Ôn tập chương 3
17 câu hỏi
Cho tam giác ABC. Trên cạnh AB lấy điểm M sao cho tìm trên AC điểm N sao cho
* Cách vẽ:
- Kẻ tỉa Ax bất kì khác tia AB, AC
- Trên tia Ax, lấy hai điểm E và F sao cho AE = 2 (đơn vị dài), EF = 3 (đơn vị dài)
- Kẻ đường thẳng FB
- Từ E kẻ đường thẳng song song với FB Cắt AB tại M.
- Kẻ đường thẳng FC.
- Từ E kẻ đường thẳng song song với FC cắt AC tại N.
Ta có M, N là hai điểm cần vẽ.
* Chứng minh:
Trong ΔAFB, ta có: EM // FB.
Theo định lí Ta-lét, ta có:
Trong ΔAFC, ta có: EN // FC.
Theo định lí ta-lét ta có:
Vậy M, N là hai điểm cần tìm.
Cho tam giác ABC. Vẽ đoạn thẳng MN. Hỏi rằng hai đường thẳng MN và BC có song song với nhau không? Vì sao?
* Cách vẽ:
- Kẻ tỉa Ax bất kì khác tia AB, AC
- Trên tia Ax, lấy hai điểm E và F sao cho AE = 2 (đơn vị dài), EF = 3 (đơn vị dài)
- Kẻ đường thẳng FB
- Từ E kẻ đường thẳng song song với FB Cắt AB tại M.
- Kẻ đường thẳng FC.
- Từ E kẻ đường thẳng song song với FC cắt AC tại N.
Ta có M, N là hai điểm cần vẽ.
* Chứng minh:
Trong ABC, ta có:
Suy ra: MN // BC (Theo định lí đảo của định lí Ta-lét)
Cho tam giác ABC. Cho biết chu vi và diện tích của tam giác ABC thứ tư là P và S. Tính chu vi và diện tích tam giác AMN.
* Cách vẽ:
- Kẻ tỉa Ax bất kì khác tia AB, AC
- Trên tia Ax, lấy hai điểm E và F sao cho AE = 2 (đơn vị dài), EF = 3 (đơn vị dài)
- Kẻ đường thẳng FB
- Từ E kẻ đường thẳng song song với FB Cắt AB tại M.
- Kẻ đường thẳng FC.
- Từ E kẻ đường thẳng song song với FC cắt AC tại N.
Ta có M, N là hai điểm cần vẽ.
* Chứng minh:
Gọi p' và S' là chu vi và diện tích của AMN.
Trong ABC, ta có: MN // BC
Suy ra: AMN đồng dạng ΔABC
Tứ giác ABCD có hai góc vuông tại đỉnh A và C hai đường chéo AC và BD cắt nhau tại O, (BAO) = (BDC) .Chứng minh: ABO đồng dạng DCO
Xét ABO và DCO,ta có:
(BAO) = (BDC) (gt)
Hay (BAO) = (ODC)
(AOB) = (DOC) (đối đỉnh)
Vậy ABO đồng dạng DCO (g.g)
Tứ giác ABCD có hai góc vuông tại đỉnh A và C hai đường chéo AC và BD cắt nhau tại O, (BAO) = (BDC) .Chứng minh: BCO đồng dạng ADO
Vì ABO đồng dạng DCO nên:
(1)
Mà = (BCD) = (2)
Trong ABD, ta có: A =
Suy ra: = (3)
Từ (1), (2) và (3): Suy ra:
Xét BCO và ADO, ta có:
(chứng minh trên)
(BOC) = (AOD) (đối đỉnh)
Vậy BOC đồng dạng ADO (g.g).
Cho hình chữ nhật ABCD có AB = a = 12cm, BC = b = 9m. Gọi H là chân đường vuông góc kẻ từ A xuống BD. Chứng minh AHB đồng dạng BCD
Xét AHB và. BCD, ta có:
(AHB) = (BCD) =
AB // CD (gt)
(ABH) = (BDC) (so le trong)
Vậy AHB đồng dạng BCD (g.g)
Cho hình chữ nhật ABCD có AB = a = 12cm, BC = b = 9m. Gọi H là chân đường vuông góc kẻ từ A xuống BD. Tính độ dài đoạn thẳng AH
Vì AHB đồng dạng BCD nên:
Suy ra:
Áp dụng định lí Pi-ta-go vào tam giác vuông BCD,ta có:
= = 225
Suy ra: BD = 15cm
Vậy AH = (12.9)/15 = 7,2 cm
Cho hình chữ nhật ABCD có AB = a = 12cm, BC = b = 9m. Gọi H là chân đường vuông góc kẻ từ A xuống BD. Tính diện tích tam giác AHB.
Vì AHB đồng dạng BCD với tỉ số đồng dạng:
Ta có: = = 0,64 ⇒
= 1/2 BC.CD = 1/2 .12.9 = 54()
Vậy = 0,64.54 = 34,56 ().
Tứ giác ABCD có hai đường chéo AC và BD cắt nhau tại O, (ABD) = (ACD) . Gọi E là giao điểm của hai đường thẳng AD và BC. Chứng minh rằng: AOB đồng dạng DOC
Xét AOB và DOC, ta có:
(ABD) = (ACD) (gt)
Hay (ABO) = (OCD)
(AOB) = (DOC) (đối đỉnh)
Vậy AOB đồng dạng DOC (g.g)
Tứ giác ABCD có hai đường chéo AC và BD cắt nhau tại O, (ABD) = (ACD) . Gọi E là giao điểm của hai đường thẳng AD và BC. Chứng minh rằng: ẠOD đồng dạng BOC
Vì AOB đồng dạng DOC nên:
Xét AOD và BOC ta có:
(AOD) = (BOC) (đối đỉnh)
Vậy AOD đồng dạng BOC (c.g.c)
Tứ giác ABCD có hai đường chéo AC và BD cắt nhau tại O, (ABD) = (ACD) . Gọi E là giao điểm của hai đường thẳng AD và BC. Chứng minh rằng: EA.ED = EB.EC.
Vì AOD đồng dạng BOC nên: ADO = BCO hay EDB = ECA
Xét EDB và ECA ta có:
E chung
(EDB) = (ECA) (chứng minh trên)
Vậy EDB đồng dạng ECA(g.g)
Suy ra: ⇒ ED.EA = EC.EB
Tam giác ABC có ba đường cao AD, BE, CF đồng quy tại H.Chứng minh rằng:AH.DH = BH.EH = CH.FH
Xét AFH và CDH, ta có:
(AFH) = (CDH) =
(AHF) = (CHD) (đối đỉnh)
Suy ra: AFH đồng dạng CDH (g.g)
Suy ra:
Suy ra: AH.DH = CH.FH (1)
Xét AEH và BDH,ta có:
(AEH) = (BDH) =
(AHE) = (BHD) (đối đỉnh)
Suy ra: AEH đồng dạng BDH (g.g)
Suy ra:
Suy ra: AH.DH = BH.EH (2)
Từ (1) và (2) suy ra: AH.DH = BH.EH = CH.FH.
Hai điểm M và K thứ tự nằm trên cạnh AB và BC của tam giác ABC; hai đoạn thẳng AK và CM cắt nhau tại P. Biết AP = 2PK và CP = 2PM. Chứng minh rằng AK và CM là các trung tuyến của tam giác ABC
Xét PAC và PKM,ta có:
Suy ra:
Lại có:(APC) = (KPM) (đối đỉnh)
Suy ra: PKM đồng dạng PAC(c.g.c) với tỉ số đồng dạng k = 1/2
Suy ra: (1)
Vì PKM đồng dạng PAC nên (PKM) = (PAC)
Suy ra: KM //AC (vì có cặp góc ở vị trí so le trong bằng nhau)
Trong ABC, ta có: KM // AC
Suy ra: BMK đồng dạng BAC (g.g)
Suy ra: (2)
Từ 1 và (2) suy ra:
Vì BM = 1/2 BA nên M là trung điểm AB.
Vì BK = 1/2 BC nên K là trung điểm BC.
Cho hình bình hành ABCD .Từ A kẻ AM vuông góc với BC,AN vuông góc CD (M thuộc BC và N thuộc CD). Chứng mình rằng tam giác MAN đồng dạng với tam giác ABC.
* Trường hợp góc B nhọn:
Xét AMB và AND, ta có:
(AMB) = (AND) =
B = D (t/chất hình bình hành) ⇒ AMB đồng dạng AND (g.g)
Suy ra:
Mà AD = BC (t/chất hình hình hành)
Suy ra:
Lại có: AB // CD (gt)
AN ⊥ CD (gt)
Suy ra: AN ⊥ AB hay (NAB) =
suy ra: NAM + MAB = (1)
Trong tam giác vuông AMB ta có ABM =
Suy ra: (MAB) + B = (2)
Từ (1) và (2) suy ra: NAM = B
Xét ABC và MAN ta có:
(chứng minh trên)
(NAM) = B (chứng minh trên)
Vậy ABC đồng dạng MAN (c.g.c)
* Trường hợp góc B tù:
Xét MAN và AND, ta có:
(AMB) = (AND) =
(ABM) = (ADN) (vì cùng bằng C)
⇒AMB đông dạng AND (g.g)
Suy ra:
Mà AD = BC (t/chẩt hình bình hành)
Suy ra:
Vì AB //CD nên (ABC) + C = (3)
Tứ giác AMCN có (AMC) = (AND) =
Suy ra: (MAN) + C = (4)
Từ (3) và (4) suy ra: (MAN) = (ABC)
Xét AMN và ABC, ta có:
(chứng minh trên)
(MAN) = (ABC) (chứng minh trên)
Vậy MAN đồng dạng ABC (c.g.c)
Giả sử AC là đường chéo lớn của hình bình hành ABCD. Từ C, vẽ đường thẳng vuông góc CE với đường thẳng AB, đường vuông góc CF với đường thẳng AD (E, F thuộc phần kéo dài của các cạnh AB và AD), Chứng minh rằng AB.AE + AD.AF =
Dựng BG ⊥ AC.
Xét ΔBGA và ΔCEA, ta có:
(BGA) = (CEA) =
A chung
⇒BGA đồng dạng CEA(g.g)
Suy ra:
AB.AE = AC.AG (1)
Xét BGC và CFA, ta có:
(BGC) = (CFA) =
(BCG) = (CAF) (so le trong vì AD //BC)
BGC đồng dạng CFA (g.g)
Suy ra: ⇒ BC.AF = AC.CG
Mà BC = AD (tính chất hình bình hành)
Suy ra: AD.AF = AC.CG (2)
Cộng từng vế đẳng thức (1) và (2) ta có:
AB.AE + AD.AF = AC.AG + AC.CG
AB.AE + AD.AF= AC(AG + CG)
Mà AG + CG = AC nên AB.AE + AD.AF =
Tam giác ABC có hai đường cao là AD và BE (D thuộc BC và E thuộc AC). Chứng minh hai tam giác DEC và ABC là hai tam giác đồng dạng.
Xét ADC và BEC, ta có:
(ADC) =(BEC) =
C chung
Suy ra: ADC đồng dạng BEC (g.g)
Suy ra: ⇒ ECBC = DCAC
Xét DEC và ABC ta có:
C chung
Vậy DEC đồng dạng ABC (c.g.c)
Tam giác ABC có hai đường trung tuyến AK và CL cắt nhau tại O. Từ điểm P bất kì trên cạnh AC, vẽ các đường thẳng PE song song với AK, PF song song với CL (E thuộc BC, F thuộc AB).Các trung tuyến AK, CL cắt đoạn thẳng EF theo thứ tự tại M, N. Chứng minh rằng các đoạn thẳng FM, MN, NE bằng nhau
Gọi Q là giao điểm của PF và AK ,I là giao điểm của PE và CL
Trong FPE ta có: PE//AK hay QM //PE
Suy ra: (định lí ta-lét) (1)
Trong ALO ta có:PF //CL hay FQ //LO
Suy ra: (định lí ta-lét) (2)
Trong ALC ta có: PF // CL
Suy ra: (định lí ta-lét) (3)
Từ (2) và (3) suy ra:
Vì LO = 1/3 CL (O giao điểm của hai đường trung tuyến) nên (4)
Từ (1) và (4) suy ra: ⇒ FM = 1/3 FE
Trong EPF ta có:PF // CL hay NI // PF
Suy ra: (định lí ta –lét) (5)
Trong CKO ta có: EI // OK
Suy ra: (định lí ta –lét) (6)
Trong CKA ta có:PE // AK
Suy ra: (định lí ta –lét) (7)
Từ (6) và (7) suy ra:
Vì OK = 1/3 AK (O là giao điểm của hai đường trung tuyến) nên (8)
Từ (5) và (8) suy ra: ⇒EN = 1/3 EF
Ta có: MN = EF - (EN + FM) = EF - (1/3 EF + 1/3 EF) = 1/3 EF
Vậy EN = MN = NF








