
12 câu hỏi
-Trên bề mặt Trái Đất có các dạng địa hình chính là núi, đồi, cao nguyên và đồng bằng; các loại khoáng sản chính là khoáng sản năng lượng, kim loại và phi kim loại.
- Chúng được phân biệt dựa vào đặc điểm địa hình và tính chất, công dụng của khoáng sản.
Dựa vào hình 1.2 và thông tin trong mục 1, em hãy cho biết sự khác nhau giữa núi và đồi.

Sự khác nhau giữa núi và đồi:
|
Núi |
Đồi | |
|
Quá trình hình thành |
Núi được tạo thành từ quá trình kiến tạo địa chất cách đây hàng triệu năm. |
Được hình thành qua quá trình phong hóa, bóc mòn từ núi. |
|
Độ cao |
Độ cao của núi so với mực nước biển từ 500m trở lên. |
Không quá 200m so với vùng đất xung quanh. |
|
Hình thái |
Nhô cao rõ rệt so với mặt bằng xung quanh. Đỉnh nhọn, sườn dốc. |
Là dạng địa hình nhô cao. Đỉnh tròn, sườn thoải. |
Quan sát hình 3, 4 và thông tin trong mục 1, em hãy nêu sự khác nhau giữa cao nguyên và đồng bằng.

Sự khác nhau giữa cao nguyên và đồng bằng:
|
Đồng bằng |
Cao nguyên | |
|
Độ cao |
Độ cao tuyệt đối thường dưới 200m, nhưng cũng có những bình nguyên cao gần 500m. |
Độ cao tuyệt đối từ 500m trở lên. |
|
Hình thái |
Là dạng địa hình thấp, bằng phẳng hoặc hơi gợn sóng. |
Vùng đất tương đối bằng phẳng hoặc gợn sóng, có sườn dốc, dựng đúng thành vách. |
|
Giá trị kinh tế |
Mọi hoạt động của con người, thuận lợi tưới tiêu, trồng cây lương thực. |
Thuận lợi trồng cây công nghiệp và chăn nuôi gia súc. |
- Một số cao nguyên: Mông Cổ, Kim-boc-li, Cô-lô-ra-đô, Pa-ta-co-nj,…
- Một số đồng bằng: Bắc Âu, Đông Âu, Tây Xi-bia, Hoa Bắc, Ấn Hằng,…
Phân loại khoáng sản:
|
Nhóm khoáng sản |
Tên khoáng sản |
|
Năng lượng |
Nước khoáng, than bùn, khí thiên nhiên. |
|
Kim loại |
Vàng, kim cương, ni-ken, bô-xít (đen). |
|
Phi kim loại |
Phốt phát, cao lanh. |
Đặc điểm của các dạng địa hình chính trên Trái Đất:
|
Dạng địa hình |
Độ cao |
Hình thái |
|
Núi |
Độ cao của núi so với mực nước biển từ 500m trở lên. |
Nhô cao rõ rệt so với mặt bằng xung quanh. Đỉnh nhọn, sườn dốc. |
|
Đồi |
Không quá 200m so với vùng đất xung quanh. |
Là dạng địa hình nhô cao. Đỉnh tròn, sườn thoải. |
|
Cao nguyên |
Độ cao tuyệt đối từ 500m trở lên. |
Vùng đất tương đối bằng phẳng hoặc gợn sóng, có sườn dốc, dựng đúng thành vách. |
|
Đồng bằng |
Độ cao tuyệt đối thường dưới 200m, nhưng cũng có những bình nguyên cao gần 500m. |
Là dạng địa hình thấp, bằng phẳng hoặc hơi gợn sóng. |
Khi xây dựng nhà, chúng ta sử dụng một số vật liệu có nguồn gốc từ khoảng sản như:
- Kim loại: sắt, chì, nhôm,…
- Phi kim loại: cát, đá vôi, gốm, sứ, thủy tinh,...
HS tự sưu tầm ảnh trên Internet hoặc sách, báo: Sưu tầm hình ảnh về các dạng địa hình đồi, núi, cao nguyên, đồng bằng ở nước ta.

HS tự sưu tầm ảnh trên Internet hoặc sách, báo để tìm kiếm thông tin và viết báo cáo ngắn về hiện trạng khai thác một loại khoáng sản ở nước ta.

Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)


![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)


















