Ôn tập chương 2
Đề thi

Ôn tập chương 2

A
Admin
Hóa họcLớp 1267 lượt thi
33 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Glucozơ và fructozơ tác dụng với chất nào sau đây tạo ra cùng một sản phẩm?

Cu(OH)2.

Dd AgNO3/NH3.

Na.

Br2 (xt: Ni, to).

Xem đáp án

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Hợp chất hữu cơ X có CTĐGN là CH2O. X có phản ứng tráng bạc và hòa tan được Cu(OH)2 cho dd màu xanh lam. Vậy X là

glucozơ.

saccarozơ.

tinh bột.

xenlulozơ.

Xem đáp án

Đáp án A

X có phản ứng tráng bạc => loại B, C, D vì saccarozơ, tinh bột và xenlulozơ không có phản ứng.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Đường mía là gluxit nào sau đây?

Glucozơ.

Saccarozơ.

Mantozơ.

Fructozơ.

Xem đáp án

Đáp án B

Đường mía là saccarozơ

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Thuốc thử để phân biệt saccarozơ và glucozơ là

dd AgNO3/NH3.

Ca(OH)2, CO2.

Cu(OH)2.

cả A, B, C.

Xem đáp án

Đáp án A

Thuốc thử để phân biệt saccarozơ và glucozơ là dung dịch AgNO3/NH3 vì saccarozơ không phản ứng còn glucozơ có phản ứng tạo Ag.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây là đồng phân của saccarozơ?

Xenlulozơ.

Glucozơ.

Fructozơ.

Mantozơ.

Xem đáp án

Đáp án D

Đồng phân của saccarozơ là mantozơ vì có cùng công thức phân tử C12H22O11

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây thuộc loại đisaccarit?

Xenlulozo.

Glucozo.

Saccarozo.

Tinh bột.

Xem đáp án

Đáp án C

Xenlulozo, Tinh bột thuộc polisaccarit

Glucozơ thuộc monosaccarit

Saccarozơ thuộc đisaccarit

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Hợp chất đường chiếm thành phần chủ yếu trong mật ong là

saccarozơ.

glucozơ.

fructozơ.

mantozơ.

Xem đáp án

Đáp án C

Hợp chất đường chiếm thành phần chủ yếu trong mật ong là fructozơ.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Có các chất: axit axetic, glixerol, ancol etylic, glucozơ. Thuốc thử có thể phân biệt các chất đó là

dd AgNO3/NH3.

kim loại Na.

quì tím.

Cu(OH)2/OH-.

Xem đáp án

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Điều khẳng định nào sau đây là không đúng?

Glucozơ và fructozơ là 2 chất đồng phân với nhau.

Glucozơ và fructozơ đều tác dụng với Cu(OH)2.

Cacbohiđrat còn có tên là gluxit hay saccarit

Glucozơ và fructozơ là 2 hợp chất cao phân tử.

Xem đáp án

Đáp án D

Điều khẳng định không đúng là: Glucozơ và fructozơ là 2 hợp chất cao phân tử.

Glucozơ và fructozơ là các monosaccarit là các cacbohiđrat đơn giản.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây là đúng?

Xenlulozo có cấu trúc mạch phân nhánh

Saccarozo làm mất màu nước brom

Glucozo bị khử bởi dung dịch AgNO3/NH3

Amilopectin có cấu trúc mạch phân nhánh

Xem đáp án

Đáp án D

A sai vì xenlulozo có cấu trúc mạch thẳng

B sai saccarozo không làm mất màu nước brom

C sai vì glucozo bị oxi hóa bởi dung dịch AgNO3/NH3        

D đúng

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Saccarozơ và glucozơ đều có

phản ứng thủy phân trong môi trường axit.

phản ứng với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường tạo thành dung dịch xanh lam.

phản ứng với dung dịch NaCl.

phản ứng với AgNO3 trong dung dịch NH3, đun nóng.

Xem đáp án

Đáp án B

A. Sai vì glucozo không có phản ứng thủy phân.

B. đúng

C. sai, cả 2 chất đều không có phản ứng

D. sai vì chỉ có glucozo có phản ứng, còn saccarozo thì không có phản ứng.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các chất: (1) metyl fomiat; (2) axetilen; (3) axit fomic; (4) propin; (5) glucozơ; (6) glixerol. Dãy những chất có phản ứng tráng bạc là

1, 2, 3.

1, 3, 5.

2, 4, 6.

2, 4, 5.

Xem đáp án

Đáp án B

Các chất có phản ứng tráng bạc là: (1) metyl fomiat; (3) axit fomic; (5) glucozơ

(2) và (4) có phản ứng với dd AgNO3/NH3 tạo kết tủa nhưng không được gọi là phản ứng tráng bạc

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Một dung dịch có tính chất sau:

- Tác dụng được với dung dịch AgNO3/NH3Cu(OH)2 khi đun nóng.

- Hòa tan được Cu(OH)2 tạo ra dung dịch màu xanh lam.

- Bị thủy phân nhờ axit hoặc men enzim.

Dung dịch đó là:

Glucozơ.

Saccarozơ.

Mantozơ.

Xenlulozơ.

Xem đáp án

Đáp án C

Các tính chất đã cho tương ứng với

+) có nhóm -CHO

+) là polyol có -OH kề cận

+) không có monosacarit

=> mantozo thỏa mãn

14. Trắc nghiệm
1 điểm

So sánh tính chất của glucozơ, tinh bột, saccarozơ, xenlulozơ.

(1) Cả 4 chất đều dễ tan trong nước và đều có các nhóm -OH.

(2) Trừ xenlulozơ, còn lại glucozơ, tinh bột, saccarozơ đều có thể tham gia phản ứng tráng bạc.

(3) Cả 4 chất đều bị thủy phân trong môi trường axit.

(4) Khi đốt cháy hoàn toàn 4 chất trên đều thu được số mol CO2 và H2O bằng nhau.

(5) Cả 4 chất đều là các chất rắn, màu trắng. Trong các so sánh trên, số so sánh không đúng là

4

3

5

2

Xem đáp án

Đáp án C

Cả 5 so sánh đều không đúng :

(1) Xenlulozo không tan trong nước

(2) Chỉ có glucozo tham gia phản ứng tráng bạc

(3) Glucozo không bị thủy phân

(4) Đốt cháy glucozo mới cho nCO2=nH2O

(5) Glucozo, saccarozo là chất rắn không màu

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Có 4 gói bột trắng: Glucozơ, tinh bột, xenlulozơ, saccarozơ. Có thể chọn nhóm thuốc thử nào dưới đây để phân biệt được cả 4 chất trên:

H2O, dd AgNO3/NH3, dd I2

H2O, dd AgNO3/NH3, dd HCl

H2O, dd AgNO3/NH3, dd NaOH

H2O, O2 (để đốt cháy), dd AgNO3/NH3

Xem đáp án

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Để phân biệt tinh bột, glucozơ và saccarozơ có thể dùng

Cu(OH)2/OH-.

dung dịch I2.

Quỳ tím.

dung dịch AgNO3/NH3.

Xem đáp án

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Hợp chất A là chất bột màu trắng không tan trong nước, trương lên trong nước nóng tạo thành hồ. Sản phẩm cuối cùng  của quá trình thủy phân là chất B. Dưới tác dụng của enzim của vi khuẩn axit lactic, chất B tạo nên chất C có hai loại nhóm chức hóa học. Chất C có thể được tạo nên khi sữa bị chua. Xác định hợp chất A?

Tinh bột

Saccarozơ

Xenlulozơ

Mantozơ

Xem đáp án

Đáp án A

Chất C là axit lactic (CH3CHOHCOOH)

Chất B là glucozo  => A là tinh bột

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn một cacbohiđrat X thu được 0,4032 lít CO2 (đktc) và 0,297 gam nước. X có phân tử khối < 400 và có khả năng dự phản ứng tráng gương. Tên gọi của X là:

glucozơ.

saccarozơ.

fructozơ.

mantozơ.

Xem đáp án

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy một lượng gluxit B thu được 2,64 gam CO2 và 1,08 gam nước. Xác định B

Saccarozo

Tinh bột

Xenlulozo

Fructozo

Xem đáp án

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Đisaccarit X có tỉ lệ khối lượng mO:mC=11:9. Khi thủy phân 68,4 gam chất X trong dung dịch axit H2SO4 loãng (hiệu suất phản ứng thủy phân đạt 80%) thu được dung dịch Y chứa ba chất hữu cơ khác nhau. Trung hòa dung dịch Y bằng dung dịch NaOH rồi thực hiện phản ứng tráng bạc (bằng AgNO3 trong NH3) thu được tối đa m gam kim loại Ag. Giá trị của m là:

86,4.

96,12.

34,56.

69,12.

Xem đáp án

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau về cacbohiđrat:

(a) Glucozơ và saccarozơ đều là chất rắn có vị ngọt, dễ tan trong nước.

(b) Tinh bột và xenlulozơ đều là polisaccarit.

(c) Trong dung dịch, glucozơ và saccarozơ đều hòa tan Cu(OH)2, tạo phức màu xanh lam.

(d) Khi thủy phân hoàn toàn hỗn hợp gồm tinh bột và saccarozơ trong môi trường axit, chỉ thu được một loại monosaccarit duy nhất.

(e) Khi đun nóng glucozơ (hoặc fructozơ) với dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được Ag.

(g) Glucozơ và saccarozơ đều tác dụng với H2 (xúc tác Ni, đun nóng) tạo sobitol.

Số câu phát biểu đúng là

5

6

4

3

Xem đáp án

Đáp án C

Các phát biểu đúng là:

(a) Glucozơ và saccarozơ đều là chất rắn có vị ngọt, dễ tan trong nước.

(b) Tinh bột và xenlulozơ đều là polisaccarit.

(c) Trong dung dịch, glucozơ và saccarozơ đều hòa tan Cu(OH)2, tạo phức màu xanh lam.

(e) Khi đun nóng glucozơ (hoặc fructozơ) với dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được Ag.

Phát biểu (d) sai vì thủy phân tinh bột thu được -glucozơ còn thủy phân saccarozơ thu được -glucozơ và β-fructozơ

 

(g) sai vì saccarozơ không tác dụng với H2

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau về cacbohiđrat :

(a) Glucozơ và saccarozơ đều là chất rắn có vị ngọt, ít tan trong nước

(b) Tinh bột và xenlulozơ đều là polisaccarit

(c) Trong dung dịch, glucozơ và saccarozơ đều hoàn tan Cu(OH)2 tạo thành phức màu xanh lam

(d) Khi thủy phân hoàn toàn hỗn hợp gồm tinh bột và saccarozơ trong môi trường axit, chỉ thu được một loại monosaccarit duy nhất

(e) Khi đun nóng glucozơ( hoặc fructozơ) với dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được Ag

(g) Glucozơ và fructozơ đều tác dụng với H2 (xúc tác Ni, nhiệt độ) tạo thành sobitol

(h) Tinh bột và xenlulozơ là các chất đồng phân

Số phát biểu đúng là

5

3

6

4

Xem đáp án

Đáp án D

(a) sai vì glucozơ và saccarozơ tan nhiều trong nước

(b) đúng

(c) đúng vì glucozơ và saccarozơ có nhiều nhóm OH liền kề

(d) sai vì saccarozo thủy phân tạo glucozo và fructozo

(e) đúng

(g) đúng vì cả 2 tác dụng với H2( xúc tác Ni, nhiệt độ) tạo thành sobitol là CH2OH[CHOH]4CH2OH

(h) sai vì cả hai cùng có CTTQ là (C6H10O5)n nhưng khác nhau về số n 

Số phát biểu đúng là 4

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau:

(1) Amilozơ, saccarozơ và fructozơ lần lượt là poli, đi và monosaccarit.

(2) Polisaccarit là những cacbohiđrat mà khi thủy phân sinh ra nhiều loại monosaccarit.

(3) Phản ứng thuỷ phân xenlulozơ xảy ra được trong dạ dày của động vật ăn cỏ.

(4) Tinh bột là một trong những lương thực cơ bản của con người.

(5) Saccarozơ được coi là một đoạn mạch của tinh bột.

(6) Sản phẩm thủy phân xenlulozơ (xúc tác H+,to) có thể tham gia phản ứng tráng gương .

(7) Trong các loại nông sản: hạt gạo, sắn tươi, khoai tây tươi, hạt lúa mì thì hạt gạo có hàm lượng tinh bột lớn nhất. Số phát biểu đúng là

6

7

5

4

Xem đáp án

Đáp án C

Trong số các phát biểu đã cho, có phát biểu đúng: (1), (3), (4), (6), (7).

(1) đúng. Amilozơ là polisaccarit, được tạo thành từ các gốc glucozơ liên kết với nhau. Saccarozơ là đissaccarit, được cấu tạo từ 1 gốc glucozơ và 1 gốc fructozơ. Fructozơ là monosaccarit.

(2) sai. VD: tinh bột là polisaccarit, nhưng khi thủy phân chỉ thu được 1 loại monosaccarit duy nhất là glucozơ. Định nghĩa đúng: Polisaccarit là những cacbohiđat mà khi thủy phân đến cùng sinh ra nhiều phân tử monosaccarit.

(3) đúng. Phản ứng thủy phân xenlulozơ có thể xảy ra trong dạ dày động vật nhai lại (trâu, bò, ...) nhờ enzim xenlulaza.

(4) đúng. Tinh bột trong các loại lương thực là một trong những thức ăn cơ bản của con người.

(5) sai. Phân tử saccarozơ được cấu tạo từ một gốc glucozơ và một gốc fructozơ, còn tinh bột được tạo nên bởi các mắt xích glucozơ

(6) đúng. Khi thủy phân đến cùng xenlulozơ (xúc tác H+,to) tạo thành glucozơ. Trong phân tử glucozơ có nhóm –CHO nên có thể tham gia phản ứng tráng gương.

(7) đúng. Hàm lượng tinh bột trong hạt gạo là cao nhất (70-80%), tiếp đến là hạt ngô (65-75%), lúa mì (60-70%), khoai tây tươi và sắn tươi chỉ khoảng 17-24%.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Khối lượng của tinh bột cần dùng trong quá trình lên men để tạo thành 5 lít rượu (ancol) etylic 460 là (biết hiệu suất của cả quá trình là 72% và khối lượng riêng của rượu etylic nguyên chất là 0,8 g/ml)

5,4 kg.

5,0 kg.

6,0 kg.

4,5kg.

Xem đáp án

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Thủy phân một lượng saccarozơ, trung hòa dung dịch sau phản ứng và bằng phương pháp thích hợp, tách thu được m gam hỗn hợp X, rồi chia thành hai phần bằng nhau. Phần một tác dụng với một lượng H2 dư (Ni, t0) thu được 14,56 gam sobitol. Phần hai hòa tan vừa đúng 6,86 gam gam Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường (giả thiết các monosaccarit hay đisaccarit phản ứng với Cu(OH)2 theo tỷ lệ mol tương ứng là 2:1). Hiệu suất phản ứng thủy phân saccarozơ là

60%.

80%.

50%.

40%.

Xem đáp án

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Để điều chế 26,73 kg xenlulozơ trinitrat (hiệu suất 60%) cần dùng ít nhất V lít axit nitric 94,5% (D=1,5 g/ml) phản ứng với xenlulozơ dư. Giá trị của V là

20

18

30

12

Xem đáp án

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X gồm glucozơ và tinh bột. Chia X làm 2 phần bằng nhau.

Phần 1 cho phản ứng với dung dịch AgNO3/NH3 dư tạo ra 3,24 gam Ag.

Phần 2 đem thủy phân hoàn toàn bằng dung dịch H2SO4 loãng rồi trung hòa axit dư bằng dung dịch NaOH, sau đó cho toàn bộ sản phẩm tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 tạo ra 9,72 gam Ag.

Khối lượng tinh bột trong X là

7,29

14,58

9,72

4,86

Xem đáp án

Hỗn hợp X gồm glucozơ và tinh bột. Chia X làm 2 phần bằng nhau.  Phần 1 cho phản (ảnh 1)

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Thủy phân hoàn toàn 34,2 gam saccarozo. Lấy toàn bộ sản phẩm X của phản ứng thủy phân cho tác dụng với lượng dư AgNO3/NH3 thu được a gam kết tủa. Còn nếu cho toàn bộ sản phẩm X tác dụng với dung dịch nước brom dư thì có b gam brom phản ứng. Giá trị của a, b lần lượt là

21,6 và 16

43,2 và 32

21,6 và 32

43,2 và 16

Xem đáp án

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Thủy phân hỗn hợp gồm 0,02 mol saccarozo và 0,01 mol mantozo một thời gian thu được dung dịch X ( hiệu suất phản ứng thủy phân mỗi chất đều là 75%) . Khi  cho toàn bộ X tác dụng với một lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3  thì lượng Ag thu được là

0,090mol

0,12mol

0,095mol

0,06 mol

Xem đáp án

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Thủy phân hỗn hợp gồm 0,02 mol saccarozơ và 0,01 mol mantozơ một thời gian thu được dd X (hiệu suất Pư thủy phân mỗi chất đều là 75%). Khi cho toàn bộ X t/d với dd AgNO3/NH3 dư thì lượng Ag thu được là

0,090 mol

0,095 mol

0,12 mol

0,06 mol

Xem đáp án

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Phản ứng tổng hợp glucozo trong cây xanh cần được cung cấp năng lượng 2813 kJ cho mỗi mol Glucozo tạo thành 

6CO2+6H2O a/s clorophin C6H12O6+O2

Nếu trong 1 phút mỗi cm2 lá xanh nhận được khoảng 2,09 J năng lượng từ mặt trời nhưng chỉ có 10% được sử dụng vào phản ứng tổng hợp glucozo. Với 1 ngày nắng ( từ  6h - 17h) diện tích là xanh là 1 m2, lượng Glucozo tổng hợp được là bao nhiêu ?

88,26 gam

88,32 gam

90,26 gam

90,32 gam

Xem đáp án

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Cacbohidrat nào không tác dụng với H2 ( Xúc tác Ni, to ) ?

Saccarozo

Fructozo

Glucozo

Axit glutamic

Xem đáp án

33. Trắc nghiệm
1 điểm

So sánh tính chất của glucozơ, tinh bột, saccarozơ và xenlulozơ:

(1) Cả 4 chất đều dễ tan trong nước và đều có các nhóm –OH.

(2) Trừ xenlulozơ, các chất còn lại đều có thể tham gia phản ứng tráng bạc.

(3) Cả 4 chất đều bị thủy phân trong môi trường axit.

(4) Khi đốt cháy hoàn toàn 4 chất trên đều thu được số mol CO2 và H2O bằng nhau.

(5) Cả 4 chất trên đều là các chất rắn, màu trắng.

Trong số các so sánh trên, số so sánh không đúng là

4

5

2

3

Xem đáp án

Đáp án B

Cả 5 so sánh về tính chất của glucozơ, tinh bột, saccarozơ và xenlulozơ ở trên đều sai.

(1) sai vì tinh bột và xenlulozơ không tan trong nước.

(2) sai vì tinh bột, saccarozơ và cũng như xenlulozơ đều không có phản ứng tráng gương.

(3) sai vì glucozơ là monosacarit nên không bị thủy phân.

(4) sai vì khi đốt cháy tinh bột, xenlulozơ (C6H10O5)n và saccarozơ (C12H22O11) thì thu được số mol CO2 nhiều hơn số mol H2O.

(5) sai vì glucozơ và saccarozơ là chất kết tinh không màu.