Ôn tập chương 1
Đề thi

Ôn tập chương 1

A
Admin
ToánLớp 962 lượt thi
53 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Hãy tính sin α và tg α nếu: cos α = 5/13

Xem đáp án

2. Tự luận
1 điểm

Hãy tính sin α và tg α nếu: cos α = 15/17

Xem đáp án

3. Tự luận
1 điểm

Hãy tính sin α và tg α nếu: cos α = 0,6

Xem đáp án

4. Tự luận
1 điểm

Hãy đơn giản các biểu thức: 1 – sin2α

Xem đáp án

1 –sin2α = (sin2α + cos2α) – sin2α

sin2αcos2α – sin2α = cos2α

5. Tự luận
1 điểm

Hãy đơn giản các biểu thức: (1 - cos α)(1 + cos α)

Xem đáp án

(1 - cos α)(1 + cos α) = 1 – cos2α = (sin2α + cos2α) – cos2α

= sin2α + cos2α – cos2α = sin2α

6. Tự luận
1 điểm

Hãy đơn giản các biểu thức: 1 + sin2α + cos2α

Xem đáp án

1 + sin2α + cos2α = 1 + (sin2α + cos2α) = 1 + 1 = 2

7. Tự luận
1 điểm

Hãy đơn giản các biểu thức: sin α - sin α.cos2α

Xem đáp án

sin α - sin α cos2α = sin α(1 – cos2α)

= sin α[(sin2α + cos2α) – cos2α]

= sin α.(sin2α + cos2α – cos2α)

= sin α.sin2α = sin3α

8. Tự luận
1 điểm

Hãy đơn giản các biểu thức: sin4α+cos4α+2sin2α.cos2α

Xem đáp án

sin4α+cos4α + 2sin2α.cos2α = sin2α+cos2α2α = 1

9. Tự luận
1 điểm

Hãy đơn giản các biểu thức: tg2α-sin2α.tg2α

Xem đáp án

tg2α-sin2α.tg2α=tg2α(1-sin2α)=tg2αsin2α+cos2α-sin2α=tg2α.cos2α=sin2α/cos2α.cos2α=sin2α

10. Tự luận
1 điểm

Hãy đơn giản các biểu thức: cos2α+tg2α.cos2α

Xem đáp án

cos2α+tg2α.cos2α=cos2α+sin2α/cos2α.cos2α=cos2α+sin2α=1

11. Tự luận
1 điểm

Hãy đơn giản các biểu thức: tg2α.2cos2α+sin2α-1

Xem đáp án

tg2α.2cos2α+sin2α-1=tg2α.cos2α+cos2α+sin2α-1=tg2α.cos2α+1-1=tg2α.cos2α=sin2α/cos2α.cos2α=sin2α 

12. Tự luận
1 điểm

Trong một tam giác với các cạnh có độ dài 6, 7, 9, kẻ đường cao đến cạnh lớn nhất. Hãy tìm độ dài đường cao này và các đoạn thẳng mà nó định ra trên cạnh lớn nhất đó.

Xem đáp án

Giải sách bài tập Toán 9 | Giải bài tập Sách bài tập Toán 9

Gọi độ dài đường cao là c, hình chiếu của hai cạnh 6 và 7 trên cạnh có độ dài bằng 9 lần lượt là a và b.

Ta có: a < b (vì 6 < 7)

Theo định lí Pi-ta-go, ta có:

 

c2=62-a2c2=72-b2

 

Suy ra:

36-a2=49-b2b2-a2=49-36

 

⇔ (b + a)(b – a) = 13 (*)

Mà x + y = 9 nên:

Giải sách bài tập Toán 9 | Giải bài tập Sách bài tập Toán 9

13. Tự luận
1 điểm

Hãy tìm độ dài cạnh đáy của một tam giác cân, nếu đường cao kẻ xuống đáy có độ dài là 5 và đường cao kẻ xuống cạnh bên có độ dài là 6.

Xem đáp án

Giải sách bài tập Toán 9 | Giải bài tập Sách bài tập Toán 9

Giải sách bài tập Toán 9 | Giải bài tập Sách bài tập Toán 9

14. Tự luận
1 điểm

Tam giác ABC vuông tại A, AB = a, AC = 3a. Trên cạnh AC lấy các điểm D, E sao cho AD = DE = EC

Chứng minh DE/DB = DB/DC

Xem đáp án

Giải sách bài tập Toán 9 | Giải bài tập Sách bài tập Toán 9

15. Tự luận
1 điểm

Tam giác ABC vuông tại A, AB = a, AC = 3a. Trên cạnh AC lấy các điểm D, E sao cho AD = DE = EC

Chứng minh tam giác BDE đồng dạng tam giác CDB

Xem đáp án

Giải sách bài tập Toán 9 | Giải bài tập Sách bài tập Toán 9

16. Tự luận
1 điểm

Tam giác ABC vuông tại A, AB = a, AC = 3a. Trên cạnh AC lấy các điểm D, E sao cho AD = DE = EC

Tính tổng AEB + BCD bằng 2 cách:

Cách 1: Sử dụng kết quả ở câu b

Cách 2: Dùng máy tính bỏ túi hoặc bảng lượng giác.

Xem đáp án

Giải sách bài tập Toán 9 | Giải bài tập Sách bài tập Toán 9

17. Tự luận
1 điểm

Tính góc α tạo bởi hai mái nhà, biết rằng mỗi mái nhà dài 2,34m và cao 0,8m

Xem đáp án

Giải sách bài tập Toán 9 | Giải bài tập Sách bài tập Toán 9

Hai mái nhà bằng nhau tạo thành hai cạnh của một tam giác cân. Chiều cao của mái nhà chia góc ở đỉnh ra thành hai phần bằng nhau.

Giải sách bài tập Toán 9 | Giải bài tập Sách bài tập Toán 9

18. Tự luận
1 điểm

Cho hình bên.

Giải sách bài tập Toán 9 | Giải bài tập Sách bài tập Toán 9

Biết AD ⊥ DC, DAC = 74°AXB = 123° , AD = 2,8cm, AX = 5,5cm, BX = 4,1cm.

Tính AC

Xem đáp án

Giải sách bài tập Toán 9 | Giải bài tập Sách bài tập Toán 9

19. Tự luận
1 điểm

Cho hình bên.

Giải sách bài tập Toán 9 | Giải bài tập Sách bài tập Toán 9

Biết AD ⊥ DC, DAC = 74° , AXB = 123° , AD = 2,8cm, AX = 5,5cm, BX = 4,1cm.

Gọi Y là điểm trên AX sao cho DY // BX. Hãy tính XY

Xem đáp án

Giải sách bài tập Toán 9 | Giải bài tập Sách bài tập Toán 9

20. Tự luận
1 điểm

Cho hình bên.

Giải sách bài tập Toán 9 | Giải bài tập Sách bài tập Toán 9

Biết AD ⊥ DC, DAC = 74° , AXB = 123° , AD = 2,8cm, AX = 5,5cm, BX = 4,1cm.

Gọi Y là điểm trên AX sao cho DY // BX. Hãy tính XY

Xem đáp án

Giải sách bài tập Toán 9 | Giải bài tập Sách bài tập Toán 9

21. Tự luận
1 điểm

Tam giác ABC có A = 20° , B = 30°, AB = 60cm. Đường vuông góc kẻ từ C đến AB cắt AB tại P. Hãy tìm: CP

Giải sách bài tập Toán 9 | Giải bài tập Sách bài tập Toán 9

Xem đáp án

22. Tự luận
1 điểm

Tam giác ABC có A = 20° , B = 30°, AB = 60cm. Đường vuông góc kẻ từ C đến AB cắt AB tại P. Hãy tìm: AP, BP

Giải sách bài tập Toán 9 | Giải bài tập Sách bài tập Toán 9

Xem đáp án

Thay CP = 13,394 vào (1) ta có:

AP = 13,394.cotg20° ≈ 36,801 (cm)

Thay CP = 13,394 vào (2) ta có:

BP = 13,394.cotg30° ≈ 27,526 (cm)

23. Tự luận
1 điểm

Điểm hạ cánh của một máy bay trực thăng ở giữa hai người quan sát A và B. Biết khoảng cách giữa hai người này là 300m, góc “nâng” để nhìn thấy máy bay tại vị trí A là 40° và tại vị trí B là 30° (hình bên). Hãy tìm độ cao của máy bay.

Giải sách bài tập Toán 9 | Giải bài tập Sách bài tập Toán 9

Xem đáp án

Gọi C là vị trí của máy bay.

Kẻ CH ⊥ AB

Trong tam giác vuông ACH, ta có:

AH = CH.cotgA (1)

Trong tam giác vuông BCH, ta có:

BH = CH.cotgB (2)

Từ (1) và (2) suy ra: (AH + BH) = CH.cotgA + CH.cotgB

Suy ra: CH = Giải sách bài tập Toán 9 | Giải bài tập Sách bài tập Toán 9 ≈ 102,606 (cm)

24. Tự luận
1 điểm

Cho hình thang với đáy nhỏ là 15cm, hai cạnh bên bằng nhau và bằng 25cm, góc tù bằng 120°. Tính chu vi và diện tích hình thang đó.

Giải sách bài tập Toán 9 | Giải bài tập Sách bài tập Toán 9

Xem đáp án

Giả sử hình thang ABCD có đáy nhỏ AB = 15cm, cạnh bên AD = BC = 25cm

Giải sách bài tập Toán 9 | Giải bài tập Sách bài tập Toán 9

ADH = BCK (cạnh huyền, cạnh góc vuông)

Suy ra: DH = CK = 12,5 (cm)

Chu vi hình thang ABCD là:

AB + BC + CD + DA = AB + BC + (CK + KH + HD) + DA

= 15 + 25 + (12,5 + 15 + 12,5) + 25 = 105 (cm)

 

Chu vi hình thang ABCD là:

Giải sách bài tập Toán 9 | Giải bài tập Sách bài tập Toán 9

25. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC vuông ở A, AB = 6cm, AC = 8cm. Tính BC, góc B , góc C

Xem đáp án

Giải sách bài tập Toán 9 | Giải bài tập Sách bài tập Toán 9

Áp dụng định lí Pi-ta-go vào tam giác vuông ABC ta có:

BC2=AB2+AC2=62+82 = 36 + 64 = 100 (cm)

Suy ra: BC = 100 = 10 (cm)

Ta có: sinC = AB/BC = 6/10 = 0,6

26. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC vuông ở A, AB = 6cm, AC = 8cm. Phân giác của góc A cắt BC ở D. Tính BD, CD

Xem đáp án

Giải sách bài tập Toán 9 | Giải bài tập Sách bài tập Toán 9

27. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC vuông ở A, AB = 6cm, AC = 8cm. Từ D kẻ DE và DF lần lượt vuông góc với AB và AC. Tứ giác AEDF là hình gì? Tính chu vi và diện tích tứ giác AEDF

Xem đáp án

Giải sách bài tập Toán 9 | Giải bài tập Sách bài tập Toán 9

Nên tứ giác AFDE là hình vuông

* Vì DE ⊥ AB, AC ⊥ AB nên DE // AC

Theo định lí Ta-lét ta có: CD/BC = AE/AB

Giải sách bài tập Toán 9 | Giải bài tập Sách bài tập Toán 9

28. Tự luận
1 điểm

Cho hình thang ABCD có hai cạnh bên là AD và BC bằng nhau, đường chéo AC vuông góc với cạnh bên BC. Biết AD = 5a, AC = 12a

Tính sin sinB+cosBsinB-cosB

Giải sách bài tập Toán 9 | Giải bài tập Sách bài tập Toán 9

Xem đáp án

Áp dụng định lí Pi-ta-go vào tam giác vuông ABC ta có:

AB2=BC2+AC2=5a2+12a2=169a2

29. Tự luận
1 điểm

Cho hình thang ABCD có hai cạnh bên là AD và BC bằng nhau, đường chéo AC vuông góc với cạnh bên BC. Biết AD = 5a, AC = 12a

Tính chiều cao của hình thang ABCD

Giải sách bài tập Toán 9 | Giải bài tập Sách bài tập Toán 9

Xem đáp án

30. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC, AB = AC = 10cm, BC = 16cm. Trên đường cao AH lấy điểm I sao cho AI = (1/3).AH. Vẽ tia Cx song song với AH, Cx cắt tia BI tại D. Tính các góc của tam giác ABC

Xem đáp án

Giải sách bài tập Toán 9 | Giải bài tập Sách bài tập Toán 9

Ta có: AH ⊥ BC, suy ra: HB = HC = BC/2 = 8 (cm)

Trong tam giác vuông ABH, ta có:

Giải sách bài tập Toán 9 | Giải bài tập Sách bài tập Toán 9

31. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC, AB = AC = 10cm, BC = 16cm. Trên đường cao AH lấy điểm I sao cho AI = (1/3).AH. Vẽ tia Cx song song với AH, Cx cắt tia BI tại D. Tính diện tích tứ giác ABCD

Xem đáp án

Giải sách bài tập Toán 9 | Giải bài tập Sách bài tập Toán 9

Áp dụng định lí Pi-ta-go vào tam giác vuông ABH ta có:

AB2=AH2+BH2AH2=AB2-BH2=102-82=36

Suy ra: AH = 6 (cm)

Giải sách bài tập Toán 9 | Giải bài tập Sách bài tập Toán 9

Suy ra: IH = AH – AI = 6 – 2 = 4 (cm)

Vì IH ⊥ BC và DC ⊥ BC nên IH // DC    (1)

Mặt khác: BH = HC (gt)     (2)

Từ (1) và (2) ta có IH là đường trung bình của tam giác BCD

Giải sách bài tập Toán 9 | Giải bài tập Sách bài tập Toán 9

32. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC, biết AB = 21cm, AC = 28cm, BC = 35cm. Chứng minh tam giác ABC vuông

Xem đáp án

Ta có:

 

AB2=212=441AC2=282=784BC2=352=1225

 

AB2+AC2 = 441 + 784 = 1225 = BC2 nên tam giác ABC vuông tại A (theo định lí đảo Pi-ta-go)

33. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC, biết AB = 21cm, AC = 28cm, BC = 35cm. Tính sinB, sinC

Xem đáp án

Ta có: sinB = AC/BC = 28/35 = 0,8

sinC = AB/BC = 21/35 = 0,6

34. Tự luận
1 điểm

Cho hình thang ABCD. Biết hai đáy AB = a và CD = 2a, cạnh bên AD = a, góc A = 90°

Chứng minh tgC = 1

Xem đáp án

Kẻ BH ⊥ CD

Ta có: AB // CD và góc A = 90°

Suy ra:góc D = 90°

Tứ giác ABHD có 3 góc vuông và AB = AD = a nên là hình vuông

Suy ra: DH = BH = AB = a

Ta có: CD = DH + HC

Suy ra: HC = CD – DH = 2a – a = a

Vậy tgC = BH/CH = aa = 1

35. Tự luận
1 điểm

Cho hình thang ABCD. Biết hai đáy AB = a và CD = 2a, cạnh bên AD = a, góc A = 90°

Tính tỉ số diện tích tam giác BCD và diện tích hình thang ABCD

Xem đáp án

36. Tự luận
1 điểm

Cho hình thang ABCD. Biết hai đáy AB = a và CD = 2a, cạnh bên AD = a, góc A = 90°

Tính tỉ số diện tích tam giác ABC và diện tích tam giác BCD

Xem đáp án

37. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC có góc B bằng 120°, BC = 12cm, AB = 6cm. Đường phân giác của góc B cắt cạnh AC tại D. Tính độ dài đường phân giác BD

Xem đáp án

Giải sách bài tập Toán 9 | Giải bài tập Sách bài tập Toán 9

Suy ra tam giác ABE đều ⇒ AB = BE = EA = 6 (cm)     (1)

Khi đó: CE = BC + BE = 12 + 6 = 18 (cm)

Tam giác ACE có AE // BD nên suy ra:

38. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC có góc B bằng 120°, BC = 12cm, AB = 6cm. Đường phân giác của góc B cắt cạnh AC tại D. Gọi M là trung điểm của BC. Chứng minh AM ⊥ BD

Xem đáp án

Giải sách bài tập Toán 9 | Giải bài tập Sách bài tập Toán 9

Từ (1) và (2) suy ra: BM = AB ⇒ ABM cân tại B

Tam giác cân ABM có BD là đường phân giác nên đồng thời nó cũng là đường cao (tính chất tam giác cân). Vậy BD ⊥ AM

39. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC vuông tại A, đường cao AH chia cạnh huyền BC thành hai đoạn BH, CH có độ dài lần lượt là 4cm, 9cm. Gọi D và E lần lượt là hình chiếu của H trên AB và AC. Tính độ dài đoạn thẳng DE

Giải sách bài tập Toán 9 | Giải bài tập Sách bài tập Toán 9

Xem đáp án

Tứ giác ADHE có 3 góc vuông nên nó là hình chữ nhật

Suy ra: AH = DE (tính chất hình chữ nhật)

Tam giác ABC vuông tại A và có AH là đường cao

Theo hệ thức giữa đường cao và hình chiếu ta có:

AH2 = HB.HC = 4.9 = 36 ⇒ AH = 6 (cm)

Vậy DE = 6 (cm)

40. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC vuông tại A, đường cao AH chia cạnh huyền BC thành hai đoạn BH, CH có độ dài lần lượt là 4cm, 9cm. Gọi D và E lần lượt là hình chiếu của H trên AB và AC. Các đường thẳng vuông góc với DE tại D và tại E lần lượt cắt BC tại M và N. Chứng minh M là trung điểm của BH và N là trung điểm của CH

Giải sách bài tập Toán 9 | Giải bài tập Sách bài tập Toán 9

Xem đáp án

*Gọi G là giao điểm của AH và DE

Ta có: GA = GD = GH = GE (tính chất hình chữ nhật)

Suy ra tam giác GHD cân tại G

Giải sách bài tập Toán 9 | Giải bài tập Sách bài tập Toán 9

Suy ra tam giác NCE cân tại N ⇒ NC = NE     (16)

Từ (13) và (16) suy ra: NC = NH hay N là trung điểm của CH.

41. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC vuông tại A, đường cao AH chia cạnh huyền BC thành hai đoạn BH, CH có độ dài lần lượt là 4cm, 9cm. Gọi D và E lần lượt là hình chiếu của H trên AB và AC. Tính diện tích tứ giác DENM

Giải sách bài tập Toán 9 | Giải bài tập Sách bài tập Toán 9

Xem đáp án

Tam giác BDH vuông tại D có DM là đường trung tuyến nên:

Giải sách bài tập Toán 9 | Giải bài tập Sách bài tập Toán 9

42. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC vuông ở A, góc C = 30°, BC = 10cm. Tính AB, AC

Xem đáp án

Cho tam giác ABC vuông ở A, góc C = 30 độ, BC = 10cm. Tính AB, AC (ảnh 1)

Trong tam giác ABC vuông tại A, ta có:

Cho tam giác ABC vuông ở A, góc C = 30 độ, BC = 10cm. Tính AB, AC (ảnh 2)

43. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC vuông ở A, góc C = 30°, BC = 10cm. Từ A kẻ AM, AN lần lượt vuông góc với các đường phân giác trong và ngoài của góc B. Chứng minh MN // BC và MN = AB

Xem đáp án

Giải sách bài tập Toán 9 | Giải bài tập Sách bài tập Toán 9

Suy ra: MN // BC (có cặp góc so le trong bằng nhau)

Vì AMBN là hình chữ nhật nên AB = MN

44. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC vuông ở A, góc C = 30°, BC = 10cm. Chứng minh hai tam giác MAB và ABC đồng dạng. Tìm tỉ số đồng dạng

Xem đáp án

Giải sách bài tập Toán 9 | Giải bài tập Sách bài tập Toán 9

45. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC có AB = 6cm, AC = 4,5cm, BC = 7,5cm. Chứng minh tam giác ABC vuông ở A. Tính các góc B , C và đường cao AH của tam giác

Xem đáp án

Ta có:

 

AB2=62=36AC2=4,52=20,25BC2=7,52=56,25

 

AB2+AC2 = 36 + 20,25 = 56,25 = BC2 nên tam giác ABC vuông tại A (theo định lí đảo Pi-ta-go)

Kẻ AH ⊥ BC

Ta có: AH.BC = AB.AC

Giải sách bài tập Toán 9 | Giải bài tập Sách bài tập Toán 9

Giải sách bài tập Toán 9 | Giải bài tập Sách bài tập Toán 9

46. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC có AB = 6cm, AC = 4,5cm, BC = 7,5cm. Tìm tập hợp các điểm M sao cho SABC=SBMC

Xem đáp án

Giải sách bài tập Toán 9 | Giải bài tập Sách bài tập Toán 9

Tam giác ABC và tam giác MBC có chung cạnh đáy BC, đồng thời SABC=SBMC nên khoảng cách từ M đến BC bằng khoảng cách từ A đến BC. Vậy M thay đổi cách BC một khoảng bằng AH nên M nằm trên hai đường thẳng x và y song song với BC cách BC một khoảng bằng AH.

47. Tự luận
1 điểm

Gọi AM, BN, CL lần lượt là ba đường cao của tam giác ABC. Chứng minh: Tam giác ANL và tam giác ABC đồng dạng

Xem đáp án

Giải sách bài tập Toán 9 | Giải bài tập Sách bài tập Toán 9

a. Xét hai tam giác BNA và CLA, ta có:

BNA = CLA = 90°

góc A chung

Suy ra BNA đồng dạng CLA (g.g)

Suy ra: AL/AN = AC/AB ⇒ AL/AC = AN/AB

Xét hai tam giác ABC và ANL, ta có:

AL/AC = AN/AB

góc A chung

Suy ra ABC đồng dạng ANL (c.g.c)

48. Tự luận
1 điểm

Gọi AM, BN, CL lần lượt là ba đường cao của tam giác ABC. Chứng minh: AN.BL.CM = AB.BC.CA.cosA.cosB.cosC

Xem đáp án

Giải sách bài tập Toán 9 | Giải bài tập Sách bài tập Toán 9

ABN vuông tại N nên AN = AB.cosB     (1)

BCL vuông tại L nên BL = BC.cosB     (2)

ACM vuông tại M nên CM = AC.cosC     (3)

Từ (1), (2) và (3) suy ra: AN.BL.CM = AB.BC.CA. cosA cosB cosC

49. Tự luận
1 điểm

Tam giác ABC có A = 105°B= 45°, BC = 4cm. Tính độ dài các cạnh AB, AC.

Xem đáp án

Giải sách bài tập Toán 9 | Giải bài tập Sách bài tập Toán 9

Vẽ đường cao AH. Đặt BH = x, CH = y thì do H nằm giữa B và C (hai góc B, C là góc nhọn) suy ra x + y = 4 (xem h.bs.18).

Ta có BH = AH = HC.tg30° nên x – y.tg30° = y/3

Giải sách bài tập Toán 9 | Giải bài tập Sách bài tập Toán 9

AC = 2AH ≈ 1,46. 2 = 2,92 (cm).

50. Tự luận
1 điểm

Cho hình vuông ABCD có cạnh bằng 2a. Gọi M, N lần lượt là trung điểm của BC, CD. Tính cos(MAN).

Xem đáp án

Giải sách bài tập Toán 9 | Giải bài tập Sách bài tập Toán 9

Kẻ đường cao MH của tam giác cân AMN. Ta có sin (NAM) = HM/AM và diện tích tam giác AMN là SAMN = 1/2AN.MH = 1/2AN.AM.sin(NAM) = 1/2 AN2.sin(NAM) = 1/2(AD2+DN2). sin(NAM) = (5a2)/2 sin(NAM).

Giải sách bài tập Toán 9 | Giải bài tập Sách bài tập Toán 9

51. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC cân tại A, đường cao BH. Hãy tính góc A và các cạnh AB, BC, nếu biết BH = h, C = α

Xem đáp án

Giải sách bài tập Toán 9 | Giải bài tập Sách bài tập Toán 9

A = 180° - 2α. Tam giác vuông HBC có BC = h/sinα. Kẻ đường cao AI của tam giác ABC thì được

Giải sách bài tập Toán 9 | Giải bài tập Sách bài tập Toán 9

52. Tự luận
1 điểm

Hình bình hành ABCD có A = 120°, AB = a, BC = b. Các đường phân giác của bốn góc A, B, C, D cắt nhau tạo thành tứ giác MNPQ. Tính diện tích tứ giác MNPQ.

Xem đáp án

Trong tam giác vuông ADM có

DM = AD.sin(DAM) = b.sin60° = (b3)/2.

Trong tam giác vuông DCN (N là giao điểm của đường phân giác góc D và đường phân giác góc C) có DN = DCsin(DCN) = a.sin60° = (a3)/2.

Vậy MN = DN – DM = (a – b).3/2.

Trong tam giác vuông DCN có CN = CD.cos60° = a/2. Trong tam giác vuông BCP (P là giao của đường phân giác góc C với đường phân giác góc B) có CP = CB.cos60° = b/2. Vậy NP = CN – CP = (a-b)/2.

Suy ra diện tích hình chữ nhật MNPQ là:

MN x NP = a-b2.3/4

53. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC vuông tại C có B = 37°. Gọi I là giao điểm của cạnh BC với đường trung trực của AB. Hãy tính AB, AC nếu biết BI = 20.

Xem đáp án

Gọi H là trung điểm của AB thì trong tam giác vuông HBI, ta có HB = IB.cosB nên AB = 2HB = 2IB.cosB = 40cos37° ≈ 31,95.

Trong tam giác vuông ABC, ta có: AC = AB.sinB = 31,95.sin37° ≈ 19,23.