
Đề thi
Giải VBT Toán lớp 3 CTST Bài 29. Nhân số có năm chữ số với số có một chữ số Phần 3. Thử thách có đáp án
AdminToánLớp 3120 lượt thi
1 câu hỏi
1.Tự luận
• 1 điểm
Xem đáp án
Ta có:
+ 3 nhân 2 bằng 6, viết 6 (Do 6 : 3 = 2).
Do đó ta cần điền số 2 vào chỗ trống thứ 2 của thừa số thứ nhất
+ 3 nhân 5 bằng 15, viết 5 nhớ 1.
Do đó ta cần điền số 5 vào chỗ trống thứ 3 của tích
+ 3 nhân 1 bằng 3, thêm 1 bằng 4, viết 4
Do đó ta cần điền số 4 vào chỗ trống thứ hai của tích
+ 3 nhân 7 bằng 21, viết 1 nhớ 2 (do phần kết quả có số 1, mà chỉ có 3 × 7 = 21)
Ta cần điền số 7 vào ô trống thứ nhất của thừa số thứ nhất
+ 3 nhân 2 bằng 6, thêm 2 bằng 8, viết 8
⇒ Ta cần điền số 8 vào ô trống thứ nhất của tích
Vậy kết quả thu được như sau:

Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây
Trăm nghìnCác số có năm chữ sốSo sánh các số có năm chữ sốPhép cộng các số trong phạm vi 100000Phép trừ các số trong phạm vi 100000Em làm được những gì?Nhân số có năm chữ số với số có một chữ sốChia số có năm chữ số với số có một chữ sốEm làm được những gì?Diện tích của một hìnhXăng-ti-mét vuôngDiện tích hình chữ nhậtDiện tích hình vuôngTiền Việt Nam


![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)

















