Giải VBT Toán lớp 3 CTST Bài 30. Chia số có năm chữ số cho số có một chữ số Phần 2. Luyện tập có đáp án
Đề thi
Giải VBT Toán lớp 3 CTST Bài 30. Chia số có năm chữ số cho số có một chữ số Phần 2. Luyện tập có đáp án
A
Admin
ToánLớp 3120 lượt thi
17 câu hỏi
1.Tự luận
• 1 điểm

Tính nhẩm.

   10 000 : 5 =
Xem đáp án

10 nghìn : 5 = 2 nghìn

Vậy 10 000 : 5 = 2 000
2.Tự luận
• 1 điểm

Tính nhẩm.

60 000 : 6 =

Xem đáp án

60 nghìn : 6 = 10 nghìn

Vậy 60 000 : 6 = 10 000
3.Tự luận
• 1 điểm

Tính nhẩm.

70 000 : 7 =

Xem đáp án

70 nghìn : 7 = 10 nghìn

Vậy 70 000 : 7 = 10 000
4.Tự luận
• 1 điểm

Tính nhẩm.

72 000 : 8=

Xem đáp án

72 nghìn : 8 = 9 nghìn

Vậy 72 000 : 8 = 9 000
5.Tự luận
• 1 điểm

Tính nhẩm.

63 000 : 9=

Xem đáp án

63 nghìn : 9 = 7 nghìn

Vậy 63 000 : 9 = 7 000
6.Tự luận
• 1 điểm

Tính nhẩm.

28 000 : 2 =

Xem đáp án

28 nghìn : 2 = 14 nghìn

Vậy 28 000 : 2 = 14 000
7.Tự luận
• 1 điểm

Số?

Số bị chia

88 412

19 040

…………

…………

Số chia

4

7

8

3

Thương

…………

…………

1 507

7 126

Xem đáp án

- Muốn tìm thương, ta lấy số bị chia chia cho số chia

* Ở cột 2, thương của phép chia là:

88 412 : 4 = 22 103

Vậy ta cần điền số 22 103 vào ô trống ở cột thứ 2

* Ở cột 3, thương của phép chia là:

19 040 : 7 = 2 720

Vậy ta cần điền số 2 720 vào ô trống ở cột thứ 3

- Muốn tìm số bị chia, ta lấy thương nhân với số chia

* Ở cột 4, số bị chia là:

1 507 × 8 = 12 056

Vậy ta cần điền số 12 056 vào ô trống ở cột 4

* Ở cột 5, số bị chia là:

7 126 × 3 = 21 378

Vậy ta cần điền số 21 378 vào ô trống ở cột 5

Ta điền như sau:

Số bị chia

88 412

19 040

12 056

21 378

Số chia

4

7

8

3

Thương

22 103

2 720

1 507

7 126

2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 17 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
8.Tự luận
• 1 điểm

>, <, =

>, <, = 15 000 : 3 : 2 ô trống 15 000 (ảnh 1)
Xem đáp án

15 000 : 3 : 2 = 5 000 : 2 = 2 500

Do số 2 500 là số có 4 chữ số; số 15 000 là số có 5 chữ số nên 2 500 < 15 000

Vậy 15 000 : 3 : 2 < 15 000

>, <, = 15 000 : 3 : 2 ô trống 15 000 (ảnh 2)
9.Tự luận
• 1 điểm

>, <, =

>, <, = 80 000 : 4 x 2 5 000 (ảnh 1)
Xem đáp án

80 000 : 4 × 2 = 20 000 × 2 = 40 000

Do số 40 000 là số có 5 chữ số và số 5 000 là số có 4 chữ số nên 40 000 > 5 000

Vậy 80 000 : 4 × 2 > 5 000

>, <, = 80 000 : 4 x 2 5 000 (ảnh 2)
10.Tự luận
• 1 điểm

>, <, =

>, <, = 10 000 x 6 : 2 30 000 (ảnh 1)
Xem đáp án

10 000 × 6 : 2 = 60 000 : 2 = 30 000

Vậy 10 000 × 6 : 2 = 30 000

>, <, = 10 000 x 6 : 2 30 000 (ảnh 2)
11.Tự luận
• 1 điểm

>, <, =

>, <, = 40 000 : 5 : 2 9 000 (ảnh 1)
Xem đáp án

40 000 : 5 : 2 = 8 000 : 2 = 4 000

Do số 4 000 có chữ số hàng nghìn là 4, số 9 000 có chữ số hàng nghìn là 9. Mà 4 < 9 nên 4 000 < 9 000

Vậy 40 000 : 5 : 2 < 9 000

Như vậy ta điền được các dấu thích hợp vào chỗ trống như sau:

>, <, = 40 000 : 5 : 2 9 000 (ảnh 2)
12.Tự luận
• 1 điểm

Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng.

…  : 4 = 6 900

   A. 27 600                                  B. 2 760                                  C. 1 725

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

- Muốn tìm số bị chia, ta lấy thương nhân với số chia

Số cần tìm là:

6 900 × 4 = 27 600

13.Tự luận
• 1 điểm

Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng.

…  : 8 = 1 704

   A. 213                                        B. 8 632                                  C. 13 632

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Tương tự câu a, số cần tìm là:

1 704 × 8 = 13 624

14.Tự luận
• 1 điểm

Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng.

 …  × 6 = 12 000

   A. 72 000                                   B. 2 000                                  C. 7 2000

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

- Muốn tìm một thừa số, ta lấy tích chia cho thừa số còn lại

Số cần tìm là:

12 000 : 6 = 2 000

15.Tự luận
• 1 điểm

Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng.

5 ×  …  = 18 000

   A. 90 000                                   B. 3 600                                   C. 9 000

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

 Tương tự câu c, số cần tìm là:

18 000 : 5 = 3 600

16.Tự luận
• 1 điểm

Một cửa hàng gạo nhập về 6 xe gaọ, mỗi xe chở 3 000 kg gạo. Số gạo này được đóng thánh từng túi, mỗi túi 5 kg gạo. Hỏi cửa hàng đã đóng được bao nhiêu túi gạo.

Xem đáp án

Tóm tắt

1 xe: 3000 kg gạo

1 túi: 5 kg

6 xe: ….. túi gạo?

 

Bài giải

Số gạo được nhập về kho là:

3 000 × 6 = 18 000 (kg)

Số túi gạo cửa hàng đã đóng được là:

18 000 : 5 = 3 600 (túi)

Đáp số: 3 600 túi gạo.

17.Tự luận
• 1 điểm

Mẹ chia đều 2 l nước trái cây cho 5 người. Hỏi mỗi người sẽ được chia bao nhiêu mi-li-lít nước trái cây.

Xem đáp án

Tóm tắt

2 l : 5 người

1 người: …. mi – li – lít?

Bài giải

Đổi: 2 l = 2 000 ml

Số mi-li-lít nước trái cây mỗi người được chia là:

2 000 : 5 = 400 (ml)

Đáp số: 400 ml

Bạn có thích hoạt động này không?

Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Lớp 3

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Toán

Xem tất cả