Ôn tập chương 3
Đề thi

Ôn tập chương 3

A
Admin
ToánLớp 887 lượt thi
17 câu hỏi
1. Tự luận
• 1 điểm

Cho tam giác ABC. Trên cạnh AB lấy điểm M sao cho AMMB=23 tìm trên AC điểm N sao cho ANNC=23

Giải sách bài tập Toán 8 | Giải bài tập Sách bài tập Toán 8

Xem đáp án

* Cách vẽ:

- Kẻ tỉa Ax bất kì khác tia AB, AC

- Trên tia Ax, lấy hai điểm E và F sao cho AE = 2 (đơn vị dài), EF = 3 (đơn vị dài)

- Kẻ đường thẳng FB

- Từ E kẻ đường thẳng song song với FB Cắt AB tại M.

- Kẻ đường thẳng FC.

- Từ E kẻ đường thẳng song song với FC cắt AC tại N.

Ta có M, N là hai điểm cần vẽ.

* Chứng minh:

Trong ΔAFB, ta có: EM // FB.

Theo định lí Ta-lét, ta có:

Giải sách bài tập Toán 8 | Giải bài tập Sách bài tập Toán 8

Trong ΔAFC, ta có: EN // FC.

Theo định lí ta-lét ta có:

Giải sách bài tập Toán 8 | Giải bài tập Sách bài tập Toán 8

Vậy M, N là hai điểm cần tìm.

2. Tự luận
• 1 điểm

Cho tam giác ABC. Vẽ đoạn thẳng MN. Hỏi rằng hai đường thẳng MN và BC có song song với nhau không? Vì sao?

Giải sách bài tập Toán 8 | Giải bài tập Sách bài tập Toán 8

Xem đáp án

* Cách vẽ:

- Kẻ tỉa Ax bất kì khác tia AB, AC

- Trên tia Ax, lấy hai điểm E và F sao cho AE = 2 (đơn vị dài), EF = 3 (đơn vị dài)

- Kẻ đường thẳng FB

- Từ E kẻ đường thẳng song song với FB Cắt AB tại M.

- Kẻ đường thẳng FC.

- Từ E kẻ đường thẳng song song với FC cắt AC tại N.

Ta có M, N là hai điểm cần vẽ.

* Chứng minh:

Trong △ABC, ta có:

Giải sách bài tập Toán 8 | Giải bài tập Sách bài tập Toán 8

Suy ra: MN // BC (Theo định lí đảo của định lí Ta-lét)

3. Tự luận
• 1 điểm

Cho tam giác ABC. Cho biết chu vi và diện tích của tam giác ABC thứ tư là P và S. Tính chu vi và diện tích tam giác AMN.

Giải sách bài tập Toán 8 | Giải bài tập Sách bài tập Toán 8

Xem đáp án

* Cách vẽ:

- Kẻ tỉa Ax bất kì khác tia AB, AC

- Trên tia Ax, lấy hai điểm E và F sao cho AE = 2 (đơn vị dài), EF = 3 (đơn vị dài)

- Kẻ đường thẳng FB

- Từ E kẻ đường thẳng song song với FB Cắt AB tại M.

- Kẻ đường thẳng FC.

- Từ E kẻ đường thẳng song song với FC cắt AC tại N.

Ta có M, N là hai điểm cần vẽ.

* Chứng minh:

Gọi p' và S' là chu vi và diện tích của △AMN.

Trong △ABC, ta có: MN // BC

Suy ra: △AMN đồng dạng ΔABC

Giải sách bài tập Toán 8 | Giải bài tập Sách bài tập Toán 8

Giải sách bài tập Toán 8 | Giải bài tập Sách bài tập Toán 8

4. Tự luận
• 1 điểm

Tứ giác ABCD có hai góc vuông tại đỉnh A và C hai đường chéo AC và BD cắt nhau tại O, ∠(BAO) = ∠(BDC) .Chứng minh: △ABO đồng dạng △DCO

Giải sách bài tập Toán 8 | Giải bài tập Sách bài tập Toán 8

Xem đáp án

Xét △ABO và △DCO,ta có:

∠(BAO) = ∠(BDC) (gt)

Hay ∠(BAO) = ∠(ODC)

∠(AOB) = ∠(DOC) (đối đỉnh)

Vậy △ABO đồng dạng △DCO (g.g)

5. Tự luận
• 1 điểm

Tứ giác ABCD có hai góc vuông tại đỉnh A và C hai đường chéo AC và BD cắt nhau tại O, ∠(BAO) = ∠(BDC) .Chứng minh: △BCO đồng dạng △ADO

Giải sách bài tập Toán 8 | Giải bài tập Sách bài tập Toán 8

Xem đáp án

Vì △ABO đồng dạng △DCO nên:

∠B1=∠C1(1)

Mà ∠C1=∠C2 = ∠(BCD) = 900 (2)

Trong △ABD, ta có: ∠A = 900

Suy ra: ∠B1=∠D2 = 900 (3)

Từ (1), (2) và (3): Suy ra: ∠C2=∠D2

Xét △BCO và △ADO, ta có:

∠C2=∠D2 (chứng minh trên)

∠(BOC) = ∠(AOD) (đối đỉnh)

Vậy △BOC đồng dạng △ADO (g.g).

6. Tự luận
• 1 điểm

Cho hình chữ nhật ABCD có AB = a = 12cm, BC = b = 9m. Gọi H là chân đường vuông góc kẻ từ A xuống BD. Chứng minh △AHB đồng dạng △BCD

Giải sách bài tập Toán 8 | Giải bài tập Sách bài tập Toán 8

Xem đáp án

Xét △AHB và. △BCD, ta có:

∠(AHB) = ∠(BCD) = 900

AB // CD (gt)

∠(ABH) = ∠(BDC) (so le trong)

Vậy △AHB đồng dạng △BCD (g.g)

7. Tự luận
• 1 điểm

Cho hình chữ nhật ABCD có AB = a = 12cm, BC = b = 9m. Gọi H là chân đường vuông góc kẻ từ A xuống BD. Tính độ dài đoạn thẳng AH

Giải sách bài tập Toán 8 | Giải bài tập Sách bài tập Toán 8

Xem đáp án

Vì △AHB đồng dạng △BCD nên:

Giải sách bài tập Toán 8 | Giải bài tập Sách bài tập Toán 8

Suy ra: Giải sách bài tập Toán 8 | Giải bài tập Sách bài tập Toán 8

Áp dụng định lí Pi-ta-go vào tam giác vuông BCD,ta có:

BD2=BC2+CD2=BC2+AB2

= 122+92 = 225

Suy ra: BD = 15cm

Vậy AH = (12.9)/15 = 7,2 cm

8. Tự luận
• 1 điểm

Cho hình chữ nhật ABCD có AB = a = 12cm, BC = b = 9m. Gọi H là chân đường vuông góc kẻ từ A xuống BD. Tính diện tích tam giác AHB.

Giải sách bài tập Toán 8 | Giải bài tập Sách bài tập Toán 8

Xem đáp án

Vì △AHB đồng dạng △BCD với tỉ số đồng dạng: Giải sách bài tập Toán 8 | Giải bài tập Sách bài tập Toán 8

Ta có: Giải sách bài tập Toán 8 | Giải bài tập Sách bài tập Toán 8 = k2=0,82 = 0,64 ⇒ SAHB=0,64.SBCD

SBCD = 1/2 BC.CD = 1/2 .12.9 = 54(cm2)

Vậy SAHB=0,64.SBCD = 0,64.54 = 34,56 (cm2).

9. Tự luận
• 1 điểm

Tứ giác ABCD có hai đường chéo AC và BD cắt nhau tại O, ∠(ABD) = ∠(ACD) . Gọi E là giao điểm của hai đường thẳng AD và BC. Chứng minh rằng: △AOB đồng dạng △DOC

Giải sách bài tập Toán 8 | Giải bài tập Sách bài tập Toán 8

Xem đáp án

Xét △AOB và △DOC, ta có:

 

∠(ABD) = ∠(ACD) (gt)

 

Hay ∠(ABO) = ∠(OCD)

 

∠(AOB) = ∠(DOC) (đối đỉnh)

 

Vậy △AOB đồng dạng △DOC (g.g)

10. Tự luận
• 1 điểm

Tứ giác ABCD có hai đường chéo AC và BD cắt nhau tại O, ∠(ABD) = ∠(ACD) . Gọi E là giao điểm của hai đường thẳng AD và BC. Chứng minh rằng: △ẠOD đồng dạng △BOC

Giải sách bài tập Toán 8 | Giải bài tập Sách bài tập Toán 8

Xem đáp án

Vì △AOB đồng dạng △DOC nên:

 

Giải sách bài tập Toán 8 | Giải bài tập Sách bài tập Toán 8

 

Xét △AOD và △BOC ta có:

 

Giải sách bài tập Toán 8 | Giải bài tập Sách bài tập Toán 8

 

∠(AOD) = ∠(BOC) (đối đỉnh)

 

Vậy △AOD đồng dạng △BOC (c.g.c)

11. Tự luận
• 1 điểm

Tứ giác ABCD có hai đường chéo AC và BD cắt nhau tại O, ∠(ABD) = ∠(ACD) . Gọi E là giao điểm của hai đường thẳng AD và BC. Chứng minh rằng: EA.ED = EB.EC.

Giải sách bài tập Toán 8 | Giải bài tập Sách bài tập Toán 8

Xem đáp án

Vì △AOD đồng dạng △BOC nên: ∠ADO = ∠BCO hay ∠EDB = ∠ECA

 

Xét △EDB và △ECA ta có:

 

∠E chung

 

∠(EDB) = ∠(ECA) (chứng minh trên)

 

Vậy △EDB đồng dạng △ECA(g.g)

 

Suy ra:Giải sách bài tập Toán 8 | Giải bài tập Sách bài tập Toán 8 ⇒ ED.EA = EC.EB

12. Tự luận
• 1 điểm

Tam giác ABC có ba đường cao AD, BE, CF đồng quy tại H.Chứng minh rằng:AH.DH = BH.EH = CH.FH

Giải sách bài tập Toán 8 | Giải bài tập Sách bài tập Toán 8

Xem đáp án

Xét △AFH và △CDH, ta có:

∠(AFH) = ∠(CDH) = 900

∠(AHF) = ∠(CHD) (đối đỉnh)

Suy ra: △AFH đồng dạng △CDH (g.g)

Suy ra: Giải sách bài tập Toán 8 | Giải bài tập Sách bài tập Toán 8

Suy ra: AH.DH = CH.FH (1)

Xét △AEH và △BDH,ta có:

∠(AEH) = ∠(BDH) = 900

∠(AHE) = ∠(BHD) (đối đỉnh)

Suy ra: △AEH đồng dạng △BDH (g.g)

Suy ra:Giải sách bài tập Toán 8 | Giải bài tập Sách bài tập Toán 8

Suy ra: AH.DH = BH.EH (2)

Từ (1) và (2) suy ra: AH.DH = BH.EH = CH.FH.

13. Tự luận
• 1 điểm

Hai điểm M và K thứ tự nằm trên cạnh AB và BC của tam giác ABC; hai đoạn thẳng AK và CM cắt nhau tại P. Biết AP = 2PK và CP = 2PM. Chứng minh rằng AK và CM là các trung tuyến của tam giác ABC

Giải sách bài tập Toán 8 | Giải bài tập Sách bài tập Toán 8

Xem đáp án

Xét △PAC và △PKM,ta có:

Giải sách bài tập Toán 8 | Giải bài tập Sách bài tập Toán 8

Suy ra: Giải sách bài tập Toán 8 | Giải bài tập Sách bài tập Toán 8

Lại có:∠(APC) = ∠(KPM) (đối đỉnh)

Suy ra: △PKM đồng dạng △PAC(c.g.c) với tỉ số đồng dạng k = 1/2

Suy ra: Giải sách bài tập Toán 8 | Giải bài tập Sách bài tập Toán 8 (1)

Vì △PKM đồng dạng △PAC nên ∠(PKM) = ∠(PAC)

Suy ra: KM //AC (vì có cặp góc ở vị trí so le trong bằng nhau)

Trong △ABC, ta có: KM // AC

Suy ra: △BMK đồng dạng △BAC (g.g)

Suy ra: Giải sách bài tập Toán 8 | Giải bài tập Sách bài tập Toán 8 (2)

Từ 1 và (2) suy ra: Giải sách bài tập Toán 8 | Giải bài tập Sách bài tập Toán 8

Vì BM = 1/2 BA nên M là trung điểm AB.

Vì BK = 1/2 BC nên K là trung điểm BC.

14. Tự luận
• 1 điểm

Cho hình bình hành ABCD .Từ A kẻ AM vuông góc với BC,AN vuông góc CD (M thuộc BC và N thuộc CD). Chứng mình rằng tam giác MAN đồng dạng với tam giác ABC.

Xem đáp án

* Trường hợp góc B nhọn:

Giải sách bài tập Toán 8 | Giải bài tập Sách bài tập Toán 8

Xét △AMB và △AND, ta có:

∠(AMB) = ∠(AND) = 900

B = D (t/chất hình bình hành) ⇒ △AMB đồng dạng △AND (g.g)

Suy ra: Giải sách bài tập Toán 8 | Giải bài tập Sách bài tập Toán 8

Mà AD = BC (t/chất hình hình hành)

Suy ra: Giải sách bài tập Toán 8 | Giải bài tập Sách bài tập Toán 8

Lại có: AB // CD (gt)

AN ⊥ CD (gt)

Suy ra: AN ⊥ AB hay ∠(NAB) = 900

suy ra: ∠NAM + ∠MAB = 900 (1)

Trong tam giác vuông AMB ta có ∠ABM = 900

Suy ra: ∠(MAB) + ∠B = 900 (2)

Từ (1) và (2) suy ra: ∠NAM = ∠B

Xét △ABC và △MAN ta có:

Giải sách bài tập Toán 8 | Giải bài tập Sách bài tập Toán 8 (chứng minh trên)

∠(NAM) = ∠B (chứng minh trên)

Vậy △ABC đồng dạng △MAN (c.g.c)

* Trường hợp góc B tù:

Giải sách bài tập Toán 8 | Giải bài tập Sách bài tập Toán 8

Xét △MAN và △AND, ta có:

∠(AMB) = ∠(AND) = 900

∠(ABM) = ∠(ADN) (vì cùng bằng C)

⇒△AMB đông dạng △AND (g.g)

Suy ra:Giải sách bài tập Toán 8 | Giải bài tập Sách bài tập Toán 8

Mà AD = BC (t/chẩt hình bình hành)

Suy ra: Giải sách bài tập Toán 8 | Giải bài tập Sách bài tập Toán 8

Vì AB //CD nên ∠(ABC) + ∠C =1800 (3)

Tứ giác AMCN có ∠(AMC) = ∠(AND) = 900

Suy ra: ∠(MAN) + ∠C = 1800 (4)

Từ (3) và (4) suy ra: (MAN) = (ABC)

Xét △AMN và △ABC, ta có:

Giải sách bài tập Toán 8 | Giải bài tập Sách bài tập Toán 8 (chứng minh trên)

∠(MAN) = ∠(ABC) (chứng minh trên)

Vậy △MAN đồng dạng △ABC (c.g.c)

15. Tự luận
• 1 điểm

Giả sử AC là đường chéo lớn của hình bình hành ABCD. Từ C, vẽ đường thẳng vuông góc CE với đường thẳng AB, đường vuông góc CF với đường thẳng AD (E, F thuộc phần kéo dài của các cạnh AB và AD), Chứng minh rằng AB.AE + AD.AF = AC2

Giải sách bài tập Toán 8 | Giải bài tập Sách bài tập Toán 8

Xem đáp án

Dựng BG ⊥ AC.

Xét ΔBGA và ΔCEA, ta có:

∠(BGA) = ∠(CEA) = 900

∠A chung

⇒△BGA đồng dạng △CEA(g.g)

Suy ra: Giải sách bài tập Toán 8 | Giải bài tập Sách bài tập Toán 8

AB.AE = AC.AG (1)

Xét △BGC và △CFA, ta có:

∠(BGC) = ∠(CFA) = 900

∠(BCG) = ∠(CAF) (so le trong vì AD //BC)

△BGC đồng dạng △CFA (g.g)

Suy ra: Giải sách bài tập Toán 8 | Giải bài tập Sách bài tập Toán 8 ⇒ BC.AF = AC.CG

Mà BC = AD (tính chất hình bình hành)

Suy ra: AD.AF = AC.CG (2)

Cộng từng vế đẳng thức (1) và (2) ta có:

AB.AE + AD.AF = AC.AG + AC.CG

AB.AE + AD.AF= AC(AG + CG)

Mà AG + CG = AC nên AB.AE + AD.AF = AC2

16. Tự luận
• 1 điểm

Tam giác ABC có hai đường cao là AD và BE (D thuộc BC và E thuộc AC). Chứng minh hai tam giác DEC và ABC là hai tam giác đồng dạng.

Giải sách bài tập Toán 8 | Giải bài tập Sách bài tập Toán 8

Xem đáp án

Xét △ADC và △BEC, ta có:

∠(ADC) =∠(BEC) = 900

∠C chung

Suy ra: △ADC đồng dạng △BEC (g.g)

Suy ra:Giải sách bài tập Toán 8 | Giải bài tập Sách bài tập Toán 8 ⇒ ECBC = DCAC

Xét △DEC và △ABC ta có:

Giải sách bài tập Toán 8 | Giải bài tập Sách bài tập Toán 8

∠C chung

Vậy △DEC đồng dạng △ABC (c.g.c)

17. Tự luận
• 1 điểm

Tam giác ABC có hai đường trung tuyến AK và CL cắt nhau tại O. Từ điểm P bất kì trên cạnh AC, vẽ các đường thẳng PE song song với AK, PF song song với CL (E thuộc BC, F thuộc AB).Các trung tuyến AK, CL cắt đoạn thẳng EF theo thứ tự tại M, N. Chứng minh rằng các đoạn thẳng FM, MN, NE bằng nhau

Xem đáp án

Giải sách bài tập Toán 8 | Giải bài tập Sách bài tập Toán 8

Gọi Q là giao điểm của PF và AK ,I là giao điểm của PE và CL

Trong △FPE ta có: PE//AK hay QM //PE

Suy ra: Giải sách bài tập Toán 8 | Giải bài tập Sách bài tập Toán 8 (định lí ta-lét) (1)

Trong △ALO ta có:PF //CL hay FQ //LO

Suy ra:Giải sách bài tập Toán 8 | Giải bài tập Sách bài tập Toán 8 (định lí ta-lét) (2)

Trong △ALC ta có: PF // CL

Suy ra: Giải sách bài tập Toán 8 | Giải bài tập Sách bài tập Toán 8 (định lí ta-lét) (3)

Từ (2) và (3) suy ra: Giải sách bài tập Toán 8 | Giải bài tập Sách bài tập Toán 8

Vì LO = 1/3 CL (O giao điểm của hai đường trung tuyến) nên Giải sách bài tập Toán 8 | Giải bài tập Sách bài tập Toán 8 (4)

Từ (1) và (4) suy ra: Giải sách bài tập Toán 8 | Giải bài tập Sách bài tập Toán 8 ⇒ FM = 1/3 FE

Trong △EPF ta có:PF // CL hay NI // PF

Suy ra: Giải sách bài tập Toán 8 | Giải bài tập Sách bài tập Toán 8 (định lí ta –lét) (5)

Trong △CKO ta có: EI // OK

Suy ra: Giải sách bài tập Toán 8 | Giải bài tập Sách bài tập Toán 8 (định lí ta –lét) (6)

Trong △CKA ta có:PE // AK

Suy ra: Giải sách bài tập Toán 8 | Giải bài tập Sách bài tập Toán 8 (định lí ta –lét) (7)

Từ (6) và (7) suy ra: Giải sách bài tập Toán 8 | Giải bài tập Sách bài tập Toán 8

Vì OK = 1/3 AK (O là giao điểm của hai đường trung tuyến) nên Giải sách bài tập Toán 8 | Giải bài tập Sách bài tập Toán 8 (8)

Từ (5) và (8) suy ra: Giải sách bài tập Toán 8 | Giải bài tập Sách bài tập Toán 8 ⇒EN = 1/3 EF

Ta có: MN = EF - (EN + FM) = EF - (1/3 EF + 1/3 EF) = 1/3 EF

Vậy EN = MN = NF