2048.vn

Đề kiểm tra Tích phân (có lời giải) - Đề 3
Đề thi

Đề kiểm tra Tích phân (có lời giải) - Đề 3

A
Admin
ToánLớp 128 lượt thi
22 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Nếu \(\int\limits_1^4 {f\left( x \right){\rm{d}}x}  = 3\) thì \(\int\limits_1^4 {\left[ {\frac{1}{3}f\left( x \right) - 5} \right]{\rm{d}}x} \) bằng

\( - 15\).

\( - 12\).

\( - 14\).

\( - 4\).

Xem đáp án
2. Trắc nghiệm
1 điểm

Biết \(\int\limits_1^3 {f\left( x \right)dx}  = 5\) và \(\int\limits_1^3 {g\left( x \right)dx}  =  - 7\). Giá trị của \(\int\limits_1^3 {\left[ {3f\left( x \right) - 2g\left( x \right)} \right]dx} \) bằng

\[ - 29\].

\[ - 31\].

\[1\].

\[29\].

Xem đáp án
3. Trắc nghiệm
1 điểm

Biết \(F(x) = {x^2}\) là một nguyên hàm của hàm số \(f(x)\) trên \(\mathbb{R}\). Giá trị của \(\int\limits_1^3 {f(x)dx} \) bằng:

\(8\).

\(10\).

\(9\).

\(\frac{{26}}{3}\).

Xem đáp án
4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) liên tục trên \(\mathbb{R}\) và \(\int\limits_1^5 {f\left( x \right){\rm{d}}x}  = 10\), \(\int\limits_3^5 {f\left( x \right){\rm{d}}x}  = 1\). Khi đó \(\int\limits_1^3 {f\left( x \right){\rm{d}}x} \) bằng

\(11\).

\(9\).

\(10\).

\( - 9\).

Xem đáp án
5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = f(x){\mkern 1mu} \) liên tục trên \(\mathbb{R}\) và \(\int\limits_1^5 {f\left( x \right)} {\mkern 1mu} {\rm{d}}x = 10\), \(\int\limits_3^5 {f\left( x \right)} {\rm{d}}x = 1\). Khi đó \(\int\limits_1^3 {f\left( x \right)} {\mkern 1mu} {\rm{d}}x\) bằng

\(9\).

\( - 9\).

\(10\).

\(11\).

Xem đáp án
6. Trắc nghiệm
1 điểm

Nếu \(\int\limits_0^3 {\left[ {4f\left( x \right) + 3{x^2}} \right]{\rm{d}}x}  = 7\)thì \(\int\limits_0^3 {f\left( x \right){\rm{d}}x} \) bằng

\(2.\).

\( - 8.\).

\( - 5.\).

\(3.\)

Xem đáp án
7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(f\left( x \right)\) liên tục trên \(\mathbb{R}\) và có một nguyên hàm là hàm số \(F\left( x \right)\). Mệnh đề nào dưới đây đúng?

\(\int\limits_a^b {f\left( x \right)dx} = F\left( b \right) + F\left( a \right)\).

\(\int\limits_a^b {f\left( x \right)dx} = F\left( b \right) - F\left( a \right)\).

\[\int\limits_a^b {f\left( x \right)dx} = F\left( a \right) - F\left( b \right)\].

\(\smallint f\left( x \right)dx = f\left( b \right) - f\left( a \right)\).

Xem đáp án
8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(f\left( x \right)\) liên tục trên đoạn \(\left[ {0;\,10} \right]\) và \(\int\limits_0^{10} {f\left( x \right){\rm{d}}x = 7} \) và \(\int\limits_2^6 {f\left( x \right){\rm{d}}x = 3} \). Tính \(P = \int\limits_0^2 {f\left( x \right){\rm{d}}x + \int\limits_6^{10} {f\left( x \right){\rm{d}}x} } \).

\(P = 7\).

\(P = - 4\).

\(P = 4\).

\(P = 10\).

Xem đáp án
9. Trắc nghiệm
1 điểm

Một ô tô đang chạy với vận tốc \[10m/s\] thì người lái xe đạp phanh. Từ thời điểm đó, ô tô chuyển động chậm dần đều với vận tốc \[v\left( t \right) =  - 2t + 10\left( {m/s} \right)\], trong đó \[t\] là khoảng thời gian tính bằng giây, kể từ lúc bắt đầu đạp phanh. Tính quãng đường ô tô di chuyển được trong \[8\] giây cuối cùng.

\[55m\].

\[25m\].

\[50m\].

\[16m\].

Xem đáp án
10. Trắc nghiệm
1 điểm

Biết \(f(x)\) là hàm số liên tục trên \(R\) và \(\int\limits_0^6 {f\left( x \right){\rm{d}}x = 4} \), \(\int\limits_2^6 {f\left( x \right){\rm{d}}x =  - 3} \). Khi đó

\(\int\limits_0^2 {\left[ {f\left( v \right) - 3} \right]{\rm{dv}}} \) bằng.

\[1\].

\[3\].

\[4\].

\[2\].

Xem đáp án
11. Trắc nghiệm
1 điểm

Biết \(I = \int\limits_1^5 {\frac{{2\left| {x - 2} \right| + 1}}{x}} {\rm{d}}x = 4 + a\ln 2 + b\ln 5\) với \(a,b \in \mathbb{Z}\). Tính \(S = a + b\).

\(S = - 3\).

\(S = 5\).

\(S = 9\).

\(S = 11\).

Xem đáp án
12. Trắc nghiệm
1 điểm

Đồ thị của hàm số \(y = f\left( x \right)\) trên đoạn \(\left[ { - 3;\,5} \right]\) như hình vẽ dưới đây(phần cong của đồ thị là một phần của Parabol \(y = a{x^2} + bx + c\)). Tính \(I = \int\limits_{ - 2}^3 {f\left( x \right){\rm{d}}x} \).

Đồ thị của hàm số y = f(x) trên đoạn [ -3;5 ] như hình vẽ dưới đây (ảnh 1)

\[I = \frac{{53}}{3}\].

\[I = \frac{{97}}{6}\].

\[I = \frac{{43}}{2}\].

\[I = \frac{{95}}{6}\].

Xem đáp án
13. Đúng sai
1 điểm

Cho parabol \(\left( P \right):y = {x^2}.\)

a)

Diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị \[\left( P \right)\], \[Ox\] và 2 đường thẳng \[x = 0,\,\,x = 1\] bằng 1.

ĐúngSai
b)

Diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị \[\left( P \right)\], đường thẳng \[\Delta :y = 2x\] và 2 đường thẳng \[x = 0,\,\,x = 2\] bằng 3.

ĐúngSai
c)

Diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị \[\left( P \right)\], đường thẳng \[d:y = 3x - 2\]bằng 4.

ĐúngSai
d)

Cho parabol \(\left( P \right):y = {x^2}\) và hai điểm \(A,B\) thuộc \(\left( P \right)\) sao cho \(AB = 2\). Diện tích lớn nhất của hình phẳng giới hạn bởi \(\left( P \right)\)và đường thẳng \(AB\) là \[\frac{4}{3}.\]

ĐúngSai
Xem đáp án
14. Đúng sai
1 điểm

Cho tam giác vuông \(OAB\) có cạnh \(OA = a\) nằm trên tục \(Ox\) và \(\widehat {AOB} = \alpha \left( {0 < \alpha  < \frac{\pi }{2}} \right)\). Gọi \[\beta \] là khối tròn xoay sinh ra khi quay miền tam giác \(OAB\) xung quanh trục \(Ox\).

Cho tam giác vuông \(OAB\) có cạnh \(OA = a\) nằm trên tục \(Ox\) (ảnh 1)

a)

Khi \(\alpha = \frac{\pi }{4}\) thì \[OB = x\].

ĐúngSai
b)

Khi \(\alpha = \frac{\pi }{6}\) thì thể tích \(V\) của khối \[\beta \] là \[\frac{{\pi {a^3}}}{9}\] (đvtt).

ĐúngSai
c)

Khi thể tích \(V\) của khối \[\beta \] là \(\frac{{4\pi {a^3}}}{3}\) thì giá trị \(\cos \alpha < \frac{1}{2}\).

ĐúngSai
d)

Khi \(\tan \alpha = \cot \alpha \) thì thể tích \(V\) của khối \[\beta \] là \[\frac{{\pi {a^3}}}{3}\].

ĐúngSai
Xem đáp án
15. Đúng sai
1 điểm

Chất điểm chuyển động theo quy luật vận tốc \[v\left( t \right)\left( {m/s} \right)\] có dạng đường thẳng khi \[0 \le t \le 3\left( s \right)\] và \[8 \le t \le 15\left( s \right)\]và \[v\left( t \right)\] có dạng đường Parabol khi \[3 \le t \le 8\left( s \right)\](như hình vẽ)

Chất điểm chuyển động theo quy luật vận tốc (ảnh 1)

a)

Vận tốc của chất điểm tại thời điểm \(t = 3\) là \(v\left( 3 \right) = 11\,\left( {m/s} \right)\).

ĐúngSai
b)

Quãng đường chất điểm di chuyển được trong \(3\) giây đầu tiên là: \({S_1} = \int\limits_0^3 {11dt} \,\,\left( m \right)\)

ĐúngSai
c)

Quãng đường chất điểm đi được trong khoảng thời gian từ \(8\)giây đến \(15\) giây bằng \(73,5\left( m \right)\).

ĐúngSai
d)

Vận tốc trung bình \({v_{tb}}\) của chất điểm trong khoảng thời gian từ \(3\) đến \(8\) giây thỏa mãn \({v_{tb}} < 7\,\,\left( {m/s} \right)\)

ĐúngSai
Xem đáp án
16. Đúng sai
1 điểm

Một tòa nhà có kiến cấu như hình bên dưới. Biết rằng chiều cao tòa nhà là \(48\) \(\left( {\rm{m}} \right)\). Cắt ngôi nhà bởi một mặt phẳng song song với mặt đất thì được thiết diện là các hình vuông. Khi cắt mô hình này bởi các mặt phẳng vuông góc với đáy của nó và đi qua đường chéo hình vuông hai đáy ta được thiết diện là một hình đối xứng \(ACPM\) (\(AM,CP\)là hai cung tròn). Gọi \(O\) là tâm thiết diện hình vuông chính giữa tòa nhà như hình vẽ, \(OP\)là tiếp tuyến của cung tròn \(CP\). Biết \(OP = 30(m)\). Các khẳng định sau đây đúng hay sai?

Một tòa nhà có kiến cấu như hình bên dưới. Biết rằng chiều cao tòa nhà (ảnh 1)

a)

Diện tích đáy tòa nhà \({S_{ABCD}} = 1000\left( {{m^2}} \right).\)

ĐúngSai
b)

Diện tích thiết diện hình vuông chính giữa (nhận O là tâm) bằng \(200\left( {{m^2}} \right).\)

ĐúngSai
c)

Diện tích thiết diện \(ACPM\) bằng \(1200\left( {{m^2}} \right).\)

ĐúngSai
d)

Thể tích tòa nhà là \[31295\,\,\left( {{m^3}} \right)\].

ĐúngSai
Xem đáp án
17. Tự luận
1 điểm

Biết \[\int\limits_0^1 x {\left( {1 - {x^2}} \right)^{2024}}dx = \frac{1}{{2m}}\], với \(m\) là các số nguyên dương. Khi đó giá trị của \(m\) bằng bao nhiêu?

Đáp án đúng:

2025

Xem đáp án
18. Tự luận
1 điểm

Tổng các giá trị của tham số \[m\]sao cho đường thẳng \(d:y = x + m\) cắt parabol\((P):y = {x^2} - 5x + 4\) tại hai điểm phân biệt và diện tích hình phẳng giới hạn bởi \[d\] và \((P)\) bằng \(\frac{4}{3}\) bằng bao nhiêu?

Đáp án đúng:

- 4

Xem đáp án
19. Tự luận
1 điểm

Cho phần vật thể giới hạn bởi hai mặt phẳng \(x = 1\) và \(x = \sqrt 7 \), biết rằng khi cắt vật thể bởi mặt phẳng vuông góc với trục \[Ox\] tại điểm có hoành độ \(x\) (\(1 \le x \le \sqrt 7 \)) thì được thiết diện là một hình chữ nhật có độ dài hai cạnh là \(2x\) và \(\sqrt {{x^2} + 1} \). Thể tích của phần vật thể đã cho bằng \(\frac{{a\sqrt b }}{c}(c\) là số nguyên tố, \(b < 6;\,a,b,c \in \mathbb{N})\). Tính \(a.b.c\)?

Đáp án đúng:

84

Xem đáp án
20. Tự luận
1 điểm

Thể tích khối tròn xoay do hình phẳng giới hạn bởi các đường \(x + y - 2 = 0\); \(y = 2\sqrt x  - 1\); \(y = 0\) quay quanh trục \(Ox\) bằng \(\frac{{a\pi }}{b}(a,\,b \in \mathbb{N}\), \(\frac{a}{b}\) tối giản). Tính \(a + b\) bằng bao nhiêu?

Đáp án đúng:

13

Xem đáp án
21. Tự luận
1 điểm

Một vật chuyển động trong \(4\)giờ với vận tốc .\[\]. phụ thuộc vào thời gian \(t(h)\)có đồ thị vận tốc như hình vẽ bên.Trong khoảng thời gian \(1\) giờ kể từ khi bắt đầu chuyển động, đồ thị đó là một phần của đường parabol có đỉnh \(I(2;10)\) và trục đối xứng song song với trục tung. Khoảng thời gian còn lại vật chuyển động chậm dần đều. Tính quãng đường \(S\) mà vật đi được trong \(4\)giờ đó.

Một vật chuyển động trong \(4\)giờ với vận tốc .\[\]. phụ thuộc vào thời gian (ảnh 1)

Đáp án đúng:

25,3

Xem đáp án
22. Tự luận
1 điểm

Gia đình ông An xây một cái chòi hình lục giác, trong đó mái chòi \(\left( H \right)\) có dạng hình “chóp lục giác cong đều” có trần bằng gỗ như hình vẽ bên. Đáy của \(\left( H \right)\) là một hình lục giác đều có đường chéo chính là \(6m\) Chiều cao \(SO = 6m\) (\(SO\) vuông góc với mặt phẳng đáy). Các cạnh bên của \(\left( H \right)\) là các sợi dây thép \[{c_1};{c_2};{c_3};{c_4};{c_5};{c_6};{c_7};{c_8}\] nằm trên các đường parabol có trục đối xứng song song với \(SO\). Giả sử giao tuyến (nếu có) của \(\left( H \right)\) với mặt phẳng \((\alpha )\) vuông góc với \(SO\) là một lục giác đều và khi \((\alpha )\) khi qua trung điểm của \(SO\) thì bát giác đều có cạnh \(1m\). Tính thể tích phần không gian nằm bên trong mái chòi \(\left( H \right)\) đó.

Gia đình ông An xây một cái chòi hình lục giác, trong đó mái chòi (ảnh 1)

Đáp án đúng:

\(29,2{m^3}\)

Xem đáp án

Ngân hàng đề thi

© All rights reservedVietJack