Giải SGK Tin học 12 CTST Bài F16. Giới thiệu trí tuệ nhân tạo có đáp án
Đề thi
Giải SGK Tin học 12 CTST Bài F16. Giới thiệu trí tuệ nhân tạo có đáp án
A
Admin
Tin họcLớp 12114 lượt thi
6 câu hỏi
1.Tự luận
• 1 điểm

Theo em, điện toán đám mây có vai trò như nào trong Khoa học dữ liệu?

Xem đáp án

Khoa học dữ liệu sử dụng internet, điện toán đám mây để lưu trữ và quản lí khối lượng lớn dữ liệu, cho phép sử dụng nguồn lực tính toán mạnh mẽ để xử lí dữ liệu lớn.

2.Tự luận
• 1 điểm

Thảo luận với bạn và cho biết một số ưu điểm khi sử dụng máy tính và thuật toán để xử lý dữ liệu.

Xem đáp án

Sử dụng máy tính và thuật toán trong xử lí dữ liệu lớn có nhiều ưu điểm như tăng tốc độ xử lý, khả năng tự động hoá, tính đa dạng, tính chính xác, khả năng mở rộng, khả năng lưu trữ, tiết kiệm thời gian,..

3.Tự luận
• 1 điểm

Trình bày các yếu tố chính của dữ liệu lớn.

Xem đáp án

Các yếu tố chính của dữ liệu lớn: Dữ liệu lớn bao gồm năm yếu tố chính, thường được gọi là 5V, bao gồm: Khối lượng (Volume) đề cập tới khối lượng dữ liệu rất lớn; Tốc độ (Velocity) đề cập tới dữ liệu được tạo ra rất nhanh; Đa dạng (Variety) đề cập tới các loại dữ liệu khác nhau, bao gồm dữ liệu có cấu trúc (cơ sở dữ liệu quan hệ), bán cấu trúc (XML, JSON) và phi cấu trúc (email, bài đăng trên mạng xã hội, âm thanh, hình ảnh, video); Độ tin cậy hay độ xác thực (Veracity) đề cập đến độ tin cậy và chất lượng của dữ liệu; Giá trị (Value) đề cập tới giá trị mà dữ liệu mang lại.

4.Tự luận
• 1 điểm

Nêu ví dụ minh hoạ tính ưu việt của máy tính khi xử lý dữ liệu lớn.

Xem đáp án

Ví dụ 1: Vào năm 2020, GPT-3 của OpenAI đã thu thập khoảng 45 TB dữ liệu thô từ sách, tạp chí, trang web,... với nhiều chủ đề khác nhau. Sau đó, dữ liệu thô được xử lí để tạo ra 570 GB dữ liệu vào cho mô hình học máy. Lượng dữ liệu thô thu thập dùng cho GPT-3 tương đương khoảng 200 000 giờ video Full HD hoặc 15 triệu giờ âm thanh định dạng MP3. Các phiên bản khác nhau của GPT-3 sử dụng từ 125 triệu đến 175 tỉ tham số (phụ thuộc vào số tầng trong mạng học sâu của mô hình). Theo ước tính, việc đào tạo mô hình GPT-3 với 175 tỉ tham số cần hàng trăm năm với 1 GPU V100. Để giảm thời huấn luyện mô hình học máy, OpenAI đã sử dụng 1024 GPU NVIDIA A100 để huấn luyện mô hình GPT-3 trong 34 ngày.

Ví dụ 2: Protein là nhân tố thiết yếu cho sự sống được hình thành từ các amino axit, sau đó trải qua quá trình gấp xoắn để hình thành cấu trúc 3D phức tạp. Chức năng của protein phụ thuộc chủ yếu vào cấu trúc 3D của nó. Trong nhiều thập kỉ, các nhà nghiên cứu đã giải mã cấu trúc 3D của protein bằng cách sử dụng các kĩ thuật như tinh thể học tia X (X-ray crystallography) hoặc kính hiển vi điện tử lạnh (Cryogenic electron microscopy viết tắt là Cryo-EM) và đã giải được cấu trúc của 170 000 protein trong số khoảng 200 triệu protein. Theo ước tính, để dự đoán cấu trúc một protein dựa trên phương pháp tinh thể học tia X cần từ vài tháng đến hàng năm.

5.Tự luận
• 1 điểm

Cho biết dữ liệu tạo ra từ mạng xã hội có các tính chất của dữ liệu lớn bằng không.

Xem đáp án

Dữ liệu tạo ra từ mạng xã hội có các tính chất của dữ liệu lớn bằng không. Vì: Xử dụng dũ liệu lớn có nhiều ưu điểm như tăng tốc độ xử lí, khả năng tự động hoá, tính đa dạng, tính chính xác, khả năng mở rộng, khả năng lưu trữ, tiết kiệm thời gian.

6.Tự luận
• 1 điểm

Tìm hiểu và trình bày sơ lược vai trò của tự động hoá trong Khoa học dữ liệu.

Xem đáp án
Vai trò của tự động hoá trong Khoa học dữ liệu: Thuật toán giúp tự động hoá nhiều quy trình xử lý dữ liệu, giảm bớt sự phụ thuộc vào các quá trình thủ công. Ví dụ, sử dụng các thuật toán để tự động hoá các nhiệm vụ có tính chất lặp lại như làm sạch dữ liệu, đồng bộ hoá dữ liệu giữa các nguồn lưu trữ khác nhau.

Bạn có thích hoạt động này không?

Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây
Bài A1. Giới thiệu Trí tuệ nhân tạoBài A2. Trí tuệ nhân tạo và cuộc sốngBài B1. Thiết bị và giao thức mạngBài B2. Các chức năng mạng của hệ điều hànhBài B3. Thực hành kết nối và sử dụng mạng trên thiết bị thông minhBài B4. Vai trò của các thiết bị mạngBài B5. Đường truyền hữu tuyến và vô tuyếnBài B6. Thiết kế mạng nội bộBài B7. Thực hành thiết kế mạng nội bộBài D1. Giao tiếp trong không gian mạngBài D2. Gìn giữ tính nhân văn trong không gian mạngBài F1. HTML và trang webBài F2. Tạo và định dạng trang web với các thẻ HTMLBài F3. Tạo bảng và khung trong trang web HTMLBài F4. Thêm dữ liệu đa phương tiện vào trang webBài F5. Tạo biểu mẫu trong trang webBài F6. Dự án tạo trang webBài F7. Giới thiệu CSSBài F8. Một số thuộc tính cơ bản của CSSBài F9. Một số kĩ thuật định kiểu bằng vùng chọn trong CSSBài F10. Định kiểu CSS cho siêu liên kết và danh sáchBài F11. Định kiểu CSS cho bảng và phần tửBài F12. Định kiểu CSS cho biểu mẫuBài F13. Dự án tạo trang web (tiếp theo)Bài F14. Học máyBài F15. Khoa học dữ liệuBài F16. Máy tính, thuật toán và Khoa học dữ liệuBài F17. Hoạt động trải nghiệm về Khoa học dữ liệuBài F18. Kĩ thuật mô phỏngBài F19. Sử dụng phần mềm mô phỏngBài G1. Nhóm nghề dịch vụ thuộc ngành Công nghệ thông tinBài G2. Nhóm nghề quản trị thuộc ngành Công nghệ thông tinBài G3. Một số nghề ứng dụng tin học và một số ngành thuộc lĩnh vực Công nghệ thông tin

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Lớp 12

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Tin học

Xem tất cả