Hóa học 12 Bài tập thủy phân este đặc biệt có đáp án
Đề thi

Hóa học 12 Bài tập thủy phân este đặc biệt có đáp án

A
Admin
Hóa họcLớp 1245 lượt thi
68 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

A là một este đơn chức, khi xà phòng hóa A thu được sản phẩm gồm 1 muối và 1 anđehit. A có dạng:

R–COO–CH=CH –R’

R – COO – C(CH3)H = CH – R’

R – COO –C6H4– R’

Đáp án khác

Xem đáp án

Este đơn chức + NaOH → 1 muối + 1 andehit→ Este có dạng: R–COO–CH=C –R'

Đáp án cần chọn là: A

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Thủy phân este có dạng: R–COO–CH=CH –R’ trong môi trường kiềm thì sau phản ứng thu được sản phẩm gồm

Hai muối

Muối và ancol

Muối và xetol

Muối và anđehit

Xem đáp án

R–COO–CH=CH –R’ + NaOH → RCOONa + R'CH2CHO

=> Sản phẩm thu được gồm 1 muối và 1 anđehit

Đáp án cần chọn là: D

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Este nào sau đây thủy phân trong môi trường axit thu được 2 chất hữu cơ đều tham gia phản ứng tráng gương?

HCOOCH=CH2

CH3COOC6H5

CH3COOC2H5

CH3COOCH=CH2

Xem đáp án

A đúng vì thủy phân tạo ra HCOOH và CH3CHO đều có khả năng tráng bạc

B sai vì tạo ra CH3COOH và C6H5OH đều không có khả năng tráng bạc

C sai vì tạo ra CH3COOH và C2H5OH đều không có khả năng tráng bạc

D sai vì tạo ra CH3COOH không có khả năng tráng bạc

Đáp án cần chọn là: A

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Đun nóng este CH3COOCH=CH2 với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH, sản phẩm thu được là

CH2=CHCOONa và CH3OH.

CH3COONa và CH3CHO.

CH3COONa và CH2=CHOH.

C2H5COONa và CH3OH

Xem đáp án

Do este có dạng RCOOCH=CH-R’ nên khi thủy phân bằng NaOH sẽ thu được muối và andehit

Sản phẩm gồm: CH3COONa + CH3CHO

Đáp án cần chọn là: B

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Đun nóng este CH2=CHCOOCH3 với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH, sản phẩm thu được là

CH2=CHCOONa và CH3OH

CH3COONa và CH3CHO

CH3COONa và CH2=CHOH

C2H5COONa và CH3OH

Xem đáp án

+) Nhận dạng este CH2=CH2COOCH3 

=> Sản phẩm thủy phân với NaOH là: CH2=CH2COONa và CH3OH

Đáp án cần chọn là: A

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Một chất hữu cơ A có CTPT là C3H6O2 thỏa mãn: A tác dụng được với dung dịch NaOH đun nóng và dung dịch AgNO3/NH3, to. Vậy A có CTCT là

C2H5COOH

CH3COOCH3

HCOOC2H5

HOCCH2CH2OH

Xem đáp án

A tác dụng được với NaOH => A là axit, hoặc este.

A tác dụng được với AgNO3/NH3, t=> A là este của axit fomic.

Đáp án cần chọn là: C

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Một chất hữu cơ A có CTPT là C4H8O2 thỏa mãn: A tác dụng được với dung dịch NaOH đun nóng và dung dịch AgNO3/NH3, to. Vậy A có CTCT là

CH3COOC2H5

C3H7COOH

HOCCH2CH2CH2OH

HCOOCH2CH2CH3

Xem đáp án

A tác dụng được với NaOH => A là axit, hoặc este.

A tác dụng được với AgNO3/NH3, t=> A là este của axit fomic.

=> A là HCOOCH2CH2CHhoặc HCOOCH(CH3)CH3

Đáp án cần chọn là: D

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Thuỷ phân este E trong môi trường axit thu được cả hai sản phẩm đều có khả năng tham gia phản ứng tráng gương. Công thức cấu tạo thu gọn của este E là 

HCOO-C(CH3)=CH2.

HCOO-CH=CH-CH3.

CH3COO-CH=CH2

CH2=CH-COO-CH3

Xem đáp án

Thuỷ phân este E trong môi trường axit thu được cả hai sản phẩm đều có khả năng tham gia phản ứng tráng gương => Este có dạng (HCOO-CH=C –R’) 

Đáp án cần chọn là: B

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các chất sau: CH3COOH; HCOOC2H3; CH3COOC2H3; HCOOC6H5; HCOOC(CH3)=CH2; HCOOCH=CHCH3. Số chất mà khi thủy phân cho 2 sản phẩm đều tráng bạc là

1

2

3

4

Xem đáp án

Thuỷ phân một trong môi trường axit thu được cả hai sản phẩm đều có khả năng tham gia phản ứng tráng gương => Chất đó là este có dạng (HCOO-CH=C –R’)

=> Chất mà khi thủy phân cho 2 sản phẩm đều tráng bạc là HCOOC2H3; HCOOCH=CHCH3

Đáp án cần chọn là: B

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất X tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH, thu được hai chất Y và Z. Cho Z tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được chất hữu cơ T. Cho T tác dụng với dung dịch NaOH lại thu được Y. Chất X là

HCOOCH=CH2.

CH3COOCH=CH-CH3.

HCOOCH3.

CH3COOCH=CH2

Xem đáp án

X + NaOH → Y + Z

Z + AgNO3/NH3 → T

T + NaOH → Y

=> Y, Z, T có số cacbon bằng nhau

=> Y là muối Na, Z là anđehit

=> CTCT của X thỏa mãn chỉ có đáp án D là: CH3COOCH=CH2.

CH3COOCH=CH2 + NaOH → CH3COONa (Y) + CH3CHO(Z)

CH3CHO + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O → CH3COONH4(T) + 2Ag↓ + 2NH4NO3

CH3COONH4(T) + NaOH → CH3COONa(Y) + NH3↑ + H2O

Đáp án cần chọn là: D

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất hữu cơ đơn chức, mạch hở X (C5H8O2) có các tính chất sau:

(1) Tác dụng với dung dịch NaOH nhưng không tác dụng với Na

(2) Không tham gia phản ứng tráng gương nhưng thủy phân thu được sản phẩm có tráng gương

Số công thức cấu tạo X thỏa mãn tính chất trên là:

2

7

5

8

Xem đáp án

Theo (1) => X là este

Theo (2) => X không phải là este của axit fomic

X có dạng

Số CTCT là:

1. C – COO – C = C – C

2. C – C – COO – C = C

Vậy có 2 công thức cấu tạo thỏa mãn.

Đáp án cần chọn là: A

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất hữu cơ đơn chức, mạch hở X (C5H8O2) có các tính chất sau:

(1) Tác dụng với dung dịch NaOH nhưng không tác dụng với Na

(2) Không tham gia phản ứng tráng gương thủy phân thu được sản phẩm cũng không tráng gương

Số công thức cấu tạo X thỏa mãn tính chất trên là:

3

4

5

6

Xem đáp án

Theo (1) => X là este

Theo (2) => X không tráng gương thủy phân X thu được sản phẩm cũng không tráng gương => X không là este của axit fomic và X không có dạng RCOOCH=CR'

Số CTCT là:

1. C – COO – C - C = C

2. C – COO – C(C) = C

3. C = C – COO – C - C

4. C = C -C– COO – C 

5. C-C=C-COO-C

6. C = C (C)– COO – C 

Vậy có 6 công thức cấu tạo thỏa mãn.

Đáp án cần chọn là: D

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Este X không no mạch hở có tỉ khối hơi so với oxi là 3,125 khi tham gia phản ứng xà phòng hóa thì thu được muối Y và các chất hữu cơ Z. Biết Z tham gia phản ứng tráng gương. Số công thức cấu tạo phù hợp với X là:

4

3

2

1

Xem đáp án

- Xác định CTPT của X

 

=> CTPT của X là C5H8O2

- Xác định CTCT của X

Z tráng gương => Z là andehit => X có dạng\

Số CTCT thỏa mãn

Đáp án cần chọn là: A

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Este X không no mạch hở có tỉ khối hơi so với Hiđro là 43 khi tham gia phản ứng xà phòng hóa thì thu được muối Y và các chất hữu cơ Z. Biết Z tham gia phản ứng tráng gương. Số công thức cấu tạo phù hợp với X là

1

2

3

4

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho chất X tác dụng vừa đủ dung dịch NaOH, sau đó cô cạn dung dịch thu được chất rắn Y và chất hữu cơ Z. Cho Z tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 thu được chất hữu cơ T. Cho T tác dụng với dung dịch NaOH lại thu được chất Y. Chất X có thể là chất nào trong các chất sau?

HCOOCH=CH2

CH3COOCH=CH2.

CH3COOCH=CH-CH3.

HCOOCH3

Xem đáp án

X + NaOH → Y + Z. vì Z có khả năng phản ứng với AgNO3/NH3 nên Z là andehit → loại D

Z + AgNO3/NH3 → T mà T + NaOH → Y nên Z và Y có cùng số C → loại A và C.

Đáp án cần chọn là: B

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 12,9g một este đơn chức, mạch hở tác dụng hết với 150ml dd KOH 1M. Sau phản ứng thu được một muối và anđehit. Số đồng phân este thoả mãn tính chất trên là:

1

2

3

4

Xem đáp án

Do sản phẩm thu được muối và andehit nên este có dạng R- COO – CH=CH – R’

=> M(R+R’) = 16

Chọn R=1=> R=15 (-CH3) => Este: HCOOCH=CH-CH3 (cis - trans)

Chọn R = 15=> R’=1 (H)=> Este: CH3COOCH=CH2

Đáp án cần chọn là: C

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 4,3g một este A đơn chức, mạch hở tác dụng hết với 250ml dd NaOH 0,2M. Sau phản ứng thu được cả hai sản phẩm đều tham gia phản ứng tráng gương. Công thức cấu tạo của A là

HCOOCH=CH-CH3

HCOOCH2CH=CH2

CH3COOCH=CH2

CH2=CHCOOCH3

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Thủy phân este có hai liên kết pi trong phân tử, mạch hở X (MX < 88), thu được sản phẩm có phản ứng tráng bạc. Số công thức cấu tạo phù hợp của X là

4

3

6

5

Xem đáp án

X là este có MX < 88 nên X là este đơn chức → CTPT của X là CxHyO2 (x >1)

→ MX = 12x + y + 32 < 88 → 12x + y < 56

Vì X có 2 liên kết pi trong phân tử nên có

→ 12x + 2x – 2 < 56 → x < 4,14

Với x = 2 thì X là C2H2O2 → không có CT este thỏa mãn

Với x = 3 thì X là C3H4O2 → CTCT phù hợp là HCOOCH = CH2

Với x = 4 thì X là C4H6O2 → CTCT phù hợp là HCOOCH=CH-CH3; HCOOCH2 – CH=CH2; HCOO-C(CH3)=CH2; CH3COOCH=CH2

→ có 5 CTCT thỏa mãn

Đáp án cần chọn là: D

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Thủy phân 4,3 g este X đơn chức, mạch hở (có xúc tác axit) đến khi phản ứng hoàn toàn thu được hỗn hợp hai chất hữu cơ Y và Z. Cho Y, Z phản ứng dd AgNO3/NH3 dư thu được 21,6 g bạc. CTCT của X là

CH3COOCH=CH2

HCOOCH=CHCH3.

HCOOCH2CH=CH2

HCOOC(CH3)=CH2

Xem đáp án

nAg = 0,2mol

Nếu cả Y, Z cùng phản ứng với AgNO3/NH3 => neste = 1/4 nAg = 0,05mol

=> Meste = 86g/mol

=> CTPT của X: C4H6O2

Do Y và Z phản ứng với dd AgNO3/NH3 dư

=> X là este của axit fomic có dạng: HCOOCH=CH-R’

=> X: HCOOCH=CH-CH3

Nếu chỉ Y hoặc Z cùng phản ứng với AgNO3/NH3 => neste = 1/2 nAg = 0,1mol

=> Meste = 43g/mol (Không có este thỏa mãn)

Đáp án cần chọn là: B

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Thủy phân 12,9 g este X đơn chức, mạch hở (có xúc tác axit) đến khi phản ứng hoàn toàn thu được hỗn hợp hai chất hữu cơ Y và Z. Cho Y, Z phản ứng dd AgNO3/NH3 dư thu được 32,4 g bạc. Biết X có phân tử khối nhỏ hơn 100 đvc, vậy X không thể là

CH3COOCH=CH2

HCOOCH=CHCH3

HCOOCH2CH=CH2

HCOOC(CH3)=CH2

Xem đáp án

- nAg = 0,3mol

- Nếu cả Y, Z cùng phản ứng với AgNO3/NH3 => neste = 1/4 nAg = 0,075mol

=> Meste = 172 >100 (loại)

- Nếu chỉ Y hoặc Z cùng phản ứng với AgNO3/NH3 => neste = 1/2 nAg = 0,15mol

=> Meste = 86g/mol

=> CTPT của X: C4H6O2

Nếu chỉ Y hoặc Z cùng phản ứng với AgNO3/NH3

=> X có thể là:  HCOOCH2CH=CH2; HCOOC(CH3)=CH2; CH3COOCH=CH2

Đáp án cần chọn là: B

21. Trắc nghiệm
1 điểm

E có công thức cấu tạo là HCOOCH = CH2. Đun nóng m gam E trong H2SO4 loãng sau đó lấy toàn bộ các sản phẩm sinh ra thực hiện phản ứng tráng gương thu được tổng khối lượng Ag là 108 gam Ag. Hiđro hóa m gam E bằng H2 xúc tác Ni, to vừa đủ thu được E’. Đốt cháy toàn bộ lượng E’ rồi dẫn vào bình đựng dung dịch NaOH dư thì khối lượng bình tăng thêm bao nhiêu gam?

55,8 gam

46,5 gam

42 gam

48,2 gam

22. Trắc nghiệm
1 điểm

E có công thức cấu tạo là CH3COOCH = CH-CH3. Hiđro hóa m gam E bằng H2 xúc tác Ni, to vừa đủ thu được E’. Đốt cháy toàn bộ lượng E’ rồi dẫn vào bình đựng dung dịch NaOH dư thì thấy khối lượng bình tăng thêm là 9,3 gam. Mặt khác đun nóng m gam E trong H2SO4 loãng sau đó lấy toàn bộ các sản phẩm sinh ra thực hiện phản ứng tráng gương thu được tổng khối lượng Ag bằng

3,24 gam

6,48 gam

16,2 gam

24,3 gam

Xem đáp án

CH3COOCH = CH-CH CH3COOCH2CH2CH3 (C5H10O2)  5CO2; 5H2O

Dẫn sản phẩm cháy qua dung dịch NaOH thấy khối lượng bình tăng là 9,3 gam

CH3COOCH = CH-CH CH3COONa + C2H5CHO

C2H5CHO  2Ag

=> Khối lượng bạc là mAg = 0,03.2.108 = 6,48 gam

Đáp án cần chọn là: B

23. Trắc nghiệm
1 điểm

A là một este đơn chức, khi xà phòng hóa A thu được sản phẩm gồm 1 muối và 1 xeton. A có dạng:

R–COO–CH=C –R’

R – COO –C(CH3) = CH – R’

R – COO –C6H4– R’

Đáp án khác

Xem đáp án

Este đơn chức + NaOH → 1 muối + 1 xeton→ Este có dạng: R – COO –C(CH3) = CH – R’ 

Đáp án cần chọn là: B

24. Trắc nghiệm
1 điểm

B là một este đơn chức. Công thức tổng quát của B là R – COO –C(CH3) = CH – R’. Thủy phân B trong môi trường kiềm thu được

Hỗn hợp hai muối

Muối và ancol

Muối và xeton

Muối và axit

Xem đáp án

R – COO –C(CH3) = CH – R’ + NaOH → RCOONa + CH3COCH2R'

=> Thu được muối và xeton

Đáp án cần chọn là: C

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi đun nóng ester CH3COOC(CH3)=CH2 với một lượng vửa đủ dung dịch NaOH, sản phẩm thu được là

CH2=CHCOONa và CH3OH

CH3COONa và CH3COCH3

CH3COONa và CH2=C(CH3)OH

C2H5COONa và CH3OH

Xem đáp án

Trả lời:

Do ester có dạng RCOOCH=C(CH3)-R’ nên khi thủy phân bằng NaOH sẽ thu được muối và ketone.

Đáp án cần chọn là: B

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi đun nóng este HCOOC(CH3)=CH-CH3với một lượng vửa đủ dung dịch NaOH, sản phẩm thu được là

HCOONa và C2H5CHO

HCOONa và CH3CHO

HCOONa và CH3COCH3

HCOONa và CH3COC2H5

Xem đáp án

Do este có dạng RCOOCH=C(CH3)-R’ nên khi thủy phân bằng NaOH sẽ thu được muối và xeton

Đáp án cần chọn là: D

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Một este có công thức phân tử là: C4H6O2. Khi thuỷ phân trong môi trường axit thu được xeton. CTCT thu gọn của este là

HCOOCH=CH- CH3

CH3COOCH= CH2

HCOOC(CH3)= CH2

CH2= CH- COO-CH3

Xem đáp án

Este đơn chức + NaOH → 1 muối + 1 xeton → Este có dạng: R – COO –C(CH3) = CH – R’ 

Đáp án cần chọn là: C

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Một este có công thức phân tử là C4H6O2, khi thuỷ phân trong môi trường NaOH thu được một muối và một anđehit. Số đồng phân este thỏa mãn tính chất trên

1

2

3

4

Xem đáp án

Este đơn chức + NaOH → 1 muối + 1 anđehit→ Este có dạng: R – COO –C = CH – R’

=> Đồng phân este có CTPT: C4H6O2 thỏa mãn tính chất trên là HCOOCH=CH- CH3 (cis-trans) và CH3COOCH= CH2

Đáp án cần chọn là: C

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Một este có công thức phân tử là C4H6O2, khi thuỷ phân trong môi trường axit thu được axeton. Công thức cấu tạo thu gọn của este đó là

HCOO-C(CH3)=CH2.

HCOO-CH=CH-CH3.

CH3COO-CH=CH2.

CH2=CH-COO-CH3

Xem đáp án

Axeton có công thức  CH3)–C=O

Este đơn chức + NaOH → 1 muối + 1 xeton → Este có dạng: R – COO –C(CH3) = CH – R’ 

Đáp án cần chọn là: A

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Một este có công thức phân tử là C4H6O2, khi thuỷ phân trong môi trường axit thu được anđehit axetic. Công thức cấu tạo thu gọn của este đó là

HCOO-C(CH3)=CH2

HCOO-CH=CH-CH3

CH3COO-CH=CH2

CH2=CH-COO-CH3

Xem đáp án

Anđehit axetic có công thức CH–CH=O

Este đơn chức + NaOH → 1 muối + 1 anđehit→ Este có dạng: R – COO –C = CH – R’

Đáp án cần chọn là: C

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Số este không no mạch hở có chung công thức C4H6O2 tham gia được phản ứng xà phòng hóa tạo thành ancol là:

1

2

3

4

Xem đáp án

+) k = 2

Các đồng phân este là:

1. HCOOC=C-C

2. HCOOC-C=C

3. HCOOC(C)=C

4. C-COO-C=C

5. C=C-COO-C

+) Đồng phân số 1 và 4 khi thủy phân cho sp chứa andehit.

Đồng phân số 3 khi thủy phân cho sp chứa xeton.

Đồng phân số 2 và 5 khi thủy phân cho ancol.

Pt:    HCOOCH2-CH=CH2+NaOH →HCOONa + HO-CH2-CH=CH2

        CH2=CH-COO-CH3 + NaOH → CH2=CH-COONa + CH3-OH

Đáp án cần chọn là: B

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Số este không no mạch hở có chung công thức C4H6O2 tham gia được phản ứng xà phòng hóa tạo thành muối của axit no là

3

4

5

6

Xem đáp án

k = 2

Các đồng phân este là:

1. HCOOC=C-C cis - tran

2. HCOOC-C=C

3. HCOOC(C)=C

4. C-COO-C=C

5. C=C-COO-C

Đồng phân 5 thủy phân tạo thành muối của axit không no

Đáp án cần chọn là: C

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho (a) mol este X (C9H10O2) tác dụng vừa đủ với (2a) mol NaOH, thu được dung dịch không có phản ứng tráng bạc. Số công thức cấu tạo phù hợp của X là

2

4

3

6

Xem đáp án

X là este đơn chức, phản ứng với NaOH theo tỉ lệ mol 1:2 nên X là este của phenol.

Do X không có phản ứng tráng bạc nên X không có dạng HCOOR'.

Vậy có 4 CTCT phù hợp của X là

Đáp án cần chọn là: B

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Hợp chất X có công thức phân tử C5H8O2. Cho 5 gam X tác dụng hết với dd NaOH, thu được một hợp chất hữu cơ Y không làm mất màu dd nước Brom và 4,1 gam một muối. CTCT của X là:

HCOOCH2CH=CHCH3

HCOOCH=CHCH2CH3

CH3COOC(CH3)=CH2

HCOOC(CH3)=CHCH3

Xem đáp án

- Y không làm mất màu nước Brom => loại B vì sản phẩm chứa andehit làm mất màu Br2.

Loại A vì A tạo ra ancol có nối đôi nên sẽ làm mất màu Br2

=> Y là xeton => X có dạng

- nmuối = nX = 5: 100 = 0,05 

=> MRCOONa = 4,1 : 0,05 =  82

=> R = 15 (CH3

Đáp án cần chọn là: C

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Hợp chất X có công thức phân tử C4H6O2. Cho 2,58 gam X tác dụng hết với dd KOH, thu được một hợp chất hữu cơ Y làm mất màu dd nước Brom và 2,52 gam một muối. CTCT của X là:

CH=CH2COOCH3

HCOOCH=CHCH3

CH3COOCH=CH2

HCOOC(CH3)=CH2

Xem đáp án

- Y làm mất màu nước Brom => Y là andehit hoặc là ancol không no

X có dạng RCOOR'

- nmuối = nX = 0.03 

=> MRCOOK = 2,52 : 0,03 =  84

=> R = 1 (H) 

=> X là HCOOCH=CH-CHhoặc HCOOCH2CH=CH­2

Đáp án cần chọn là: B

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Hợp chất hữu cơ X có thành phần C, H, O và chỉ chứa 1 nhóm chức trong phân tử. Đun nóng X với NaOH thì được X1 có thành phần C, H, O, Na và X2 có thành phần C, H, O; MX1 =82%MX. X2 không tác dụng Na, không cho phản ứng tráng gương. Đốt 1 thể tích X2 thu được 3 thể tích CO2 cùng điều kiện. Tìm CTCT X

CH3-COO-C(CH3)=CH2

HCOOCH(CH3)CH3

CH3COOCH= CH2

HCOOC(CH3)= CH2

Xem đáp án

- Đun nóng X với NaOH thì được X1 có thành phần C, H, O, Na và X2 có thành phần C, H, O

=> X là este

Số nguyên tử C trong X2VCO2VX2 = 3

X2 chứa C, H, O và không phản ứng với Na, không tráng gương => X2 là xeton.

X2 chứa 3 C => X2 là CH3 – CO – CH3

- X1 chứa C, H, O, Na => X1 là muối của axit cacboxylic.

Gọi X: RCOOC(CH3)=CH2 => X1 là RCOONa

=> X: CH3COOC(CH3)=CH2

Đáp án cần chọn là: A

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Hợp chất  hữu cơ X có thành phần C, H, O và chỉ chứa 1 nhóm chức trong phân tử. Đun nóng X với NaOH thì được X1 có thành phần C, H, O, Na và X2 có thành phần C, H, O. MX1 = 4122MX2; X2 không tác dụng Na, có phản ứng tráng gương. Đốt 1 thể tích X2 thu được 2 thể tích CO2 cùng điều kiện. Tìm CTCT X

CH3-COO-C(CH3)=CH2

CH3COOCH= CH2

HCOOCH(CH3)CH3

HCOOC(CH3)= CH2

Xem đáp án

- Đun nóng X với NaOH thì được X1 có thành phần C, H, O, Na và X2 có thành phần C, H, O

=> X là este

- Số nguyên tử C trong X2VCO2VX2

X2 chứa C, H, O và không phản ứng với Na, tráng gương => X2 là anđehit.

X2 chứa 2 C => X2 là CH3 – CHO

- X1 chứa C, H, O, Na => X1 là muối của axit cacboxylic.

Gọi X: RCOOC(CH3)=CH2 => X1 là RCOONa

=> X: CH3COOCH=CH2

Đáp án cần chọn là: B

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Este X mạch hở có tỉ khối hơi so với CH4 là 6,25. Cho 10g X tác dụng với 200 ml dung dịch KOH 1M (đun nóng). Cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được 16,8g chất rắn Y. Phát biểu nào sau đây là đúng?

Sản phẩm thủy phân X có phản ứng tráng gương

X là este no đơn chức mạch hở

X là este của axit fomic

Y chứa 2 muối và KOH dư

Xem đáp án

MX = 100g => C5H8O2 = > este đơn chức

Bảo toàn khối lượng : mX + mKOH = mrắn + msản phẩm khác

=> msản phẩm khác = 4,4g.

Có nsản phẩm khác = neste = 0,1 mol => Msp khác = 44g (CH3CHO)

=> X là C2H5COOCH=CH2

Đáp án cần chọn là: A

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Este X có tỉ khối hơi so với CH4 là 6,25. Cho 20 gam X với 100 dung dịch KOH  16,8 % đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn. Từ dung dịch sau phản ứng thu được 28 gam chất rắn khan. Công thức cấu tạo của X

CH2=CHCH2COOCH3

CH2=CHCOOCH2CH3

CH2=CHCOOCH3

CH3CH2COOCH=CH2

Xem đáp án

MX = 100

=> nX  = 20:100= 0,2 mol

X  +  KOH → chất rắn  + Z ( ancol hoặc anđehit)

nZ = nX =0,2 mol

ĐLBTKL => X  + mKOH  = mchất rắn  + mz

=> m = 20 + 16,8 -28 =8,8 gam

=> mZ = 8,8 : 0,2= 44 => Z: CH3CHO

=> mX  = 100  = R + 44+ 27  => R  = 29 (C2H5-)

=> X: CH3CH2COOCH=CH2

Đáp án cần chọn là: D

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi thủy phân HCOOC6H5 trong môi trường kiềm dư thì thu được

2 muối

2 muối và nước

1 muối và 1 ancol

2 ancol và nước

Xem đáp án

Este có dạng: R – COO –C6H4– R’ (este của phenol) khi thủy phân thu được 2 muối + H2O

Đáp án cần chọn là: B

41. Trắc nghiệm
1 điểm

A là một este đơn chức, khi xà phòng hóa A thu được sản phẩm gồm 2 muối. A có dạng

R–COO–CH=CH –R’

R – COO –C(CH3)H = CH – R’

R – COO –C6H4– R’

Đáp án khác

Xem đáp án

Este đơn chức + NaOH → 2 muối → Este có dạng: R–COO–C6H4–R’

Đáp án cần chọn là: C

42. Trắc nghiệm
1 điểm

Este nào sau đây thủy phân trong môi trường axit cho phenol

Metyl benzoate

Metyl axetat

Phenyl axetat

Etyl fomat

Xem đáp án

Este thủy phân trong môi trường axit cho phenol là phenyl axetat   

CH3COOC6H5 + H2 CH3COOH + C6H5OH   

Đáp án cần chọn là: C

43. Trắc nghiệm
1 điểm

Este X khi tác dụng với dung dịch NaOH thu được 2 muối: natri phenolat và natri  propionat. X có công thức là

C6H5COOCH3

C6H5COOCH2CH3

CH3CH2COOC6H5

CH3COOC6H5

Xem đáp án

Este đơn chức + NaOH → 2 muối + H2O→ Este có dạng: R – COO –C6H4– R’ (este của phenol)

Natri phenolat: C6H5ONa; Natri  propionat:CH3CH2COONa

=> R: CH3CH2- và  R’:H

=> Este: CH3CH2COOC6H5

Đáp án cần chọn là: C

44. Trắc nghiệm
1 điểm

Este X khi tác dụng với dung dịch NaOH thu được 2 muối:CH3C6H4ONa và HCOONa. X có công thức là:

C6H5COOCH3

HCOOCH2C6H5

HCOOC6H4CH3

CH3COOC6H5

Xem đáp án

Este đơn chức + NaOH → 2 muối + H2O→ Este có dạng: R – COO –C6H4– R’ (este của phenol)

CH3C6H4ONa và HCOONa

=> R: H và R’: CH3

=> Este: HCOOC6H4CH3

Đáp án cần chọn là: C

45. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây tác dụng với dung dịch NaOH theo tỉ lệ mol tương ứng là 1:3?

CH3COOC2H5

C2H4(OOCCH3)2

C6H5OOCCH3

CH3OOC-COOC6H5

Xem đáp án

Este có dạng: R – COO –C6H4– R’ (este của phenol) khi thủy phân cho nNaOH: n este = 2:1.

Để tỉ lệ nNaOH: n este = 3:1=> Este là este đa chức của phenol.

Pt: CH3OOC-COOC6H5+ 3NaOH → NaOOC-COONa + C6H5ONa + H2O + CH3OH

Đáp án cần chọn là: D

46. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây tác dụng với dung dịch NaOH theo tỉ lệ mol tương ứng là 1:2

CH3COOC2H5

C6H5OOCCH3

C6H5COOCH3

HCOOCH2C6H5

Xem đáp án

Este có dạng: R – COO –C6H4– R’ (este của phenol) khi thủy phân cho nNaOH: n este = 2:1.

=> Este đó là C6H5OOCCHhay CH3COOC6H5

Đáp án cần chọn là: B

47. Trắc nghiệm
1 điểm

Số este mạch hở có công thức phân từ C4H6O2 có thể phản ứng với brom trong nước theo tỉ lệ mol neste : nbrom = 1:2 là

4

3

1

2

Xem đáp án

Vì este có thể phản ứng với brom trong nước theo tỉ lệ mol neste : nbrom = 1:2 nên đây là este của HCOOH và có 1 nối đôi

=> các CTCT thỏa mãn là HCOOCH=CHCH2 (2 đồng phân hình học)

                                           HCOOCH2 – CH = CH2

                                           HCOOC(CH3) = CH2

=> Có 4 este thỏa mãn

 Đáp án cần chọn là: A

48. Trắc nghiệm
1 điểm

Xà phòng hóa hoàn toàn 0,1 mol CH3COOC6H5 bằng NaOH vừa đủ thu được sản phẩm chứa m gam muối. Giá trị của m là

8,2g

11,6g

19,8g

20g

Xem đáp án

m = 0,1 . 82 + 0,1 . 116 = 19,8g

Đáp án cần chọn là: C

49. Trắc nghiệm
1 điểm

Xà phòng hóa hoàn toàn m gam phenyl fomat bằng KOH vừa đủ thu được sản phẩm 30,24gam muối. Giá trị của m là

8,54 gam

9,63 gam

12,06 gam

17,08 gam

Xem đáp án

Khối lượng muối: x.84+ x.132= 30,24

=> x = 0,14 = neste

Khối lượng este: m = 0,14. 122 = 17,08 gam

Đáp án cần chọn là: D

50. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp 2 este X và Y là hợp chất thơm có cùng CTPT là C8H8O2. Cho 4,08 gam hỗn hợp trên phản ứng với vừa đủ dung dịch chứa 1,6 g NaOH, thu được dung dịch Z chứa 3 chất hữu cơ. Khối lượng muối có trong dung dịch Z là

2,66

4,96

3,34

5,94

Xem đáp án

nhh = 4,08 : 136 = 0,03 mol

nNaOH = 0,04 mol → X phản ứng với NaOH theo tỉ lệ 1 : 2 và Y phản ứng theo tỉ lệ 1 : 1 ( vai trò của X, Y là như nhau nên đáp án bất kì ) → X là muối của phenol và axit

X,Y + NaOH → 3 hợp chất hữu cơ nên X, Y phải tạo ra cùng 1 loại muối

X : HCOOC6H4CH và Y : HCOOCH2-C6H5

 HCOOC6H4CH + 2NaOH → HCOONa + CH3C6H4ONa +  H2O

    a mol                   → 2a mol

HCOOCH2- C6H5 + 2NaOH → HCOONa + C6H5 -CH–OH

   b mol               →   2b mol

 → m = 3,34

Đáp án cần chọn là: C

51. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 13,6g phenyl axetat tác dụng với 200 ml dung dịch NaOH 1,5M. Sau phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch X. Cô cạn dung dịch X thu được a gam chất rắn khan. Tính a ?

8,2 gam

23,8 gam

19,8 gam

16,2 gam

Xem đáp án

neste = 0,1 mol

nNaOH = 0,3 mol > 2neste => NaOH dư

=> a = mNaOH dư + mCH3COONa + mC6H5ONa = 23,8g

Đáp án cần chọn là: B

52. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 18,3 gam phenyl fomat tác dụng với 100 ml dung dịch NaOH 4M. Sau phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch X. Cô cạn dung dịch X thu được a gam chất rắn khan. Tính a ?

31,6 gam

20,8 gam

15,8 gam

12,3 gam

Xem đáp án

- neste = 0,15 mol

nNaOH = 0,4 mol > 2neste => NaOH dư

=> a = mNaOH dư + mHCOONa + mC6H5ONa = 31,6 gam

Đáp án cần chọn là: A

53. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X gồm phenyl axetat và axit axetic có tỉ lệ mol tương ứng là 1: 2. Cho 0,3 mol hỗn hợp X phản ứng vừa đủ với dung dịch hỗn hợp KOH 1,5M, NaOH 2,5M thu được x gam hỗn hợp muối. Giá trị của x là

33,5

21,4

28,7

38,6

Xem đáp án

: 0,1   và : 0,2 mol

Gọi số mol của KOH = 1,5x và NaOH = 2,5x

∑ nOH­- = 0,4 (mol)

=> 4x = 0,4 <=> x = 0,1

=> nKOH = 0,15 (mol); nNaOH = 0,25 (mol)

BTKL: mX + mhh kiềm = mmuối + mH2O

=> m­muối = 0,1.136 + 0,2.60 + 1,5.0,1.56 + 2,5.0,1.40 – (0,1 + 0,2).18 = 38,6 (g)

Đáp án cần chọn là: D

54. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X gồm phenyl fomat và metyl axetat . Cho 0,08 mol hỗn hợp X phản ứng vừa đủ với 40 ml dung dịch hỗn hợp KOH 1M, NaOH 2M. Phần trăm khối lượng phenyl fomat trong X là?

70,4%

80,68%

62,24%

53,41%

55. Trắc nghiệm
1 điểm

Este X có CTPT là C8H8O2. Cho 0,1 mol X tác dụng với vừa đủ 0,2 mol NaOH, sau phản ứng thu được 19,8 gam muối. Xác định số CTCT của X

1

2

4

5

Xem đáp án

HCOO – C6H5- CH3 (m, o, p)

CH3COO – C6H5

Đáp án cần chọn là: C

56. Trắc nghiệm
1 điểm

Este X có CTPT là C9H10O2. Cho 18 gam X tác dụng vừa đủ với 0,24 mol NaOH. Sau phản ứng thu được 19,8 gam muối. Biết số cacbon của mỗi sản phẩm thu được nhỏ hơn 8. Số CTCT của X là

3

4

5

6

57. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 27,6 gam hợp chất thơm X có CT C7H6O3 tác dụng với 800 ml dd NaOH 1M được dd Y. Trung hòa Y cần 100 ml dd H2SO4 1M được dd Z. Khối lượng chất rắn thu được khi cô cạn dd Z là

31,1 gam.

56,9 gam.

58,6 gam.

62,2 gam.

58. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 9,12 gam hợp chất thơm X có CT C8H8O3 T/d với 200 ml dd NaOH 1M được dd Y. Trung hòa Y cần 100 ml dd H2SO4 0,1M được dd Z. Khối lượng chất rắn thu được khi cô cạn dd Z là

7,79 gam

8, 59 gam

15,58 gam

17,62 gam

Xem đáp án

nNaOH = 0,2mol

nH2SO4(trung hòa) = 0,02mol

nx = 9,12/152 = 0,06 mol => nNaOH(p/u với X) = 0,2 0,01.2 = 0,18 mol

−NX: nNaOH = 3nX

=> CTCTX: RCOO−C6H4(R′)−OH

Với R +R' = CH3

RCOO−C6H4(R′)−OH  RCOONa + C6H4(R′)(ONa)2 + 2H2O

2NaOH +H2SO→ Na2SO4 + 2H2O

=> nH2O = 2n + 2 nNaOH dư = 2. 0,06 + 0,01.2 =0,14

Bảo toàn khối lượng cho cả 2 quá trình:

mX + mNaOH  + mH2SO4 = mrắn + mH2O

=> mrắn = 15,58 gam

Đáp án cần chọn là: C

59. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy 1,7 gam este X cần 2,52 lít oxi (đktc), chỉ sinh ra CO2 và H2O với tỉ lệ số mol 2 : 1. Đun nóng 0,01 mol X với dung dịch NaOH thấy 0,02 mol NaOH tham gia phản ứng. X không có chức ete, không phản ứng với Na trong điều kiện bình thường và không khử được AgNO3/NH3 ngay cả khi đun nóng. Biết Mx < 140 đvC. Hãy xác định công thức cấu tạo của X?

HCOOC6H5

CH3COOC6H5

C2H5COOC6H5

C2H3COOC6H5

Xem đáp án

X không có chức ete, không phản ứng với Na trong điều kiện bình thường và không khử được AgNO3, trong amoniac ngay cả khi đun nóng => X có CTCT là: CH3COOC6H5

Đáp án cần chọn là: B

60. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy 4,5 gam este X cần 7,056 lít oxi (đktc), chỉ sinh ra CO2 và H2O với tỉ lệ số mol CO2/H2O= 1,8. Nếu đun nóng 0,2 mol X với dung dịch NaOH thấy 0,4 mol NaOH tham gia phản ứng. X không có chức ete, không phản ứng với Na trong điều kiện bình thường và không khử được AgNO3/NH3 ngay cả khi đun nóng. Biết Mx < 160 đvC. Công thức cấu tạo của X có thể là?

HCOOC6H5

CH3COOC6H5

C2H5COOC6H5

C2H3COOC6H5

Xem đáp án

X không có chức ete, không phản ứng với Na trong điều kiện bình thường và không khử được AgNO3, trong amoniac ngay cả khi đun nóng

=> X có CTCT là: CH3COOC6H4CH3 hoặc C2H5COOC6H5

Đáp án cần chọn là: C

61. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X gồm 2 este đơn chức. Cho 0,3 mol hỗn hợp X tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH, Thu được dung dịch Y. Cô cạn dung dịch Y thu được hỗn hợp Z gồm hai muối khan. Đốt cháy hoàn toàn Z thu được 55 gam CO2; 26,5 gam Na2CO3 và m gam H2O. Giá trị của m là

17,1

15,3

8,1

11,7

62. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X gồm 2 este đơn chức. Cho 0,15 mol hỗn hợp X tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH, Thu được dung dịch Y. Cô cạn dung dịch Y thu được hỗn hợp Z gồm hai muối khan. Đốt cháy hoàn toàn Z thu được 0,5 mol CO2; 0,1 mol Na2CO3 và x mol H2O. Giá trị của x là:

0,1

0,2

0,35

0,6

63. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 0,3 mol hỗn hợp X gồm 2 este đơn chức tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch NaOH 2M đun nóng, thu được hợp chất hữu cơ no mạch hở Y có phản ứng tráng bạc và 37,6 gam hỗn hợp muối hữu cơ. Đốt cháy hoàn toàn Y rồi cho sản phẩm hấp thụ hết vào bình chứa dung dịch nước vôi trong dư, thấy khối lượng bình tăng 24,8 gam. Khối lượng của X là

30,8 gam.

33,6 gam.

32,2 gam.

35,0 gam

Xem đáp án

- Khi đốt cháy chất Y no, đơn chức, mạch hở (R2CH2CHO: 0,2 mol) luôn thu được

- Khi đốt cháy chất Y no, đơn chức, mạch hở (R2CH2CHO: 0,2 mol) luôn thu được

64. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 0,2 mol hỗn hợp X gồm 2 este đơn chức tác dụng vừa đủ với 100 ml dung dịch NaOH 2,8M đun nóng, thu được hợp chất hữu cơ no mạch hở Y có phản ứng tráng bạc và 25,68 gam hỗn hợp muối hữu cơ. Đốt cháy hoàn toàn Y rồi cho sản phẩm hấp thụ hết vào bình chứa dung dịch nước vôi trong dư, thấy khối lượng bình tăng 14,88 gam. Khối lượng của X là

21,2

10,6

31,8

7,95

Xem đáp án

- Nhận thấy: nX = 0,2 < nNaOH = 0,28 trong X có chứa 1 este của phenol (A) và este còn lại là (B)

Với 

65. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 1 mol chất X (C7HyO3, chứa vòng benzen) tác dụng hết với NaOH dư, thu được 1 mol chất Y, 1 mol chất Z và 2 mol H2O (trong đó MY < MZ; có 3 mol NaOH tham gia phản ứng). Chất Z tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng dư thu được T (Y, Z, T là các hợp chất hữu cơ). Phát biểu nào sau đây sai?

Chất Y vừa làm mất màu dung dịch Br2, vừa tham gia phản ứng tráng bạc.

Nung Y với NaOH có xúc tác CaO thì thu được khí metan.

Phân tử chất X và chất T có cùng số nguyên tử hidro.

Chất X có 3 đồng phân cấu tạo thỏa mãn đề bài.

Xem đáp án

Cho 1 mol chất X (C7HyO3, chứa vòng benzen) tác dụng hết với NaOH dư, thu được 1 mol chất Y, 1 mol chất Z và 2 mol H2O (trong đó MY < MZ; có 3 mol NaOH tham gia phản ứng)

=> X có chứa 2 chức COO gắn trực tiếp với vòng benzen và 1 chức phenol.

CTCT thỏa mãn của X:

=> Y là HCOONa

Z là C6H4(ONa)=> T là C6H4(OH)2

A đúng vì HCOONa có chứa cấu trúc -CH=O nên vừa làm mất màu Br2 và có phản ứng tráng bạc

B sai vì HCOONa không phản ứng được với NaOH (xt CaO)

C đúng vì X và T đều có chứa 6 nguyên tử H

D đúng

Đáp án cần chọn là: B

66. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai este A, B là dẫn xuất của benzen có công thức phân tử là C9H8O2; A và B đều cộng hợp với brom theo tỉ lệ mol là 1 : 1. A tác dụng với xút cho một muối và một anđehit. B tác đụng với xút dư cho 2 muối và nước, các muối có khối lượng phân tử lớn hơn khối lượng phân tử của natri axetat. Công thức cấu tạo của A và B có thể là:

HOOC-C6H4-CH=CH2 và CH2=CH-COOC6H5

C6H5COOCH=CH2 và C6H5-CH=CH-COOH

HCOOC6H4CH=CH2 và HCOOCH=CH-C6H5

C6H5COOCH=CH2 và CH2=CH-COOC6H5

Xem đáp án

Độ bất bão hòa của A và B: 

 k = 6

A, B đều cộng Br2 theo tỉ lệ 1: 1 => Chứa 1 liên kết pi C=C

A + NaOH → 1 muối + 1 anđehit => A là C6H5-COOCH=CH2

B + NaOH → 2 muối   => B là este của phenol

Mà muối tạo thành lớn hơn CH3COONa

=> B là C6H5-OOCCH=CH2

Đáp án cần chọn là: D

67. Trắc nghiệm
1 điểm

Thủy phân hoàn toàn 3,96 gam vinyl fomat trong dung dịch H2SO4 loãng. Trung hòa hoàn toàn dung dịch sau phản ứng rồi cho tác dụng tiếp với dung dịch AgNO3/NH3 dư, đun nóng, phản ứng hoàn toàn, thu được m gam Ag. Giá trị của m là

15,12 gam.

21,6 gam.

11,88 gam

23,76 gam

Xem đáp án

nHCOOCH=CH2 = 3,96 :72 = 0,055 (mol)

HCOOCH=CH2 + H2O -> HCOOH + CH3CH=O

HCOOH → 2Ag

CH3CHO → 2Ag

=> nAg = 2nHCOOH + 2nCH3CH=O = 2.0,055 + 2.0,055 = 0,22 (mol)

=> mAg = 0,22.108 = 23,76 (g)

Đáp án cần chọn là: D

68. Trắc nghiệm
1 điểm

Thủy phân hoàn toàn 7,92 gam vinyl fomat trong dung dịch NaOH dư thu được dung dịch X. Cho dung dịch X tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 dư, đun nóng, phản ứng hoàn toàn thu được m gam Ag. Giá trị của m là

47,52.

23,76.

11,88.

10,8