2048.vn

Giải SGK Toán 12 KNTT Bài 12. Tích phân có đáp án
Đề thi

Giải SGK Toán 12 KNTT Bài 12. Tích phân có đáp án

A
Admin
ToánLớp 1211 lượt thi
17 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Một ô tô đang chạy với vận tốc 20 m/s thì người lái đạp phanh. Sau khi đạp phanh, ô tô chuyển động chậm dần đều với vận tốc v(t) = −40t + 20 (m/s), trong đó t là thời gian tính bằng giây kể từ lúc đạp phanh. Hỏi từ lúc đạp phanh đến khi dừng hẳn, ô tô còn di chuyển bao nhiêu mét?

Xem đáp án
2. Tự luận
1 điểm

Kí hiệu T là hình thang vuông giới hạn bởi đường thẳng y = x + 1, trục hoành và hai đường thẳng x = 1, x = t (1 ≤ t ≤ 4) (H.4.4)

a) Tính diện tích S của T khi t = 4.

b) Tính diện tích S(t) của T khi t [1; 4].

c) Chứng minh rằng S(t) là một nguyên hàm của hàm số f(t) = t + 1, t [1; 4] và diện tích S = S(4) – S(1).

Kí hiệu T là hình thang vuông giới hạn bởi đường thẳng y = x + 1, trục hoành và hai đường thẳng (ảnh 1)

Xem đáp án
3. Tự luận
1 điểm

Xét hình thang cong giới hạn bởi đồ thị y = x2, trục hoành và hai đường thẳng x = 1, x = 2. Ta muốn tính diện tích S của hình thang cong này.

a) Với mỗi x [1; 2], gọi S(x) là diện tích phần hình thang cong đã cho nằm giữa hai đường thẳng vuông góc với trục Ox tại điểm có hoành độ bằng 1 và x (H.4.5).

Cho h > 0 sao cho x + h < 2. So sánh hiệu S(x + h) – S(x) với diện tích hai hình chữ nhật MNPQ và MNEF (H.4.6). Từ đó suy ra \(0 \le \frac{{S\left( {x + h} \right) - S\left( x \right)}}{h} - {x^2} \le 2xh + {h^2}\).

b) Cho h < 0 sao cho x + h > 1. Tương tự phần a, đánh giá hiệu S(x) – S(x + h) và từ đó suy ra \(2xh + {h^2} \le \frac{{S\left( {x + h} \right) - S\left( x \right)}}{h} - {x^2} \le 0\).

c) Từ kết quả phần a và phần b, suy ra với mọi h ≠ 0, ta có \(\left| {\frac{{S\left( {x + h} \right) - S\left( x \right)}}{h} - {x^2}} \right| \le 2x\left| h \right| + {h^2}\).

Từ đó chứng minh S'(x) = x2, x (1; 2).

Người ta chứng minh được S'(1) = 1, S'(2) = 4, tức là S(x) là một nguyên hàm của x2 trên [1; 2].

d) Từ kết quả của phần c, ta có \(S\left( x \right) = \frac{{{x^3}}}{3} + C\). Sử dụng điều này với lưu ý S(1) = 0 và diện tích cần tính S = S(2), hãy tính S.

Gọi F(x) là một nguyên hàm tùy ý của f(x) = x2 trên [1; 2]. Hãy so sánh S và F(2) – F(1).

Xét hình thang cong giới hạn bởi đồ thị y = x^2, trục hoành và hai đường thẳng x = 1, x = 2. Ta muốn tính diện tích S của hình thang cong này. (ảnh 1)

Xem đáp án
4. Tự luận
1 điểm

Giả sử f(x) là hàm số liên tục trên đoạn [a; b], F(x) và G(x) là hai nguyên hàm tùy ý của f(x) trên đoạn [a; b]. Chứng minh rằng F(b) – F(a) = G(b) – G(a).

Xem đáp án
5. Tự luận
1 điểm

Tính:

a) ∫01exdx;                     b) ∫1e1xdx;                    c) ∫0π2sinxdx;                     d) ∫π6π3dxsin2x.

Xem đáp án
6. Tự luận
1 điểm

Sử dụng ý nghĩa hình học của tích phân, tính:

a) \(\int\limits_1^3 {\left( {2x + 1} \right)dx} \);                                   b) \(\int\limits_{ - 2}^2 {\sqrt {4 - {x^2}} } dx\).

Xem đáp án
7. Tự luận
1 điểm

Giải quyết bài toán ở tình huống mở đầu.

Xem đáp án
8. Tự luận
1 điểm

Tính và so sánh:

a) \(\int\limits_0^1 {2xdx} \)\(2\int\limits_0^1 {xdx} \);

b) \(\int\limits_0^1 {\left( {{x^2} + x} \right)dx} \)\(\int\limits_0^1 {{x^2}dx} + \int\limits_0^1 {xdx} \);

c) \(\int\limits_0^3 {xdx} \)\(\int\limits_0^1 {xdx} + \int\limits_1^3 {xdx} \).

Xem đáp án
9. Tự luận
1 điểm

Tính các tích phân sau:

a) ∫02π2x+cosxdx;                  b) ∫123x−3xdx;              c) ∫π6π31cos2x−1sin2xdx.

Xem đáp án
10. Tự luận
1 điểm

Tính ∫032x−3dx.

Xem đáp án
11. Tự luận
1 điểm

Giá trị trung bình của hàm số liên tục f(x) trên đoạn [a; b] được định nghĩa là 1b−a∫abfxdx.

Giả sử nhiệt độ (tính bằng °C) tại thời điểm t giờ trong khoảng thời gian từ 6 giờ sáng đến 12 giờ trưa ở một địa phương vào một ngày nào đó được mô hình hóa bởi hàm số T(t) = 20 + 1,5(t – 6), 6 ≤ t ≤ 12. Tìm nhiệt độ trung bình vào ngày đó trong khoảng thời gian từ 6 giờ sáng đến 12 giờ trưa.

Xem đáp án
12. Tự luận
1 điểm

Sử dụng ý nghĩa hình học của tích phân, tính:

a) ∫122x+1dx;                                              b) ∫−339−x2dx.

Xem đáp án
13. Tự luận
1 điểm

Cho ∫03fxdx=5 và ∫03gxdx=2. Tính:

a) \(\int\limits_0^3 {\left[ {f\left( x \right) + g\left( x \right)} \right]} dx\);                                                                               

b) \(\int\limits_0^3 {\left[ {f\left( x \right) - g\left( x \right)} \right]} dx\);

c) \(\int\limits_0^3 {3f\left( x \right)} dx\);                                           

d) \(\int\limits_0^3 {\left[ {2f\left( x \right) - 3g\left( x \right)} \right]} dx\).

Xem đáp án
14. Tự luận
1 điểm

Tính:

a) ∫033x−12dx;                                             b) ∫0π21+sinxdx;

c) ∫01e2x+3x2dx;                                          d) ∫−122x+1dx.

Xem đáp án
15. Tự luận
1 điểm

Một vật chuyển động dọc theo một đường thẳng sao cho vận tốc của nó tại thời điểm t (giây) là v(t) = t2 – t – 6 (m/s).

a) Tìm độ dịch chuyển của vật trong khoảng thời gian 1 ≤ t ≤ 4, tức là tính ∫14vtdt.

b) Tìm tổng quãng đường vật đi được trong khoảng thời gian này, tức là tính ∫14vtdt.

Xem đáp án
16. Tự luận
1 điểm

Giả sử lợi nhuận biên (tính bằng triệu đồng) của một sản phẩm được mô hình hóa bằng công thức P'(x) = −0,0005x + 12,2. Ở đây P(x) là lợi nhuận (tính bằng triệu đồng) khi bán được x đơn vị sản phẩm.

a) Tìm sự thay đổi của lợi nhuận khi doanh số tăng từ 100 lên 101 sản phẩm.

b) Tìm sự thay đổi của lợi nhuận khi doanh số tăng từ 100 lên 110 sản phẩm.

Xem đáp án
17. Tự luận
1 điểm

Giả sử vận tốc v của dòng máu ở khoảng cách r từ tâm của động mạch bán kính R không đổi, có thể được mô hình hóa bởi công thức v = k(R2 – r2), trong đó k là một hằng số. Tìm vận tốc trung bình (đối với r) của động mạch trong khoảng 0 ≤ r ≤ R. So sánh vận tốc trung bình với vận tốc lớn nhất.

Xem đáp án

Ngân hàng đề thi

© All rights reservedVietJack