận
1 điểm

Viết phương trình tiếp tuyến với (C), biết rằng tiếp tuyến đó song song với đường thẳng y = -14x - 3

Xem đáp án

Tiếp tuyến có hệ số góc bằng −1/4.

Hoành độ tiếp điểm phải thỏa mãn phương trình

Giải sách bài tập Toán 12 | Giải sbt Toán 12

⇔ 2x+12 = 16

Giải sách bài tập Toán 12 | Giải sbt Toán 12

Hai tiếp tuyến cần tìm là

Giải sách bài tập Toán 12 | Giải sbt Toán 12

21. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số:

y=2+mx+m+1x+1 (1)

Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị của hàm số với m = 2.

Xem đáp án

Với m = 2, ta có: Giải sách bài tập Toán 12 | Giải sbt Toán 12

Đồ thị:

Giải sách bài tập Toán 12 | Giải sbt Toán 12

22. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số:

y=2+mx+m+1x+1 (1)

Xác định các điểm có tọa độ nguyên trên đồ thị của (1) khi m ∈ Z.

Xem đáp án

Ta có: Giải sách bài tập Toán 12 | Giải sbt Toán 12

Vậy để y nguyên với x và m nguyên thì x + 1 phải là ước của 3, tức là: x + 1 = 1 hay x + 1 = -1 hoặc x + 1 = 3 hay x + 1 = -3

x1 = 0; x2 = −2; x3 = −4; x4 = 2.

Vậy các điểm thuộc đồ thị của (1) có tọa độ nguyên là A(0; m - 1) ; B(-2; 5 + m); C(-4; 3 + m); D(2; m + 1).

23. Tự luận
1 điểm

Cho a, b, x là những số dương. Đơn giản các biểu thức sau: A=2a+ab123a-1a32-b32a-ab12-a-ba+b

Xem đáp án

Do a, b, x là những số dương nên ta có:

A = 3b

24. Tự luận
1 điểm

Cho a, b, x là những số dương. Đơn giản các biểu thức sau: D=491-log72+5-log54

Xem đáp án

Do a, b, x là những số dương nên ta có:

Ta có:

Giải sách bài tập Toán 12 | Giải sbt Toán 12 

Giải sách bài tập Toán 12 | Giải sbt Toán 12

25. Tự luận
1 điểm

Hãy biểu diễn: log308 qua a = log303 và b = log305

Xem đáp án

Ta có

log308 = log3023

= 3log302

= 3.log3030/15

= 3(log3030 − log303.5)

= 3(1 − log303 − log305) = 3(1 – a – b)

26. Tự luận
1 điểm

Hãy biểu diễn: log920 qua a = log2 và b = log3.

Xem đáp án

Chuyển sang cơ số 10.

Sau khi biến đổi, ta được Giải sách bài tập Toán 12 | Giải sbt Toán 12

27. Tự luận
1 điểm

Giải các phương trình sau: 13243x+7=1324-2x+3

Xem đáp án

Phương trình đã cho tương đương với

13243x+7=1324-2x+3

⇔ 3x + 7 = –2x – 3 ⇔ x = –2

28. Tự luận
1 điểm

Giải các phương trình sau: 4-15tanx+4+15tanx=8

Xem đáp án

Vì 4-15.4+15=1 nên ta đặt 4-15tanx = t (t > 0), ta được phương trình

t2 − 8t + 1 = 0 Giải sách bài tập Toán 12 | Giải sbt Toán 12

+) Ứng với t = 4 − 15, ta có

4-15tanx = 4 − 15

Giải sách bài tập Toán 12 | Giải sbt Toán 12

+) Ứng với t = 4 + 15, ta có

4-15tanx = 4 + 15

Giải sách bài tập Toán 12 | Giải sbt Toán 12

Vậy phương trình có nghiệm

Giải sách bài tập Toán 12 | Giải sbt Toán 12

29. Tự luận
1 điểm

Giải các phương trình sau: 6+153x+(7-153)x=13

Xem đáp án

Ta nhận thấy x = 3 là nghiệm của phương trình. Mặt khác, hàm số

Giải sách bài tập Toán 12 | Giải sbt Toán 12

Là tổng của hai hàm số mũ với cơ số lớn hơn 1 (hai hàm số đồng biến) nên f(x) đồng biến trên R. Do đó, x = 3 là nghiệm duy nhất của phương trình.

30. Tự luận
1 điểm

Giải các phương trình sau: 5cos3x+π6=1

Xem đáp án

Vì 1 = 5° nên ta có

Giải sách bài tập Toán 12 | Giải sbt Toán 12 Giải sách bài tập Toán 12 | Giải sbt Toán 12

31. Tự luận
1 điểm

Giải các phương trình sau: 6.4x-13.6x+6.9x=0

Xem đáp án

6.4x-13.6x+6.9x=0 (1)

Vì 4x, 6x, 9x đều khác 0 với mọi x ∞ R nên chia cả hai vế của phương trình (1) cho 4x hoặc 6x hoặc 9x , ta được phương trình tương đương.

Chia cả hai vế cho 6x, ta có: (1)

Giải sách bài tập Toán 12 | Giải sbt Toán 12

Đặt Giải sách bài tập Toán 12 | Giải sbt Toán 12

Ta có:

Giải sách bài tập Toán 12 | Giải sbt Toán 12 Giải sách bài tập Toán 12 | Giải sbt Toán 12 Giải sách bài tập Toán 12 | Giải sbt Toán 12

32. Tự luận
1 điểm

Giải các phương trình sau: 7x2.52x=7

Xem đáp án

Logarit hóa hai vế theo cơ số 7, ta được:

x2+2x.log75 − 1 = 0

Giải sách bài tập Toán 12 | Giải sbt Toán 12

33. Tự luận
1 điểm

Giải các phương trình sau: log4x+2logx2=1

Xem đáp án

log4x+2logx2=1

Điều kiện:

Giải sách bài tập Toán 12 | Giải sbt Toán 12 Giải sách bài tập Toán 12 | Giải sbt Toán 12

Vậy nghiệm của phương trình là x = 2.

34. Tự luận
1 điểm

Giải các phương trình sau: log3xlog93x=log279xlog8127x

Xem đáp án

Điều kiện: x > 0

Đổi sang cơ số 3 và đặt log3x = t,

ta được phương trình:

Giải sách bài tập Toán 12 | Giải sbt Toán 12

Giải phương trình ẩn t, ta được t1 = 1, t2 = −4

Vậy phương trình có hai nghiệm x1 = 3; x2 = 1/81

35. Tự luận
1 điểm

Giải các phương trình sau: log3x+log42x-2=2

Xem đáp án

Điều kiện:

Giải sách bài tập Toán 12 | Giải sbt Toán 12

Đặt log3x+log42x-2 = f(x)

Dễ thấy f(x) là hàm số đồng biến. Mặt khác f(3) = 2 nên ta có:

f(x) > f(3) = 2 với x > 3 và f(x) < f(3) = 2 với 1 < x < 3.

Từ đó suy ra x = 3 là nghiệm duy nhất.

36. Tự luận
1 điểm

Giải các bất phương trình sau: 12log13x2-3x+1<1

Xem đáp án

Điều kiện Giải sách bài tập Toán 12 | Giải sbt Toán 12

Vì 0 < 0,5 < 1 và 1 = 0,50 nên ta có:

Giải sách bài tập Toán 12 | Giải sbt Toán 12

⇔ log13(x2-3x+1) > 0

⇔ x2 − 3x + 1 > 1 ⇔ 0 < x < 3

Kết hợp với điều kiện, ta được nghiệm của bất phương trình đã cho là

Giải sách bài tập Toán 12 | Giải sbt Toán 12

37. Tự luận
1 điểm

Giải các bất phương trình sau: 4x2+3.3x+x.3x<2x2.3x+2x+6

Xem đáp án

Ta có bất phương trình đã cho tương đương với

4x2+3.3x+x.3x-2x2.3x-2x-6<0

⇔ 3+x-2x23x − 2(x − 2x2 + 3) < 0

⇔(−2x2 + x + 3)(3x − 2) < 0

Giải sách bài tập Toán 12 | Giải sbt Toán 12 

Giải sách bài tập Toán 12 | Giải sbt Toán 12 

Giải sách bài tập Toán 12 | Giải sbt Toán 12

Vậy nghiệm của bất phương trình là x > 3/2 hoặc

Giải sách bài tập Toán 12 | Giải sbt Toán 12

38. Tự luận
1 điểm

0,51x≥0,0625

Xem đáp án

Bất phương trình đã cho tương đương với

Giải sách bài tập Toán 12 | Giải sbt Toán 12

Giải sách bài tập Toán 12 | Giải sbt Toán 12

Giải sách bài tập Toán 12 | Giải sbt Toán 12

39. Tự luận
1 điểm

log2log0,52x-1516≤2

Xem đáp án

Bất phương trình đã cho tương đương với

Giải sách bài tập Toán 12 | Giải sbt Toán 12

Giải sách bài tập Toán 12 | Giải sbt Toán 12

Ở đây, chúng ta đã áp dụng tính đồng biến và nghịch biến của các hàm số logarit và hàm số mũ với cơ số lớn hơn 1 và nhỏ hơn 1.

40. Tự luận
1 điểm

Tính các tích phân sau: ∫-24x-2x+32dx (đặt t = x + 3)

Xem đáp án

Giải sách bài tập Toán 12 | Giải sbt Toán 12

41. Tự luận
1 điểm

Tính các tích phân sau: ∫-46x+3-x-4dx

Xem đáp án

Giải sách bài tập Toán 12 | Giải sbt Toán 12

42. Tự luận
1 điểm

Tính các tích phân sau: ∫-32dxx+7+3 (đặt t = x+7 hoặc t = x+7 + 3)

Xem đáp án

Giải sách bài tập Toán 12 | Giải sbt Toán 12 hoặc Giải sách bài tập Toán 12 | Giải sbt Toán 12

43. Tự luận
1 điểm

Tính các tích phân sau: ∫03x+2e2xdx

Xem đáp án

Giải sách bài tập Toán 12 | Giải sbt Toán 12

44. Tự luận
1 điểm

Tính các tích phân sau: ∫254+xxdx (Đặt t = 4+x )

Xem đáp án

Giải sách bài tập Toán 12 | Giải sbt Toán 12

45. Tự luận
1 điểm

∫-125x2-x+e0,5xdx

Xem đáp án

Giải sách bài tập Toán 12 | Giải sbt Toán 12

46. Tự luận
1 điểm

∫0,522x-3x2+cosxdx

Xem đáp án

Giải sách bài tập Toán 12 | Giải sbt Toán 12

47. Tự luận
1 điểm

∫12dx2x+3 (đặt t = 2x+3)

Xem đáp án

Giải sách bài tập Toán 12 | Giải sbt Toán 12

48. Tự luận
1 điểm

∫123x3+43x2dx (đặt t = 3x3+43)

Xem đáp án

Đổi biến Giải sách bài tập Toán 12 | Giải sbt Toán 12

Đáp án: Giải sách bài tập Toán 12 | Giải sbt Toán 12

49. Tự luận
1 điểm

∫-22x-2xdx

Xem đáp án

Giải sách bài tập Toán 12 | Giải sbt Toán 12 = -8

50. Tự luận
1 điểm

∫10xcosxdx

Xem đáp án

Giải sách bài tập Toán 12 | Giải sbt Toán 12

51. Tự luận
1 điểm

∫π6π21+sin2x+cos2xsinx+cosxdx

Xem đáp án

Ta có:

1 + sin2x + cos2x

= 1 + 2sinxcosx + 2cos2x – 1

= 2cosx(sinx + cosx)

Từ đó, ta có đáp số là 1.

52. Tự luận
1 điểm

∫0π2exsinxdx

Xem đáp án

Áp dụng phương pháp tính tích phân từng phần hai lần, cả hai lần đều đặt exdx = dv ⇔ v = ex

Đáp số: Giải sách bài tập Toán 12 | Giải sbt Toán 12

53. Tự luận
1 điểm

Tính diện tích của hình phẳng giới hạn bởi các đường sau: y = |x2 – 1| và y = 5 + |x|

Xem đáp án

Hai hàm số y = |x2 – 1| và y = 5 + |x| đều là hàm số chẵn. Miền cần tính diện tích được thể hiện ở Hình 8. Do tính đối xứng qua trục tung, ta có:

Giải sách bài tập Toán 12 | Giải sbt Toán 12

Giải sách bài tập Toán 12 | Giải sbt Toán 12

Giải sách bài tập Toán 12 | Giải sbt Toán 12

Giải sách bài tập Toán 12 | Giải sbt Toán 12

54. Tự luận
1 điểm

Tính diện tích của hình phẳng giới hạn bởi các đường sau: y = 2x2 + x – 6 và 2y = -x2 + 3x + 6

Xem đáp án

Miền cần tính diện tích được thể hiện bởi Hình 9 (học sinh tự làm)

Giải sách bài tập Toán 12 | Giải sbt Toán 12

Như vậy, với mọi x ∈ (-2;3) đồ thị của hàm số

Giải sách bài tập Toán 12 | Giải sbt Toán 12

nằm phía trên đồ thị của hàm số

Giải sách bài tập Toán 12 | Giải sbt Toán 12

Vậy ta có:

Giải sách bài tập Toán 12 | Giải sbt Toán 12

55. Tự luận
1 điểm

Tính diện tích của hình phẳng giới hạn bởi các đường sau: y=1x+1 ,x=1 và tiếp tuyến với đường y=1x+1 tại điểm (2; 3/2)

Xem đáp án

Miền cần tính diện tích được thể hiện trên Hình 10:

Giải sách bài tập Toán 12 | Giải sbt Toán 12Giải sách bài tập Toán 12 | Giải sbt Toán 12

(vì tiếp tuyến với đồ thị của Giải sách bài tập Toán 12 | Giải sbt Toán 12

tại điểm (2;3/2) có phương trình là

Giải sách bài tập Toán 12 | Giải sbt Toán 12

56. Tự luận
1 điểm

Tính thể tích của vật thể tròn xoay khi quay các hình phẳng giới hạn bởi các đường sau quanh trục Ox: y = x3; y = 1 và x = 3

Xem đáp án

Thể tích vật thể tròn xoay sinh ra bởi miền CED quay quanh trục Ox là hiệu của hai thể tích (V1 và V2) của hai vật thể tròn xoay tương ứng sinh ra khi miền ACEB và miền ACDB quay quanh trục Ox. Như vậy V = V1 – V2, trong đó :

Giải sách bài tập Toán 12 | Giải sbt Toán 12

Giải sách bài tập Toán 12 | Giải sbt Toán 12

Giải sách bài tập Toán 12 | Giải sbt Toán 12

57. Tự luận
1 điểm

Tính thể tích của vật thể tròn xoay khi quay các hình phẳng giới hạn bởi các đường sau quanh trục Ox: y = 2x/π; y = sinx; x ∈ [0; π/2]

Xem đáp án

Ta có V = V1-V2 trong đó

Giải sách bài tập Toán 12 | Giải sbt Toán 12

Giải sách bài tập Toán 12 | Giải sbt Toán 12

58. Tự luận
1 điểm

Tính thể tích của vật thể tròn xoay khi quay các hình phẳng giới hạn bởi các đường sau quanh trục Ox: y = , α ∈ N*; y = 0; x = 0

Xem đáp án

(H.13)

Giải sách bài tập Toán 12 | Giải sbt Toán 12Giải sách bài tập Toán 12 | Giải sbt Toán 12

59. Tự luận
1 điểm

Chứng minh rằng: i + i2 + i3 + ... + i99 + i100 = 0

Xem đáp án

Biến đổi vế trái bằng cách nhóm từng bốn số hạng và đặt thừa số chung, ta được

i(1 + i + i2 + i3) + ... + i97 (1 + i + i2 + i3)

= (1 + i + i2 + i3)(i + ... + i97) = 0

Vì 1 + i + i2 + i3 = 1 + i – 1 – i = 0

60. Tự luận
1 điểm

Chứng minh rằng: 2+i1-i1+ii=2-22i

Xem đáp án

Ta có

Giải sách bài tập Toán 12 | Giải sbt Toán 12

= -22i+2i2=2-22i

61. Tự luận
1 điểm

Tìm tập hợp các điểm biểu diễn số phức z trên mặt phẳng tọa độ thỏa mãn các điều kiện: |z – i| = 1

Xem đáp án

Vế trái là khoảng cách từ điểm biểu diễn z dến điểm biểu diễn z0 = 0 + i . Vậy tập hợp các điểm thỏa mãn điều kiện đã cho là tất cả các điểm cách điểm (0; 1) một khoảng không đổi bằng 1. Đó là các điểm nằm trên đường tròn bán kính bằng 1 và tâm là điểm (0; 1) (H. 14)

Giải sách bài tập Toán 12 | Giải sbt Toán 12

Ta có thể tiến hành như sau:

 

Cho z = x + iy, ta có |z-1|2=|x+y-1i|2=x2+y-12 và như vậy ta có: x2+y-12 = 1

Đây là phương trình đường tròn bán kính bằng 1 và tâm là (0; 1)

62. Tự luận
1 điểm

Tìm tập hợp các điểm biểu diễn số phức z trên mặt phẳng tọa độ thỏa mãn các điều kiện: |2 + z| < |2 – z|

Xem đáp án

Ta có: |2+z|2<|2-z|2

|2+x+iy|2<|2-x-iy|2

⇔ 2+x2+y2<2-x2+-y2

⇔ x < 0

Giải sách bài tập Toán 12 | Giải sbt Toán 12

Đó là tập hợp các số phức có phần thực nhỏ hơn 0, tức là nửa trái của mặt phẳng tọa độ không kể trục Oy.

63. Tự luận
1 điểm

Tìm tập hợp các điểm biểu diễn số phức z trên mặt phẳng tọa độ thỏa mãn các điều kiện: 2 ≤ |z − 1 + 2i| < 3

Xem đáp án

Đó là những điểm nằm phía trong hình tròn bán kính bằng 3 và phía ngoài (kể cả biên) hình tròn bán kính bằng 2 có cùng tâm là điểm biểu diễn số phức z0 = 1 – 2i , tức là những điểm nằm trong hình vành khăn kể cả biên trong. Đó là những điểm (x; y) trên mặt phẳng tọa độ thỏa mãn điều kiện: 4 ≤ x-12+y+22 < 9

Giải sách bài tập Toán 12 | Giải sbt Toán 12

64. Tự luận
1 điểm

Tính: 5+2i7-i

Xem đáp án

5+2i7-i=5+2i7+i50=3350+1950i

65. Tự luận
1 điểm

Tính: 3-ii+5-i2

Xem đáp án

3-ii+5-i2 = -1 + 3i + (25 - 10i - 1) = 23 - 13i

66. Tự luận
1 điểm

Giải các phương trình sau trên tập số phức: 3x2 – 4x + 2 = 0

Xem đáp án

x1=2+i23; x2=2-i23

67. Tự luận
1 điểm

Giải các phương trình sau trên tập số phức: x2 – x + 9 = 0

Xem đáp án

x1=1+i352; x2=1-i352

68. Tự luận
1 điểm

Giải hệ phương trình sau: x+2y=1+i3x+iy=2-3i

Xem đáp án

Hệ phương trình tương ứng với:

Giải sách bài tập Toán 12 | Giải sbt Toán 12Giải sách bài tập Toán 12 | Giải sbt Toán 12

Vậy nghiệm của hệ là (1 – i , i)

69. Tự luận
1 điểm

Với những giá trị thực nào của x và y thì các số phức: z1 = 9y2 – 4 – 10xi5 và z2 = 8y2 + 20i11 là liên hợp của nhau?

Xem đáp án

Để z1=z2 ta có:

Giải sách bài tập Toán 12 | Giải sbt Toán 12

Vậy có hai cặp (x; y) là (-2; 2) và (-2; -2).

70. Tự luận
1 điểm

Tìm môđun của các số phức sau: z1 = −8 + 0,5i

Xem đáp án

z1=-82+122=2572

71. Tự luận
1 điểm

Tìm môđun của các số phức sau: z2=3-7i

Xem đáp án

z2=32+-72=10