
23 câu hỏi
dung dịch I2
dung dịch H2SO4, t0
Cu(OH)2
dung dịch NaOH
Chọn đáp án A
Dung dịch HCl.
Dung dịch H2SO4.
H2/Ni, t0.
Dung dịch AgNO3/NH3.
Chọn đáp án D
Chọn D vì glucozơ sinh ra ↓Ag trắng còn saccarozơ không hiện tượng
H2 (Ni, to).
AgNO3 (trong dung dịch NH3, to).
Cu(OH)2.
nước Br2
Chọn đáp án D
dùng dung dịch nước Br2 có thể phân biệt được glucozơ và fructozơ:
• CH2OH[CHOH]4CHO + Br2 + H2O → CH2OH[CHOH]4COOH + 2HBr.
phản ứng xảy ra làm mất màu nước brôm nếu dùng dư glucozơ.
còn fructozơ không có hiện tượng gì xảy ra
Cu(OH)2/OH-, to
AgNO3 /NH3
Dung dịch I2
Na
Chọn đáp án A
Mantozơ + Cu(OH)2/OH- Cu2O (kết tủa đỏ gạch)
Saccarozơ + Cu(OH)2/OH- → dung dịch xanh lam
Tinh bột + Củ(OH)2/OH- → k có hiện tượng
Phân biệt glucozơ và saccarozơ bằng phản ứng tráng gương.
Phân biệt tinh bột và xenlulozơ bằng I2.
Phân biệt saccarozơ và glixerol bằng Cu(OH)2.
Phân biệt mantozơ và saccarozơ bằng phản ứng tráng gương
Chọn đáp án C
• Glucozơ phản ứng với AgNO3/NH3 tạo ra ↓Ag còn saccarozơ thì không → có thể phân biệt glucozơ và saccarozơ bằng phản ứng tráng gương → Đáp án A đúng
• Phân tử tinh bột hấp phụ iot tạo ra màu xanh tím còn xenlulozơ thì không → có thể phân biệt tinh bột và xenlulozơ bằng I2 → Đáp án B đúng
• Saccarozơ và glixerol đều là poliancol nên đều phản ứng với Cu(OH)2 tạo phức màu xanh lam nên không thể phân biệt saccarozơ và glixerol bằng Cu(OH)2 → Đáp án C sai
• Mantozơ phản ứng với AgNO3/NH3 tạo ↓Ag còn saccarozơ thì không → có thể phân biệt mantozơ và saccarozơ bằng phản ứng tráng gương → Đáp án D đúng
Không thể phân biệt mantozơ và đường nho bằng cách nếm.
Tinh bột và xenlulozơ không tham gia phản ứng tráng gương.
Iot làm xanh tinh bột vì tinh bột có cấu trúc đặc biệt nhờ liên kết hiđro giữa các vòng xoắn amilozơ hấp phụ iot.
Có thể phân biệt manozơ với saccarozơ bằng pứ tráng gương.
Chọn đáp án A
Đường nho có thành phần chủ yếu là glucozơ có vị ngọt lớn hơn phân tử mantozơ ( do 2 phân tử glucozơ tạo thành)
Nếu lấy độ ngọt của phân tử saccarozơ là 1 thì độ ngọt của glucozơ là 0,6, độ ngọt của mantozơ khoảng 0,33
Quỳ tím và Na
Dung dịch Na2CO3 và Na
Dung dịch NaHCO3 và dung dịch AgNO3
AgNO3/dung dịch NH3 và quỳ tím
Chọn đáp án D
Dùng AgNO3/dung dịch NH3 để nhận biết glucozo và quỳ tím để nhận biết axit axetic, còn lại grixerol
C sai vì AgNO3 thiếu môi trường NH3
Iot
Vôi sữa
Cu(OH)2/OH-
AgNO3/NH3
Chọn đáp án C
AgNO3/NH3.
Cu(OH)2/OH-, to
Na
H2
Chọn đáp án B
- B1: Dùng Cu(OH)2/OH− ở điều kiện thường thì ống nghiệm có glucozơ và glixerol cho dung dịch phức có màu xanh lam
2C6H12O6 + Cu(OH)2 → (C6H11O6)2Cu + 2H2O
2C3H8O3 + Cu(OH)2 → (C3H7O3)2 + H2O
-B2: đun nóng ống nghiệm thì 2 ống chứa HCHO và C6H12O6 thì có kết tủa đỏ xuất hiện :
CH2OH(CHOH)4CHO + 2Cu(OH)2 + NaOH → CH2OH(CHOH)4COONa + Cu2O↓ + 3H2O
HCHO + 4Cu(OH)2 + 2NaOH → Na2CO3 + 2Cu2O↓ + 6H2O
2; 3 và 4
1; 2 và 3
3 và 4
1 và 2
Chọn đáp án B
Dùng nước : tan → Glucozo và saccarozo ; không tan → tinh bột và xenlulozo
Dung dịch AgNO3/NH3 vào nhóm 1 → có kết tủa bạc → glucozơ
Nước I2 vào nhóm 2 → màu xanh → tinh bột
AgNO3/NH3
Cu(OH)2/NaOH
Dung dịch Br2
Na
Chọn đáp án B
Dùng Cu(OH)2/NaOH phân biệt saccarozơ, mantozơ, andehit axetic.
Ở nhiệt độ thường saccarozơ, mantozơ hòa tan Cu(OH)2 tạo dung dịch phức đồng màu xanh lam, andehit axetic không hiện tượng.
Khi đun nóng mantozơ và anđehit axetic tạo chất kết tủa màu đỏ gạch Cu2O
H2O, dd AgNO3/NH3, dd HCl
H2O, dd AgNO3/NH3, dd I2.
H2O, dd AgNO3/NH3, dd NaOH.
H2O, O2 (để đốt cháy), dd AgNO3/NH3.
Chọn đáp án B
Khi cho H2O vào dung dịch bột trắng glucozơ, tinh bột, xenlulozơ, saccarozơ tạo thành 2 nhóm chất.
Nhóm 1 gồm các chất tan hoàn toàn trong nước : Glucozơ, saccarozơ.
Nhóm 2 gồm các chất không tan hoàn toàn trong nước: tinh bột, xenlulozơ.
Nhỏ dung dịch dd AgNO3/NH3 vào ống nghiệm chứa các dung dịch nhóm 1, glucozơ tạo thành lớp bạc màu xám trên thành ống nghiệm. Saccarozơ không hiện tượng.
Nhỏ dung dịch I2 vào các chất nhóm 2. Tinh bột xuất hiện màu xanh tím. Xenlulozơ không hiện tượng.
H2 (Ni, to).
Dung dịch Br2.
Cu(OH)2/OH-.
[Ag(NH3)2]OH.
Chọn đáp án C
Khi nhỏ lần lượt các dung dịch saccarozơ, mantozơ, etanol, fomanđehit vào Cu(OH)2/OH- hiện tượng:
+) Dung dịch mantozơ ở nhiệt độ thường hòa tan kết tủa tạo phức đồng màu xanh, khi đun nóng tạo kết tủa màu đỏ gạch Cu2O (do trong cấu trúc mantozơ có nhiều nhóm OH liền kề và có nhóm CHO)
+) Dung dich saccarozơ ở nhiệt độ thường và nhiệt độ cao đều hòa tan kết tủa tạo phức đồng màu xanh lam (do trong cấu trúc saccarozơ có nhiều nhóm OH liền kề).
+) Dung dịch etanol không hiện tượng.
+) Dung dịch fomandehit ở nhiệt độ thường không hiện tượng, đun nóng tạo kết tủa màu đỏ gạch Cu2O
[Ag(NH3)2]OH.
Na2CO3 và Cu(OH)2/OH-, to
Quỳ tím và [Ag(NH3)2]OH.
Quỳ tím và Cu(OH)2/OH-
Chọn đáp án B
+)Khi nhỏ dung dịch Na2CO3 vào lần lượt vào các dung dịch HCOOH, CHCOOH, glucozơ, glixerol, CHOH, CH3CHO thấy :
Dung dịch HCOOH, CHCOOH có bọt khí nổi lên (nhóm 1) 2RCOOH +Na2CO3 → 2RCOONa + CO2 + H2O. Các dung dịch còn lại không hiện tượng (nhóm 2).
+)Khi nhỏ lần lượt các dung dịch nhóm 1 và nhóm 2 vào Cu(OH)2/OH- thấy:
Nhóm 1: Dung dịch HCOOH tạo kết tủa đỏ gạch Cu2O. Dung dịch CH3COOH không hiện tượng.
Nhóm 2: dung dịch glucozo ở nhiệt độ thường hòa tan kết tủa Cu(OH)2 tạo dung dịch phức màu xanh. Khi đun nóng tạo kết tủa Cu2O màu đỏ gạch.
Dung dịch glixerol ở nhiệt độ thường và nhiệt độ cao đều hòa tan kết tủa Cu(OH)2 tạo dung dịch phức màu xanh.
Dung dịch etanol không có hiện tượng.
Dung dịch CH3CHO ở nhiệt độ thường không xảy ra hiện tượng, khi đun nóng tạo kết tủa Cu2O đỏ gạch
2
5
3
4
Chọn đáp án B
Dùng quỳ tím:
+X4: làm quỳ chuyển sang màu đỏ
+X5: làm quỳ chuyển sang màu xanh (muối của kim loại mạnh và gốc axit yếu có tính bazo)
Dùng Cu(OH)2 với 4 chất còn lại:
+X1: tạo dung dịch màu xanh, đun nóng có kết tủa đỏ gạch
+X2: không có hiện tượng
+X3: đun nóng tạo kết tủa đỏ gạch
X, T, Y, Z.
Y, T, Z, X.
Z, T, X, Y.
T, Z, X, Y.
Chọn đáp án D
Dung dịch X hòa tan Cu(OH)2.
X có phản ứng với nước brom
Y tan nhiều trong nước nóng.
Thủy phân Z thu được glixerol.
Chọn đáp án B
tristearin là chất béo, không tan trong nước ⇒ Z là stearin.
phenol ít tan → Y là phenol và saccarozơ tan tốt ⇒ X là saccarozơ.
Theo đó, đáp án cần chọn là B vì saccarozơ là X không có phản ứng với Br2
E, T, Q, G.
T, E, G, Q.
G, Q, E, T.
Q, T, E, G
Chọn đáp án C
Từ tính chất hóa học của các chất trong dung dịch, bạn dự đoán được khả năng tác dụng với các tác nhân
X, T, Y, Z.
Y, T, Z, X
Z, T, X, Y.
T, X, Z, Y
Chọn đáp án C
tristearin là chất béo, không tan trong nước ⇒ Z là tristearin.
X không làm đổi màu quỳ, không tráng bạc ⇒ X là saccarozơ.
Y làm đổi màu quỳ tím ⇒ Y là axit oxalic (COOH)2.
T không làm đổi màu quỳ, có tráng bạc ⇒ T là glucozơ
Y là saccarozơ.
X là glixerol.
T là glucozơ.
Z là triolein
Chọn đáp án A
Bạn có thể nhận ra trạng thái tồn tại và khả năng phản ứng của các chất
T, G, E.
G, E, T.
T, E, G.
E, T, G.
Chọn đáp án A
Dựa vào kết quả bảng có:
• không + Br2/H2O và + AgNO3/NH3 ⇒ E là glixerol.
• chỉ + AgNO3/NH3 mà không + Br2/H2O ⇒ T là fructozơ
• chỉ + Br2/H2O mà không + AgNO3/NH3 ⇒ G là phenol
X, Y, Z.
Z, X, Y.
Y, Z, X.
Y, X, Z.
Chọn đáp án D
Bạn có thể nhận ra ngay X là hồ tinh bột bằng với phản ứng đặc trưng với I2.
Z có phản ứng tráng bạc nên chứa glucozơ:
Y hòa tan Cu(OH)2 tạo màu xanh lam nên chứa saccarozơ:
E, T, G.
G, E, T.
T, E, G.
T, G, E
Chọn đáp án D
Xem lại lí thuyết về tính chất hóa học của glucozơ; fructozơ và saccarozơ:
• glucozơ làm mất màu nước Br2; tạo phức tan với Cu(OH)2, có khả năng tráng bạc → là chất T.
• fructozơ KHÔNG làm mất màu nước Br2; tạo phức tan với Cu(OH)2, có khả năng tráng bạc → là chất G.
• còn lại saccarozơ là chất E chỉ có khả năng + Cu(OH)2 trong 3 phản ứng.
Theo đó, đáp án đúng cần chọn là D
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)














