Giải SGK Toán 12 KNTT Bài 12. Tích phân có đáp án
Đề thi

Giải SGK Toán 12 KNTT Bài 12. Tích phân có đáp án

A
Admin
ToánLớp 1272 lượt thi
17 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Một ô tô đang chạy với vận tốc 20 m/s thì người lái đạp phanh. Sau khi đạp phanh, ô tô chuyển động chậm dần đều với vận tốc v(t) = −40t + 20 (m/s), trong đó t là thời gian tính bằng giây kể từ lúc đạp phanh. Hỏi từ lúc đạp phanh đến khi dừng hẳn, ô tô còn di chuyển bao nhiêu mét?

Xem đáp án

Sau khi học xong bài này, ta giải quyết bài toán này như sau:

Ô tô dừng lại khi v(t) = 0. Tức là −40t + 20 = 0 Û t = 0,5 giây.

Từ lúc đạp phanh đến khi dừng hẳn, ô tô còn di chuyển được quãng đường là:

S=∫00,5−40t+20dt=−20t2+20t00,5=5(m).

Vậy quãng đường ô tô di chuyển được là 5 mét.

2. Tự luận
1 điểm

Kí hiệu T là hình thang vuông giới hạn bởi đường thẳng y = x + 1, trục hoành và hai đường thẳng x = 1, x = t (1 ≤ t ≤ 4) (H.4.4)

a) Tính diện tích S của T khi t = 4.

b) Tính diện tích S(t) của T khi t [1; 4].

c) Chứng minh rằng S(t) là một nguyên hàm của hàm số f(t) = t + 1, t [1; 4] và diện tích S = S(4) – S(1).

Kí hiệu T là hình thang vuông giới hạn bởi đường thẳng y = x + 1, trục hoành và hai đường thẳng (ảnh 1)

Xem đáp án

a)

Kí hiệu T là hình thang vuông giới hạn bởi đường thẳng y = x + 1, trục hoành và hai đường thẳng (ảnh 2)

Kí hiệu A(1; 0), B(4; 0) và C, D lần lượt là giao điểm của đường thẳng x = 4; x = 1 với đường thẳng y = x + 1.

Khi đó C(4; 5), D(1; 2).

Ta có: AD = 2; BC = 5; AB = 3.

Khi đó diện tích hình thang T là \(S = \frac{{\left( {AD + BC} \right).AB}}{2} = \frac{{\left( {2 + 5} \right).3}}{2} = \frac{{21}}{2}\).

b)

Kí hiệu T là hình thang vuông giới hạn bởi đường thẳng y = x + 1, trục hoành và hai đường thẳng (ảnh 3)

Gọi A(1; 0), B(t; 0), t [1; 4] và C, D lần lượt là giao điểm của đường thẳng x = t; x = 1 với đường thẳng y = x + 1.

Khi đó C(t; t + 1); D(1; 2).

Do đó AB = t – 1; AD = 2; BC = t + 1.

Khi đó diện tích hình thang ABCD là

\(S\left( t \right) = \frac{{\left( {AD + BC} \right).AB}}{2} = \frac{{\left( {t + 3} \right).\left( {t - 1} \right)}}{2} = \frac{{{t^2} + 2t - 3}}{2}.\)

c) Có \(S\left( t \right) = \frac{{{t^2} + 2t - 3}}{2}\)\( \Rightarrow S'\left( t \right) = {\left( {\frac{{{t^2} + 2t - 3}}{2}} \right)^\prime } = \frac{{2\left( {t + 1} \right)}}{2} = t + 1 = f\left( t \right)\).

Do đó S(t) là một nguyên hàm của hàm số f(t) = t + 1, t [1; 4].

\(S\left( 4 \right) = \frac{{{4^2} + 2.4 - 3}}{2} = \frac{{21}}{2};S\left( 1 \right) = \frac{{{1^2} + 2.1 - 3}}{2} = 0\).

Do đó S(4) – S(1) = S.

3. Tự luận
1 điểm

Xét hình thang cong giới hạn bởi đồ thị y = x2, trục hoành và hai đường thẳng x = 1, x = 2. Ta muốn tính diện tích S của hình thang cong này.

a) Với mỗi x [1; 2], gọi S(x) là diện tích phần hình thang cong đã cho nằm giữa hai đường thẳng vuông góc với trục Ox tại điểm có hoành độ bằng 1 và x (H.4.5).

Cho h > 0 sao cho x + h < 2. So sánh hiệu S(x + h) – S(x) với diện tích hai hình chữ nhật MNPQ và MNEF (H.4.6). Từ đó suy ra \(0 \le \frac{{S\left( {x + h} \right) - S\left( x \right)}}{h} - {x^2} \le 2xh + {h^2}\).

b) Cho h < 0 sao cho x + h > 1. Tương tự phần a, đánh giá hiệu S(x) – S(x + h) và từ đó suy ra \(2xh + {h^2} \le \frac{{S\left( {x + h} \right) - S\left( x \right)}}{h} - {x^2} \le 0\).

c) Từ kết quả phần a và phần b, suy ra với mọi h ≠ 0, ta có \(\left| {\frac{{S\left( {x + h} \right) - S\left( x \right)}}{h} - {x^2}} \right| \le 2x\left| h \right| + {h^2}\).

Từ đó chứng minh S'(x) = x2, x (1; 2).

Người ta chứng minh được S'(1) = 1, S'(2) = 4, tức là S(x) là một nguyên hàm của x2 trên [1; 2].

d) Từ kết quả của phần c, ta có \(S\left( x \right) = \frac{{{x^3}}}{3} + C\). Sử dụng điều này với lưu ý S(1) = 0 và diện tích cần tính S = S(2), hãy tính S.

Gọi F(x) là một nguyên hàm tùy ý của f(x) = x2 trên [1; 2]. Hãy so sánh S và F(2) – F(1).

Xét hình thang cong giới hạn bởi đồ thị y = x^2, trục hoành và hai đường thẳng x = 1, x = 2. Ta muốn tính diện tích S của hình thang cong này. (ảnh 1)

Xem đáp án

a) Với h > 0, x + h < 2, kí hiệu SMNPQ và SMNEF lần lượt là diện tích các hình chữ nhật MNPQ và MNEF, ta có: SMNPQ ≤ S(x + h) – S(x) ≤ SMNEF

hay hx2 ≤ S(x + h) – S(x) ≤ h(x + h)2.

Suy ra \(0 \le \frac{{S\left( {x + h} \right) - S\left( x \right)}}{h} - {x^2} \le 2xh + {h^2}\).

b) Với h < 0 và x + h > 1, kí hiệu SMNPQ và SMNEF lần lượt là diện tích các hình chữ nhật MNPQ và MNEF, ta có SMNPQ ≤ S(x + h) – S(x) ≤ SMNEF

hay h(x+h)2 ≤ S(x + h) – S(x) ≤ hx2.

Suy ra \(2xh + {h^2} \le \frac{{S\left( {x + h} \right) - S\left( x \right)}}{h} - {x^2} \le 0\).

c) Dựa vào kết quả của câu a, b ta suy ra với mọi h ≠ 0, ta có:

 \(\left| {\frac{{S\left( {x + h} \right) - S\left( x \right)}}{h} - {x^2}} \right| \le 2x\left| h \right| + {h^2}\).

Suy ra \(S'\left( x \right) = \mathop {\lim }\limits_{h \to 0} \frac{{S\left( {x + h} \right) - S\left( x \right)}}{h} = {x^2},\forall x \in \left( {1;2} \right)\).

d) Vì S(1) = 0 nên \(S\left( 1 \right) = \frac{{{1^3}}}{3} + C = 0 \Rightarrow C = - \frac{1}{3}\).

Vậy \(S\left( x \right) = \frac{{{x^3}}}{3} - \frac{1}{3}\).

Ta có \(S = S\left( 2 \right) = \frac{{{2^3}}}{3} - \frac{1}{3} = \frac{7}{3}\).

Giả sử \(F\left( x \right) = \frac{{{x^3}}}{3}\) là một nguyên hàm của f(x) = x2 trên [1; 2].

Khi đó \(F\left( 1 \right) = \frac{1}{3};F\left( 2 \right) = \frac{8}{3}\). Ta thấy \(F\left( 2 \right) - F\left( 1 \right) = \frac{7}{3} = S\).

4. Tự luận
1 điểm

Giả sử f(x) là hàm số liên tục trên đoạn [a; b], F(x) và G(x) là hai nguyên hàm tùy ý của f(x) trên đoạn [a; b]. Chứng minh rằng F(b) – F(a) = G(b) – G(a).

Xem đáp án

Vì F(x) và G(x) là hai nguyên hàm của f(x) trên đoạn [a; b] nên tồn tại một hằng số C sao cho F(x) = G(x) + C.

Do đó F(b) – F(a) = G(b) + C – G(a) – C = G(b) – G(a).

5. Tự luận
1 điểm

Tính:

a) ∫01exdx;                     b) ∫1e1xdx;                    c) ∫0π2sinxdx;                     d) ∫π6π3dxsin2x.

Xem đáp án

a) \(\int\limits_0^1 {{e^x}dx} = \left. {{e^x}} \right|_0^1 = e - 1\).

b) \(\int\limits_1^e {\frac{1}{x}} dx = \left. {\ln \left| x \right|} \right|_1^e = \ln e - \ln 1 = 1\).

c) \(\int\limits_0^{\frac{\pi }{2}} {\sin xdx} = \left. { - \cos x} \right|_0^{\frac{\pi }{2}} = - \cos \frac{\pi }{2} + \cos 0 = 1.\)

d) \(\int\limits_{\frac{\pi }{6}}^{\frac{\pi }{3}} {\frac{{dx}}{{{{\sin }^2}x}}} = \left. { - \cot x} \right|_{\frac{\pi }{6}}^{\frac{\pi }{3}} = - \cot \frac{\pi }{3} + \cot \frac{\pi }{6} = - \frac{{\sqrt 3 }}{3} + \sqrt 3 = \frac{{2\sqrt 3 }}{3}\).

6. Tự luận
1 điểm

Sử dụng ý nghĩa hình học của tích phân, tính:

a) \(\int\limits_1^3 {\left( {2x + 1} \right)dx} \);                                   b) \(\int\limits_{ - 2}^2 {\sqrt {4 - {x^2}} } dx\).

Xem đáp án

a)

Sử dụng ý nghĩa hình học của tích phân, tính: (ảnh 1)

Gọi A(1; 0), B(3; 0) và C, D lần lượt là giao điểm của đường thẳng x = 3; x = 1 với đường thẳng y = 2x + 1.

Do đó C(3; 7), D(1; 3).

Tích phân cần tính là diện tích hình thang vuông ABCD với đáy nhỏ AD = 3; đáy lớn BC = 7 và chiều cao AB = 2.

Do đó \(\int\limits_1^3 {\left( {2x + 1} \right)dx} = {S_{ABCD}} = \frac{{\left( {AD + BC} \right).AB}}{2} = \frac{{\left( {3 + 7} \right).2}}{2} = 10\).

b)

Sử dụng ý nghĩa hình học của tích phân, tính: (ảnh 2)

Ta có \(y = \sqrt {4 - {x^2}} \) là phương trình nửa phía trên trục hoành của đường tròn tâm tại gốc tọa độ O và bán kính 2. Do đó, tích phân cần tính là diện tích nửa phía trên trục hoành của hình tròn tương ứng.

Vậy \(\int\limits_{ - 2}^2 {\sqrt {4 - {x^2}} } dx = \frac{1}{2}.\pi {.2^2} = 2\pi \).

7. Tự luận
1 điểm

Giải quyết bài toán ở tình huống mở đầu.

Xem đáp án

Ô tô dừng lại khi v(t) = 0. Tức là −40t + 20 = 0 Û t = 0,5 giây.

Từ lúc đạp phanh đến khi dừng hẳn, ô tô còn di chuyển được quãng đường là:

S=∫00,5−40t+20dt=−20t2+20t00,5=5(m).

Vậy quãng đường ô tô di chuyển được là 5 mét.

8. Tự luận
1 điểm

Tính và so sánh:

a) \(\int\limits_0^1 {2xdx} \)\(2\int\limits_0^1 {xdx} \);

b) \(\int\limits_0^1 {\left( {{x^2} + x} \right)dx} \)\(\int\limits_0^1 {{x^2}dx} + \int\limits_0^1 {xdx} \);

c) \(\int\limits_0^3 {xdx} \)\(\int\limits_0^1 {xdx} + \int\limits_1^3 {xdx} \).

Xem đáp án

a) \(\int\limits_0^1 {2xdx} = \left. {{x^2}} \right|_0^1 = 1;\)\(2\int\limits_0^1 {xdx} = \left. {2.\frac{{{x^2}}}{2}} \right|_0^1 = \left. {{x^2}} \right|_0^1 = 1\).

Do đó \(\int\limits_0^1 {2xdx} = 2\int\limits_0^1 {xdx} \).

b) \(\int\limits_0^1 {\left( {{x^2} + x} \right)dx} = \left. {\left( {\frac{{{x^3}}}{3} + \frac{{{x^2}}}{2}} \right)} \right|_0^1 = \frac{5}{6}\).

\(\int\limits_0^1 {{x^2}dx} + \int\limits_0^1 {xdx} = \left. {\frac{{{x^3}}}{3}} \right|_0^1 + \left. {\frac{{{x^2}}}{2}} \right|_0^1 = \frac{1}{3} + \frac{1}{2} = \frac{5}{6}\).

Do đó \(\int\limits_0^1 {\left( {{x^2} + x} \right)dx} = \int\limits_0^1 {{x^2}dx} + \int\limits_0^1 {xdx} \).

c) \(\int\limits_0^3 {xdx} = \left. {\frac{{{x^2}}}{2}} \right|_0^3 = \frac{9}{2}\); \(\int\limits_0^1 {xdx} + \int\limits_1^3 {xdx} \)\( = \left. {\frac{{{x^2}}}{2}} \right|_0^1 + \left. {\frac{{{x^2}}}{2}} \right|_1^3 = \frac{1}{2} + \frac{9}{2} - \frac{1}{2} = \frac{9}{2}\).

Do đó \(\int\limits_0^3 {xdx} = \int\limits_0^1 {xdx} + \int\limits_1^3 {xdx} \).

9. Tự luận
1 điểm

Tính các tích phân sau:

a) ∫02π2x+cosxdx;                  b) ∫123x−3xdx;              c) ∫π6π31cos2x−1sin2xdx.

Xem đáp án

a) \(\int\limits_0^{2\pi } {\left( {2x + \cos x} \right)dx} \)\( = \int\limits_0^{2\pi } {2xdx} + \int\limits_0^{2\pi } {\cos xdx} \)\( = \left. {{x^2}} \right|_0^{2\pi } + \left. {\sin x} \right|_0^{2\pi }\)\( = 4{\pi ^2}\).

b) \(\int\limits_1^2 {\left( {{3^x} - \frac{3}{x}} \right)dx} \)\( = \int\limits_1^2 {{3^x}dx} - \int\limits_1^2 {\frac{3}{x}dx} \)

\( = \left. {\frac{{{3^x}}}{{\ln 3}}} \right|_1^2 - \left. {3\ln \left| x \right|} \right|_1^2 = \frac{{{3^2}}}{{\ln 3}} - \frac{3}{{\ln 3}} - 3\ln 2 + 3\ln 1 = \frac{6}{{\ln 3}} - 3\ln 2\).

c) \(\int\limits_{\frac{\pi }{6}}^{\frac{\pi }{3}} {\left( {\frac{1}{{{{\cos }^2}x}} - \frac{1}{{{{\sin }^2}x}}} \right)dx} \)\( = \int\limits_{\frac{\pi }{6}}^{\frac{\pi }{3}} {\frac{1}{{{{\cos }^2}x}}dx} - \int\limits_{\frac{\pi }{6}}^{\frac{\pi }{3}} {\frac{1}{{{{\sin }^2}x}}dx} \)

\( = \left. {\tan x} \right|_{\frac{\pi }{6}}^{\frac{\pi }{3}} + \left. {\cot x} \right|_{\frac{\pi }{6}}^{\frac{\pi }{3}}\)\( = \tan \frac{\pi }{3} - \tan \frac{\pi }{6} + \cot \frac{\pi }{3} - \cot \frac{\pi }{6}\)\( = \sqrt 3 - \frac{{\sqrt 3 }}{3} + \frac{{\sqrt 3 }}{3} - \sqrt 3 = 0\).

10. Tự luận
1 điểm

Tính ∫032x−3dx.

Xem đáp án

\(\int\limits_0^3 {\left| {2x - 3} \right|} dx\)\( = \int\limits_0^{\frac{3}{2}} {\left| {2x - 3} \right|} dx + \int\limits_{\frac{3}{2}}^3 {\left| {2x - 3} \right|} dx\)\( = \int\limits_0^{\frac{3}{2}} {\left( {3 - 2x} \right)} dx + \int\limits_{\frac{3}{2}}^3 {\left( {2x - 3} \right)} dx\)

\( = \left. {\left( {3x - {x^2}} \right)} \right|_0^{\frac{3}{2}} + \left. {\left( {{x^2} - 3x} \right)} \right|_{\frac{3}{2}}^3\)\( = \frac{9}{4} + \frac{9}{4} = \frac{9}{2}\).

11. Tự luận
1 điểm

Giá trị trung bình của hàm số liên tục f(x) trên đoạn [a; b] được định nghĩa là 1b−a∫abfxdx.

Giả sử nhiệt độ (tính bằng °C) tại thời điểm t giờ trong khoảng thời gian từ 6 giờ sáng đến 12 giờ trưa ở một địa phương vào một ngày nào đó được mô hình hóa bởi hàm số T(t) = 20 + 1,5(t – 6), 6 ≤ t ≤ 12. Tìm nhiệt độ trung bình vào ngày đó trong khoảng thời gian từ 6 giờ sáng đến 12 giờ trưa.

Xem đáp án

Nhiệt độ trung bình vào ngày đó là:

\(\frac{1}{{12 - 6}}\int\limits_6^{12} {\left[ {20 + 1,5\left( {t - 6} \right)} \right]} dt\)\( = \frac{1}{6}\int\limits_6^{12} {\left( {1,5t + 11} \right)} dt\)\( = \frac{1}{6}\left. {\left( {\frac{3}{4}{t^2} + 11t} \right)} \right|_6^{12} = 40 - \frac{{31}}{2} = \frac{{49}}{2} = 24,5^\circ C\).

Vậy nhiệt độ trung bình vào ngày đó trong khoảng thời gian từ 6 giờ sáng đến 12 giờ trưa là 24,5°C.

12. Tự luận
1 điểm

Sử dụng ý nghĩa hình học của tích phân, tính:

a) ∫122x+1dx;                                              b) ∫−339−x2dx.

Xem đáp án

a)

Sử dụng ý nghĩa hình học của tích phân, tính: a) tích phân từ 1 đến 2 của (2x+1)dx  ; (ảnh 1)

Gọi A(1; 0), B(2; 0) và C, D lần lượt là giao điểm của đường thẳng x = 2; x = 1 với đường thẳng y = 2x + 1. Khi đó C(2; 5), D(1; 3).

Tích phân cần tính chính là diện tích của hình thang vuông ABCD với đáy nhỏ AD = 3, đáy lớn BC = 5, đường cao AB = 1.

Khi đó \(\int\limits_1^2 {\left( {2x + 1} \right)dx} = {S_{ABCD}} = \frac{{\left( {AD + BC} \right)AB}}{2} = \frac{{\left( {3 + 5} \right).1}}{2} = 4\).

b)

Sử dụng ý nghĩa hình học của tích phân, tính: a) tích phân từ 1 đến 2 của (2x+1)dx  ; (ảnh 2)

Ta có \(y = \sqrt {9 - {x^2}} \) là phương trình nửa phía trên trục hoành của đường tròn tâm tại gốc tọa độ O và bán kính 3. Do đó, tích phân cần tính là diện tích nửa phía trên trục hoành của hình tròn tương ứng.

Vậy \(\int\limits_{ - 3}^3 {\sqrt {9 - {x^2}} } dx = \frac{1}{2}.\pi {.3^2} = \frac{9}{2}\pi \).

13. Tự luận
1 điểm

Cho ∫03fxdx=5 và ∫03gxdx=2. Tính:

a) \(\int\limits_0^3 {\left[ {f\left( x \right) + g\left( x \right)} \right]} dx\);                                                                               

b) \(\int\limits_0^3 {\left[ {f\left( x \right) - g\left( x \right)} \right]} dx\);

c) \(\int\limits_0^3 {3f\left( x \right)} dx\);                                           

d) \(\int\limits_0^3 {\left[ {2f\left( x \right) - 3g\left( x \right)} \right]} dx\).

Xem đáp án

a) \(\int\limits_0^3 {\left[ {f\left( x \right) + g\left( x \right)} \right]} dx\)\( = \int\limits_0^3 {f\left( x \right)} dx + \int\limits_0^3 {g\left( x \right)} dx = 5 + 2 = 7\).

b) \(\int\limits_0^3 {\left[ {f\left( x \right) - g\left( x \right)} \right]} dx\)\( = \int\limits_0^3 {f\left( x \right)} dx - \int\limits_0^3 {g\left( x \right)} dx = 5 - 2 = 3\).

c) \(\int\limits_0^3 {3f\left( x \right)} dx\)\( = 3\int\limits_0^3 {f\left( x \right)} dx = 3.5 = 15\).

d) \(\int\limits_0^3 {\left[ {2f\left( x \right) - 3g\left( x \right)} \right]} dx\)\( = 2\int\limits_0^3 {f\left( x \right)} dx - 3\int\limits_0^3 {g\left( x \right)} dx\)\( = 2.5 - 3.2 = 4\).

14. Tự luận
1 điểm

Tính:

a) ∫033x−12dx;                                             b) ∫0π21+sinxdx;

c) ∫01e2x+3x2dx;                                          d) ∫−122x+1dx.

Xem đáp án

a) \(\int\limits_0^3 {{{\left( {3x - 1} \right)}^2}} dx\)\( = \int\limits_0^3 {\left( {9{x^2} - 6x + 1} \right)} dx\)\( = 9\int\limits_0^3 {{x^2}} dx - 6\int\limits_0^3 x dx + \int\limits_0^3 {dx} \)

\( = \left. {3{x^3}} \right|_0^3 - \left. {3{x^2}} \right|_0^3 + \left. x \right|_0^3\)\( = 81 - 27 + 3 = 57\).

b) \(\int\limits_0^{\frac{\pi }{2}} {\left( {1 + \sin x} \right)dx} \)\( = \int\limits_0^{\frac{\pi }{2}} {dx} + \int\limits_0^{\frac{\pi }{2}} {\sin xdx} \)\( = \left. x \right|_0^{\frac{\pi }{2}} - \left. {\cos x} \right|_0^{\frac{\pi }{2}}\)\( = \frac{\pi }{2} + 1\).

c) \(\int\limits_0^1 {\left( {{e^{2x}} + 3{x^2}} \right)} dx\)\( = \int\limits_0^1 {{e^{2x}}} dx + 3\int\limits_0^1 {{x^2}} dx\)\( = \left. {\frac{{{e^{2x}}}}{2}} \right|_0^1 + \left. {{x^3}} \right|_0^1\)\( = \frac{{{e^2}}}{2} - \frac{1}{2} + 1 = \frac{{{e^2}}}{2} + \frac{1}{2}\).

d) \(\int\limits_{ - 1}^2 {\left| {2x + 1} \right|dx} \)\( = \int\limits_{ - 1}^{\frac{{ - 1}}{2}} {\left| {2x + 1} \right|dx + \int\limits_{\frac{{ - 1}}{2}}^2 {\left| {2x + 1} \right|dx} } \)\( = \int\limits_{ - 1}^{\frac{{ - 1}}{2}} {\left( { - 2x - 1} \right)dx + \int\limits_{\frac{{ - 1}}{2}}^2 {\left( {2x + 1} \right)dx} } \)

\[ = \left. {\left( { - {x^2} - x} \right)} \right|_{ - 1}^{\frac{{ - 1}}{2}} + \left. {\left( {{x^2} + x} \right)} \right|_{\frac{{ - 1}}{2}}^2\]\[ = \frac{1}{4} + 6 + \frac{1}{4} = \frac{{13}}{2}\].

15. Tự luận
1 điểm

Một vật chuyển động dọc theo một đường thẳng sao cho vận tốc của nó tại thời điểm t (giây) là v(t) = t2 – t – 6 (m/s).

a) Tìm độ dịch chuyển của vật trong khoảng thời gian 1 ≤ t ≤ 4, tức là tính ∫14vtdt.

b) Tìm tổng quãng đường vật đi được trong khoảng thời gian này, tức là tính ∫14vtdt.

Xem đáp án

a) Độ dịch chuyển của vật trong khoảng thời gian 1 ≤ t ≤ 4 là

\(\int\limits_1^4 {v\left( t \right)} dt = \int\limits_1^4 {\left( {{t^2} - t - 6} \right)} dt\)\( = \int\limits_1^4 {{t^2}} dt - \int\limits_1^4 t dt - 6\int\limits_1^4 {dt} \)\( = \left. {\left( {\frac{{{t^3}}}{3} - \frac{{{t^2}}}{2} - 6t} \right)} \right|_1^4\)\( = - \frac{{32}}{3} + \frac{{37}}{6} = - \frac{9}{2}\).

b) Tổng quãng đường vật đi được trong khoảng thời gian này là

\(\int\limits_1^4 {\left| {v\left( t \right)} \right|} dt\)\( = \int\limits_1^4 {\left| {{t^2} - t - 6} \right|} dt\)\( = \int\limits_1^3 {\left| {{t^2} - t - 6} \right|} dt + \int\limits_3^4 {\left| {{t^2} - t - 6} \right|} dt\)

\( = - \int\limits_1^3 {\left( {{t^2} - t - 6} \right)} dt + \int\limits_3^4 {\left( {{t^2} - t - 6} \right)} dt\)\( = - \left. {\left( {\frac{{{t^3}}}{3} - \frac{{{t^2}}}{2} - 6t} \right)} \right|_1^3 + \left. {\left( {\frac{{{t^3}}}{3} - \frac{{{t^2}}}{2} - 6t} \right)} \right|_3^4\)\( = \frac{{27}}{2} - \frac{{37}}{6} - \frac{{32}}{3} + \frac{{27}}{2} = \frac{{61}}{6}\).

16. Tự luận
1 điểm

Giả sử lợi nhuận biên (tính bằng triệu đồng) của một sản phẩm được mô hình hóa bằng công thức P'(x) = −0,0005x + 12,2. Ở đây P(x) là lợi nhuận (tính bằng triệu đồng) khi bán được x đơn vị sản phẩm.

a) Tìm sự thay đổi của lợi nhuận khi doanh số tăng từ 100 lên 101 sản phẩm.

b) Tìm sự thay đổi của lợi nhuận khi doanh số tăng từ 100 lên 110 sản phẩm.

Xem đáp án

a) Sự thay đổi của lợi nhuận khi doanh số tăng từ 100 lên 101 sản phẩm là:

\(\int\limits_{100}^{101} {P'\left( x \right)} dx = \int\limits_{100}^{101} {\left( { - 0,0005x + 12,2} \right)} dx\)\( = \left. {\left( { - \frac{1}{{4000}}{x^2} + 12,2x} \right)} \right|_{100}^{101}\)

= 1229,64975 – 1217,5 = 12,14975 triệu đồng.

b) Sự thay đổi của lợi nhuận khi doanh số tăng từ 100 lên 110 sản phẩm là

\(\int\limits_{100}^{110} {P'\left( x \right)} dx = \int\limits_{100}^{110} {\left( { - 0,0005x + 12,2} \right)} dx\)\( = \left. {\left( { - \frac{1}{{4000}}{x^2} + 12,2x} \right)} \right|_{100}^{110}\)

= 1338,975 – 1217,5 = 121,475 triệu đồng.

17. Tự luận
1 điểm

Giả sử vận tốc v của dòng máu ở khoảng cách r từ tâm của động mạch bán kính R không đổi, có thể được mô hình hóa bởi công thức v = k(R2 – r2), trong đó k là một hằng số. Tìm vận tốc trung bình (đối với r) của động mạch trong khoảng 0 ≤ r ≤ R. So sánh vận tốc trung bình với vận tốc lớn nhất.

Xem đáp án

Vận tốc trung bình của động mạch là:

\({v_{tb}} = \frac{1}{{R - 0}}\int\limits_0^R {v\left( r \right)} dr\)\( = \frac{1}{R}\int\limits_0^R {k\left( {{R^2} - {r^2}} \right)} dr\)\( = \left. {\frac{1}{R}k\left( {{R^2}r - \frac{{{r^3}}}{3}} \right)} \right|_0^R\)\( = \frac{2}{3}k{R^2}\).

Do đó, vận tốc trung bình của động mạch là \(\frac{2}{3}k{R^2}\).

Vì 0 ≤ r ≤ R nên vận tốc lớn nhất của động mạch là kR2 khi r = 0.

Do đó \({v_{tb}} = \frac{2}{3}{v_{\max }}\).