Ôn tập chương 3
Đề thi

Ôn tập chương 3

A
Admin
ToánLớp 892 lượt thi
26 câu hỏi
1. Tự luận
• 1 điểm

Cho hai biểu thức A = 5/(2m + 1) và B = 4/(2m - 1) . Hãy tìm các giá trị của m để hai biểu thức ấy có giá trị thỏa mãn hệ thức: 2A + 3B = 0

Xem đáp án


⇔ 10(2m – 1) + 12(2m + 1) = 0

⇔ 20m – 10 + 24m + 12 = 0

⇔ 44m + 2 = 0

⇔ m = - 1/22 (thỏa)

Vậy m = - 1/22 thì 2A + 3B = 0.

2. Tự luận
• 1 điểm

Cho hai biểu thức A = 5/(2m + 1) và B = 4/(2m - 1) . Hãy tìm các giá trị của m để hai biểu thức ấy có giá trị thỏa mãn hệ thức: A.B = A + B

Xem đáp án

A.B = A + B

Giải sách bài tập Toán 8 | Giải bài tập Sách bài tập Toán 8

⇔ 20 = 5(2m – 1) + 4(2m + 1)

⇔ 20 = 10m – 5 + 8m + 4

⇔ 18m = 21

⇔ m = 7/6 (thỏa)

Vậy m = 7/6 thì A.B = A + B

3. Tự luận
• 1 điểm

Tính gần đúng nghiệm của các phương trình sau, làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai. (x13 + 5 )(7 – x3 ) = 0

Xem đáp án

(x13 + 5 )(7 – x3 ) = 0

⇔ x13 + 5 = 0 hoặc 7 - x3 = 0

x13 + 5 = 0 ⇔ x = - 5/13 ≈ -0,62

7 - x3 = 0⇔ x = 7/3 ≈ 1,53

Vậy phương trình có nghiệm x = -0,62 hoặc x = 1,53

4. Tự luận
• 1 điểm

Tính gần đúng nghiệm của các phương trình sau, làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai. (x2,7 – 1,54)(1,02 + x3,1) = 0

Xem đáp án

(x2,7 – 1,54)(1,02 + x3,1) = 0

⇔ x2,7 – 1,54 = 0 hoặc 1,02 + x3,1 = 0

x2,7 – 1,54 = 0 ⇔ x = 1,54/2,7 ≈ 0,94

1,02 + x3,1 = 0 ⇔ x = - 1,02/3,1≈ - 0,57

Vậy phương trình có nghiệm x = 0,94 hoặc x = - 0,57.

5. Tự luận
• 1 điểm

Giải các phương trình sau: 9x-0,74-5x-1,57=7x-1,13-50,4-2x6

Xem đáp án

⇔ 21(9x – 0,7) – 12(5x – 1,5) = 28(7x – 1,1) – 70(0,4 – 2x)

⇔ 189x – 14,7 – 60x + 18 = 196x – 30,8 – 28 + 140x

⇔ 189x – 60x – 196x – 140x = - 30,8 – 28 + 14,7 – 18

⇔ - 207x = - 62,1 ⇔ x = 0,3

Vậy phương trình có nghiệm x = 0,3

6. Tự luận
• 1 điểm

Giải các phương trình sau: 3x-1x-1-2x+5x+3=1-4x-1x+3

Xem đáp án

⇔ (3x – 1)(x + 3) – (2x + 5)(x – 1) = (x – 1)(x + 3) – 4

⇔ 3x2 + 9x – x – 3 – 2x2 + 2x – 5x + 5 = x2 + 3x – x – 3 – 4

⇔ 3x2 – 2x2 – x2 + 9x – x + 2x – 5x – 3x + x = -3 – 4 + 3 – 5

⇔ 3x = - 9 ⇔ x = - 3 (loại)

Vậy phương trình vô nghiệm.

7. Tự luận
• 1 điểm

Giải các phương trình sau: 34x-5+1550-2x2=76x+5

Xem đáp án

⇔ 9(x + 5) – 90 = - 14(x – 5) ⇔ 9x + 45 – 90 = - 14x + 70

⇔ 9x + 14x = 70 – 45 + 90 ⇔ 23x = 115 ⇔ x = 5 (loại)

Vậy phương trình vô nghiệm.

8. Tự luận
• 1 điểm

Giải các phương trình sau: 8x231-4x2=2x6x-3-1+8x4+8x

Xem đáp án

⇔ 32x2 = - 8x(1 + 2x) – 3(1 + 8x)(1 – 2x)

⇔ 32x2 = - 8x – 16x2 – 3 – 18x + 48x2

⇔ 32x2 + 16x2 – 48x2 + 18x + 8x = - 3

⇔ 26x = - 3 ⇔ x = - 3/26 (thỏa mãn)

Vậy phương trình có nghiệm x = - 3/26 .

9. Tự luận
• 1 điểm

Cho phương trình (ẩn x): 4x2-25+k2+4kx=0. Giải phương trình với k = 0

Xem đáp án

Khi k = 0 ta có phương trình: 4x2-25=0

⇔ (2x + 5)(2x – 5) = 0

⇔ 2x + 5 = 0 hoặc 2x – 5 = 0

2x + 5 = 0 ⇔ x = - 5/2

2x – 5 = 0 ⇔ x = 5/2

Vậy phương trình có nghiệm x = - 5/2 hoặc x = 5/2

10. Tự luận
• 1 điểm

Cho phương trình (ẩn x): 4x2-25+k2+4kx=0. Giải phương trình với k = -3

Xem đáp án

Khi k = - 3 ta có phương trình: 4x2 – 25 + -32 + 4(-3)x = 0

⇔ 4x2 – 25 + 9 – 12x = 0

⇔ 4x2 – 12x – 16 = 0

⇔ x2 – 3x – 4 = 0

⇔ x2 – 4x + x – 4 = 0

⇔ x(x – 4) + (x – 4) = 0

⇔ (x + 1)(x – 4) = 0

⇔ x + 1 = 0 hoặc x – 4 = 0

x + 1 = 0 ⇔ x = -1

x – 4 = 0 ⇔ x = 4

Vậy phương trình có nghiệm x = -1 hoặc x = 4.

11. Tự luận
• 1 điểm

Cho phương trình (ẩn x): 4x2-25+k2+4kx=0. Tìm các giá trị của k sao cho phương trình nhận x = - 2 làm nghiệm

Xem đáp án

Phương trình nhận x = -2 làm nghiệm nên ta có:

4-22 – 25 + k2 + 4k(-2) = 0

⇔ 16 – 25 + k2 – 8k = 0

⇔ k2 – 8k – 9 = 0

⇔ k2 – 9k + k – 9 = 0

⇔ k(k – 9) + (k – 9) = 0

⇔ (k + 1)(k – 9) = 0

⇔ k + 1 = 0 hoặc k – 9 = 0

k + 1 = 0 ⇔ k = -1

k – 9 = 0 ⇔ k = 9

Vậy k = -1 hoặc k = 9 thì phương trình nhận x = -2 làm nghiệm.

12. Tự luận
• 1 điểm

Giải các phương trình sau:  x+2x2-3x+5=x+2x2

Xem đáp án

(x + 2)(x2 – 3x + 5) = (x + 2)x2

⇔ (x + 2)(x2 – 3x + 5) – (x + 2)x2 = 0

⇔ (x + 2)[(x2 – 3x + 5) – x2] = 0

⇔ (x + 2)(x2 – 3x + 5 – x2) = 0

⇔ (x + 2)(5 – 3x) = 0

⇔ x + 2 = 0 hoặc 5 – 3x = 0

x + 2 = 0 ⇔ x = -2

5 – 3x = 0 ⇔ x = 5/3

Vậy phương trình có nghiệm x = -2 hoặc x = 5/3

13. Tự luận
• 1 điểm

Giải các phương trình sau: -7x2+4x3+1=5x2-x+1-1x+1

Xem đáp án

⇔ -7x2 + 4 = 5x + 5 – x2 + x – 1

⇔ -7x2 + x2 – 5x – x = 5 – 1 – 4

⇔ -6x2 – 6x = 0

⇔ -x2 – x = 0

⇔ x(x + 1) = 0

⇔ x = 0 hoặc x + 1 = 0

⇔ x = 0 hoặc x = -1 (loại)

Vậy phương trình có nghiệm x = 0.

14. Tự luận
• 1 điểm

Giải các phương trình sau: 2x2 – x = 3 – 6x

Xem đáp án

2x2 – x = 3 – 6x

⇔ 2x2 – x + 6x – 3 = 0

⇔ (2x2 + 6x) – (x + 3) = 0

⇔ 2x(x + 3) – (x + 3) = 0

⇔ (2x – 1)(x + 3) = 0

⇔ 2x – 1 = 0 hoặc x + 3 = 0

2x – 1 = 0 ⇔ x = 1/2

x + 3 = 0 ⇔ x = -3

Vậy phương trình có nghiệm x = 1/2 hoặc x = -3

15. Tự luận
• 1 điểm

Giải các phương trình sau: x-2x+2-3x-2=2x-11x2-4

Xem đáp án

⇔ (x – 2)(x – 2) – 3(x + 2) = 2x – 22

⇔ x2 – 2x – 2x + 4 – 3x – 6 = 2x – 22

⇔ x2 – 2x – 2x – 3x – 2x + 4 – 6 + 22 = 0

⇔ x2 – 9x + 20 = 0

⇔ x2 – 5x – 4x + 20 = 0

⇔ x(x – 5) – 4(x – 5) = 0

⇔ (x – 4)(x – 5) = 0

⇔ x – 4 = 0 hoặc x – 5 = 0

x – 4 = 0 ⇔ x = 4

x – 5 = 0 ⇔ x = 5

Vậy phương trình có nghiệm x = 4 hoặc x = 5.

16. Tự luận
• 1 điểm

Số nhà của Khanh là một số tự nhiên có hai chữ số. Nếu thêm chữ số 5 vào bên trái số đó thì được một số kí hiệu là A. Nếu thêm chữ số 5 vào bên phải số đó thì được một số kí hiệu là B. Tìm số nhà của Khanh, biết rằng A - B = 153.

Xem đáp án

Gọi x là, số nhà bạn Khanh. Điều kiện: x ∈N* và 9 < x < 100.

Thêm số 5 vào bên trái số nhà bạn Khanh ta được:

A = 5x¯ = 500 + x

Thêm số 5 vào bên phải số nhà bạn Khanh ta được:

B = x5¯= 10x + 5

Vì hiệu của A - B = 153 nên ta có phương trình:

(500 + x) - (10x + 5) = 153 ⇔ 500 + x - 10x - 5 = 153

⇔ - 9x = 153 – 500 + 5 ⇔ - 9x = - 342 ⇔ x = 38 (thỏa mãn)

Vậy số nhà bạn Khanh là 38.

17. Tự luận
• 1 điểm

Một đội thợ mỏ lập kế hoạch khai thác than, theo đó mỗi ngày phải khai thác được 50 tấn than. Khi thực hiện, mỗi ngày đội khai thác được 57 tấn than. Do đó, đội đã hoàn thành kế hoạch trước một ngày và còn vượt mức 13 tấn than. Hỏi theo kế hoạch, đội phải khai thác bao nhiêu tấn than?

Xem đáp án

Gọi x (tấn) là khối lượng than khai thác theo kế hoạch. ĐK: x > 0.

Thời gian dự định làm là x/50 (ngày)

Khối lượng than thực tế khai thác là x + 13 (tấn)

Thời gian thực tế làm là (x + 13)/57 (ngày)

Vì thời gian hoàn thành sớm hơn kế hoạch một ngày nên ta có phương trình:

Giải sách bài tập Toán 8 | Giải bài tập Sách bài tập Toán 8

⇔ 57x – 50x – 650 = 2850

⇔ 7x = 2850 + 650

⇔ 7x = 3500

⇔ x = 500 (thỏa)

Vậy theo kế hoạch, đội phải khai thác 500 tấn than.

18. Tự luận
• 1 điểm

Hai ô tô cùng khởi hành từ Lạng Sơn và Hà Nội, quãng đường dài 163km. Trong 43km đầu, hai xe cùng vận tốc. Nhưng sau đó chiếc xe thứ nhất tăng vận tốc lên gấp 1,2 lần vận tốc ban đầu, trong khi đó xe thứ hai vẫn duy trì vận tốc cũ. Do đó xe thứ nhất đến Hà Nội sớm hơn xe thứ hai là 40 phút. Tính vận tốc ban đầu của hai xe.

Xem đáp án

Gọi x (km/h) là vận tốc ban đầu của hai xe. Điều kiện: x > 0.

Quãng dường còn lại sau khi xe thứ nhất tăng vận tốc là:

163 – 43 = 120 (km)

Vận tốc xe thứ nhất sau khi tăng tốc là 1,2x (km/h)

Thời gian xe thứ nhất đi hết quãng đường còn lại là 120/(1,2x) (giờ)

Thời gian xe thứ hai đi Hết quãng đường còn lại là 120/x (giờ)

Vì xe thứ nhất đến sớm hơn xe thú hai 40 phút = 2/3 giờ nên ta có phương trình:

120/x - 120/(1,2x) = 2/3

⇔ 120/x - 100/x = 2/3

⇔ 360/3x - 300/3x = 2x/3x

⇔ 360 – 300 = 2x

⇔ 2x = 60 ⇔ x = 30 (thỏa)

Vậy vận tốc ban đầu của hai xe là 30km/h.

19. Tự luận
• 1 điểm

Một đoàn tàu hỏa từ Hà Nội đi thành phố Hồ Chí Minh. 1 giờ 48 phút sau, một tàu hỏa khác khởi hành từ Nam Định đi thành phố Hồ Chí Minh với vận tốc nhỏ hơn vận tốc của đoàn tàu thứ nhất là 5km/h. Hai đoàn tàu gặp nhau (ở ga nào đó) sau 4 giờ 48 phút kể từ khi đoàn tàu thứ nhất khởi hành. Tính vận tốc của mỗi tàu biết rằng ga Nam Định nằm trên đường từ Hà Nội đi thành phố Hồ Chí Minh và cách Hà Nội 87km

Xem đáp án

Gọi x (km/h) là vận tốc của đoàn tàu thứ hai. Điều kiện: x > 0.

Vận tốc của đoàn tàu thứ nhất là x + 5 (km/h)

Khi gặp nhau thì đoàn tàu thứ nhất đi được 4 giờ 48 phút.

Vì đoàn tàu thứ hai đi sau 1 giờ 48 phút nên đoàn tàu thứ nhất đi được 3 giờ

Thời gian đoàn tàu thứ nhất đi được khi hai tàu gặp nhau là:

4 giờ 48 phút = 24/5 giờ

Quãng đường đoàn tàu thứ hai đi được từ lúc khởi hành đến lúc hai đoàn tàu gặp nhau là 3x (km)

Quãng đường đoàn tàu thứ nhất đi được từ lúc khởi hành đến lúc hai đoàn tàu gặp nhau là 24/5 (x + 5) (km)

Theo để bài ta có phương trình:

Bài 70 trang 17 SBT Toán 8 Tập 2

Vận tốc của đoàn tàu thứ hai là 35km/h, vận tốc của đoàn tàu thứ nhất là 35 + 5 = 40 (km/h).

20. Tự luận
• 1 điểm

Lúc 7h sáng, một ca nô xuôi dòng từ bến A đến bến B, cách nhau 36km rồi ngay lập tức quay trở về bến A lúc 11 giờ 30 phút. Tính vận tốc của ca nô khi xuôi dòng biết rằng vận tốc của nước chảy là 6km/h.

Xem đáp án

Gọi x (km/h) là vận tốc thực của ca nô. Điều kiện: x > 6

Vận tốc của ca nô khi xuôi dòng là x + 6 (km/h)

Vận tốc của ca nô khi ngược dòng là x – 6 (km/h)

Thời gian lúc ca nô đi xuôi dòng là 36/(x + 6) (giờ)

Thời gian lúc ca nô đi ngược dòng là 36/(x - 6) (giờ)

Thời gian ca nô đi và về:

11 giờ 30 phút – 7 giờ = 4 giờ 30 phút = 9/2 giờ

Theo đề bài, ta có phương trình:

Giải sách bài tập Toán 8 | Giải bài tập Sách bài tập Toán 8

⇔ 72(x – 6) + 72(x + 6) = 9(x + 6)(x – 6)

⇔ 72x – 432 + 72x + 432 = 9x2 – 324

⇔ 9x2 – 144x – 324 = 0

⇔ x2 – 16x – 36 = 0

⇔ x2 + 2x – 18x – 36 = 0

⇔ x(x + 2) – 18(x + 2) = 0

⇔ (x + 2)(x – 18) = 0

⇔ x + 2 = 0 hoặc x – 18 = 0

      x + 2 = 0 ⇔ x = -2 (loại)

      x – 18 = 0 ⇔ x = 18 (thỏa)

Vậy vận tốc thực của ca nô là 18km/h, suy ra vận tốc của ca nô lúc xuôi dòng là 18 + 6 = 24 (km/h).

21. Tự luận
• 1 điểm

Giải các phương trình sau 132x+7x-3+12x+7=6x2-9

Xem đáp án

ĐKXĐ: x ≠−7/2/và x ≠±3. Mẫu chung là: (2x + 7) (x + 3) (x − 3)

Khử mẫu ta được:

13(x + 3) + (x + 3)(x−3) = 6(2x + 7)

⇔x2 + x − 12 = 0

⇔x2 + 4x − 3x − 12 = 0

⇔x(x + 4) − 3(x + 4) = 0

⇔(x + 4)(x − 3) = 0

⇔x = −4 hoặc x = 3

Trong hai giá trị tìm được, chỉ có x = -4 là thỏa mãn ĐKXĐ. Vậy phương trình có một nghiệm duy nhất x = -4.

22. Tự luận
• 1 điểm

Giải các phương trình sau 1-2x-1x+13+61-2x-1x+12=122x-1x+1-20

Xem đáp án

Đặt y = 1 - 2x-1x+1, ta có:

122x-1x+1-20=-121-2x-1x+1-8=-12y-8

Do đó phương trình đã cho có dạng y3 + 6y2 = −12y − 8

Giải phương trình này:

y3 + 6y2 = −12y − 8

⇔y3 + 3y2.2 + 3y.22 + 23= 0

⇔y+33 = 0

⇔y =−2

Vậy phương trình đã cho tương đương với phương trình

1-2x-1x+1=-2 hay 2x-1x+1=3

ĐKXĐ của phương trình là x ≠ -1. Giải phương trình này bằng cách khử mẫu, ta được:

2x − 1 = 3(x + 1)

⇔x = −4

Giá trị x = -4 thỏa mãn ĐKXĐ nên là nghiệm của phương trình đã cho.

23. Tự luận
• 1 điểm

Cho ba số a, b và c đôi một phân biệt. Giải phương trình xa-ba-c+xb-ab-c+zc-ac-b=2

Xem đáp án

Do a, b, c đôi một khác nhau nên 2(a - b)(b - c)(c - a) ≠ 0. Vậy phương trình đã cho vô nghiệm.

24. Tự luận
• 1 điểm

Cho số a và ba số b, c, d khác a và thỏa mãn điều kiện c + d = 2b. Giải phương trình xa-ba-c-2xa-ba-d+3xa-ca-d=4aa-ca-d

Xem đáp án

⇔ x(a − d) − 2x(a − c) + 3x(a − b) = 4a(a − b)

⇔ x(a − d − 2a + 2c + 3a − 3b) = 4a(a − b)

⇔ x(2a − 3b + 2c − d) = 4a(a − b)

Theo giả thiết, b + d = 2c nên 2a – 3b + 2c – d = 2a – 2b = 2 (a – b ).

Do đó phương trình đã cho tương đương với phương trình 2(a − b)x = 4a(a − b)

Để ý rằng a – b ≠ 0, ta thấy ngay phương trình cuối có nghiệm duy nhất x = 2a.

Vậy phương trình đã cho cũng có nghiệm duy nhất x = 2a.

25. Tự luận
• 1 điểm

Cần phải thêm vào tử và mẫu của phân số 13/18 với cùng một số tự nhiên nào để được phân số 4/5?

Xem đáp án

Gọi x là số tự nhiên cần thêm vào cả tử và mẫu của phân số 13/18 để được phân số 4/5, x > 0

Ta có phương trình

Bài 3 trang 18 SBT Toán 8 Tập 2

Vậy số tự nhiên cần tìm là 7.

26. Tự luận
• 1 điểm

Cách đây 10 năm, tuổi của người thứ nhất gấp 3 lần tuổi của người thứ hai. Sau đây 2 năm, tuổi của người thứ hai bằng nửa tuổi của người thứ nhất. Hỏi hiện nay, tuổi của mỗi người là bao nhiêu ?

Xem đáp án

Gọi tuổi hiện nay của người thứ hai là x (x nguyên dương). Ta có thể lập bảng:

Giải sách bài tập Toán 8 | Giải bài tập Sách bài tập Toán 8

Từ đó ta có phương trình 3(x − 10) + 10 = 2(x + 2) − 2

⇔ 3x - 30 + 10 = 2x + 4 - 2

⇔ x = 22(tm)

Vậy tuổi hiện nay của người thứ hai là 22 và của người thứ nhất là: 2(x + 2) − 2 = 46