
5 câu hỏi
Trả lời:
|
|
Đặc điểm |
|
Đề tài |
Đa dạng, phong phú, thường gắn liền với các phát minh khoa học, công nghệ. |
|
Cốt truyện |
Thường được xây dựng dựa trên các sự kiện giả tưởng liên quan đến các thành tựu khoa học. |
|
Tình huống |
Đặt nhân vật vào những hoàn cảnh đặc biệt, những khó khăn hay mâu thuẫn cần phải giải quyết trong thế giới giả tưởng. |
|
Sự kiện |
Thường trộn lẫn những sự kiện của thế giới thực tại với những sự kiện xảy ra trong thế giới giả định. |
|
Nhân vật |
Thường xuất hiện các nhân vật như: người ngoài hành tinh, quái vật, người có năng lực phi thường, những nhà khoa học, nhà phát minh có khả năng sáng tạo kì lạ. |
|
Không gian, thời gian |
Mang tính giả định, chẳng hạn thời gian trộn lẫn quá khứ, hiện tại và tương lai, không gian vũ trụ, lòng đất, đáy biển. |
Trả lời:
Khi đọc truyện khoa học viễn tưởng, cần chú ý đến các yếu tố sau đây:
- Xác định đề tài của truyện: đề tài của truyện thường liên quan đến các vấn đề của khoa học kĩ thuật, tiến bộ công nghệ.
- Xác định các yếu tố giả tưởng trong không gian, thời gian của câu chuyện.
- Xác định yếu tố khoa học trong truyện (liên quan đến những phát minh, sáng chế nào?).
- Xác định cốt truyện và các sự kiện phi thực tế trong câu chuyện.
- Tìm hiểu cách nhà văn miêu tả các nhân vật giả tưởng trong câu chuyện.
- Rút ra ý nghĩa của câu chuyện hoặc thồn điệp mà nhà văn muốn nhắn gửi tới người đọc.
Trả lời:
Những chi tiết thể hiện Ích-chi-an là nhân vật của truyện khoa học viễn tưởng:
- Ích-chi-an có thể sống cuộc sống của một người cá ngoài biển khơi suốt 24 tiếng đồng hồ.
- Ích-chi-an có thể bơi ở mức nước sâu (trong bóng tối dày đặc, ở lớp nước lạnh phía dưới) mà không cần bình dưỡng khí.
- Ích-chi-an có thể ngủ ngay cả khi đang bơi và để cho mình trôi đi theo dòng nước biển.
- Ích-chi-an vừa thở bằng mang lại vừa thở được bằng phổi. Ở dưới biển anh thở bằng mang, vừa ngoi lên bờ, anh lại thở bằng phổi và sinh hoạt, ngủ nghỉ như một con người bình thường.
Trả lời:
a. Các sự kiện chính xảy ra trong văn bản “Bài ca chim ưng”:
- Nhân vật “tôi” năn nỉ ông lão Ra-him kể một bài ca cổ có tên “Bài ca Chim Ưng”.
- Chim Ưng bị thương, rơi xuống khe núi và gặp Rắn Nước.
- Rắn Nước khuyên Chim Ưng thả mình từ miệng vực để có thể lần nữa bay lên bầu trời.
- Chim Ưng thả mình xuống vực nhưng không bay lên được mà bị sóng cuốn đi.
b. Em hãy xác định nội dung tranh luận giữa Chim ưng và Rắn Nước, sau đó, nêu ý kiến đồng ý hay không đồng ý với cách giải quyết vấn đề của tác giả và giải thích vì sao.
Gợi ý trả lời:
- Chim Ưng và Rắn Nước tranh luận với nhau về cuộc sống trên bầu trời.
+ Chim Ưng: trông thấy trời xanh, tự do bay lượn giữa bầu trời là hạnh phúc, thấy Rắn Nước thật khổ thân vì không được gần bầu trời.
+ Rắn Nước: trời chỉ là một chỗ trống, không bò được, ở hẻm núi vửa ấm lại vừa ẩm ướt.
Cuộc tranh luận này cho thấy cả Chim Ưng và Rắn Nước đều có cái nhìn phiến diện, chỉ đứng trên góc nhìn, trải nghiệm, môi trường sống của mình để đánh giá cuộc sống của người khác.
- Cách tác giả giải quyết vấn đề: Để Rắn Nước khuyên Chim Ưng lao từ vực xuống, nhằm nâng đôi cánh lên, sống thêm một ít nữa trong môi trường bầu trời quen thuộc.
- Ý kiến của em về cách tác giả giải quyết vấn đề của Chim Ưng có thể phát biểu theo hai hướng sau:
+ Đồng ý với cách giải quyết của tác giả, vì: Chim Ưng đang hấp hối, nếu không thử lao xuống miệng vực, nó cũng sẽ chết. Lao xuống vực, biết đâu, Chim Ưng có thể bay lượn được thêm một vài giây phút giữa bầu trời. Cách giải quyết này cho thấy Chim ưng rất dũng cảm, khao khát tự do và biết có gắng hết sức để đạt được niềm hy vọng.
+ Phản đối cách giải quyết của tác giả, vì: Chim Ưng bị thương nặng, không thể nào bay lên đươc nữa. Chính vì nó cố chấp lao xuống vực để bay lên mới bị sóng cuốn trôi, chết trong đau đớn và thất vọng. Cách giải quyết này cho thấy Chim Ưng không biết chấp nhận thực tế, mơ mộng viển vông.
c. Trước tiên, em hãy xác định lời của mỗi người kể chuyện trong văn bản Bài ca Chim Ưng, sau, rút ra tác dụng:
Gợi ý trả lời:
|
TT |
Từ câu … đến câu … |
Lời lời kể của … |
Ngôi kể thứ … |
|
1 |
Từ “Biển tối sầm, cuồn cuộn những lớp sóng dũng mãnh …” đến “… ông lão bắt đầu kể.” |
Người kể chuyện xưng “tôi” |
Ngôi kể thứ nhất: Sử dụng từng xưng “tôi”, gọi nhân vật là “ông lão” |
|
2 |
Từ “Rắn Nước bò lên cao, đi vào núi ..” đến “Và xác Chim không còn tăm tích trên mặt biển mênh mông.” |
Người kể chuyện là nhân vật “ông lão”. |
Ngôi kể thứ ba: Lời kể được đặt trong ngoặc kép với sự giới thiệu (lời dẫn) của người kể chuyện xưng “tôi”. |
|
3 |
Từ “Phía xa màu nguyệt bạch của biển cả lặng thinh …” đến :.. một bản hoàn tấu hoàn mĩ của những âm thanh êm ái vô cùng.” |
Người kể chuyện xưng “tôi”. |
Ngôi kể thứ nhất: Sử dụng từ xưng “tôi”, gọi nhân vật là “ông lão”. |
Tác dụng của việc thay đổi ngôi kể trong cách kể chuyện:
- Giúp người đọc phân biệt được hai câu chuyện: câu chuyện nhân vật tôi kể về ông lão Ra-him và câu chuyện về Chim Ưng và Rắn Nước mà ông lão Ra-him kể cho nhân vật tôi nghe.
- Giúp người đọc thấy được sự thay đổi trong cảm xúc, suy nghĩ của nhân vật tôi sau khi nghe câu chuyện về con Chim Ưng dũng cảm, dám chết cho khát vọng được bay lượn trên bầu trời.
- Giúp người đọc phân biệt giữa hai thế giới: thế giới thực tại là câu chuyện của ông lão và nhân vật tôi; thế giới tưởng tượng là câu chuyện mang tính chất triết về Chim Ưng và Rắn Nước.
Trả lời:
a. Đề tài: Ứng dụng phát minh khoa học sánh chế ti vi để sản xuất kẹo sô-cô-la.
b. Những sự kiện chính xảy ra với chú bé Sác-li Bấc-kịt trong đoạn trích:
- Sác-li và mọi người được ông Quơn-cơ dẫn vào phòng sô-cô-la ti vi.
- Sác-li lắng nghe cơ chế hoạt động của ti vi và máy sô-cô-la ti vi.
- Sác-li chứng kiến quá trình hoạt động của ti vi sô-cô-la và được ăn kẹo sô-cô-la lấy ra từ chiếc ti vi.
c. Để trả lời câu hỏi này, em cần đọc kĩ các lời thoại của nhân vật ông Quơn-cơ khi giới thiệu về ti vi và ti vi sô-cô-la cho các vị khách đến thăm nhà máy nghe. Ngoài ra, em cần lựa chọn thêm một số chi tiết thể hiện sự độc đáo, khác thường của ti vi sô-cô-la khi ông Quơn-cơ thực hiện việc phóng thanh sô-cô-la từ chiếc ti vi này.
Bảng so sánh chiếc ti vi thông thường hiện nay và chiếc ti vi sô-cô-la của ông Quơn-cơ
|
|
Ti vi thông thường |
Ti vi sô-cô-la |
|
Giống |
- Cả hai chiếc ti vi đều có cơ chế hoạt động giống nhau: thu hình vào ca-mê-ra, phân hình ảnh thành hàng triệu mảnh nhỏ li ti, cuối cùng, hình ảnh xuất hiện trên màn hình thông qua ăng-ten thu, phát sóng. - Cả hai chiếc ti vi đều thu nhỏ hình ảnh so với thực tế ở ngoài đời. | |
|
Khác (mục đích chế tạo, cách thức sử dụng) |
- Mục đích chế tạo: thu – phát sóng hình ảnh để phục vụ nhu cầu cung cấp thông tin, giải trí, học tập của con người. - Cách thức sử dụng: dùng như một thiết bị truyền tín hiệu, hình ảnh, thông tin, con người không tác động, không chạm vào hình ảnh trong đó được. Vì vậy, người xem không có trải nghiệm thực tế. |
- Mục đích chế tạo: để đưa kẹo sô-cô-la đến tận tay người dùng, sau khi đã thu nhỏ thanh sô-cô-la so với thực tế. - Cách thức sử dụng: dùng như một máy bán hàng tự động tại nhà, một kênh phân phối, quảng cáo. Con người có thể thò tay vào ti vi và lấy kẹo ở trong đó ra. Người xem ti vi sô-cô-la có trải nghiệm thực tế thú vị. |
d. Một số đặc điểm của nhân vật truyện khoa học viễn tưởng được thực hiện qua nhân vật Quơn-cơ là:
- Người có hiểu biết về các phát minh liên quan đến khoa (biểu hiện qua cách ông giới thiệu về cơ chế hoạt động của ti vi và ti vi sô-cô-la, qua cách ông tổ chức sản xuất để những người công nhân không gặp nguy hiểm khi vận hành máy móc).
- Người có khả năng sáng tạo phi thường, có thể tạo ra những điều kì diệu, từ chiếc ti vi thông thường nghĩ đến việc chế tạo ti vi sô-cô-la.
đ. Những đặc điểm của truyện khoa học viễn tưởng thể hiện qua cốt truyện, tình huống, sự kiện, không gian:
- Cốt truyện: Sác-li và các bạn được trải nghiệm phòng sản xuất ti vi sô-cô-la. Dựa trên phát minh về ti vi, ông Quơn-cơ đã sáng tạo nên chiếc ti vi có thể thu, phóng thanh kẹo sô-cô-la, giúp người xem có thể thò tay vào ti vi, lấy thanh kẹo để ăn.
- Tình huống: nhân vật được đặt trong tính huống khám phá giả tưởng (khám phá phòng sản xuất ti vi sô-cô-la kì diệu, vừa nhìn hình ảnh, vừa lấy kẹo để ăn được).
- Sự kiện: trộn lẫn thế giới thực tại (công nghệ sản xuất ti vi, thu hình) với thế giới giả tưởng, có thể xảy ra trong tương lai (sản xuất chiếc ti vi có thể chạm vào được, lấy thức ăn ở bên trong được).
- Không gian: căn phòng ti vi sô-cô-la với những chiếc máy móc khổng lồ, những người tí hon mặc đồ của các nhà du hành vũ trụ.
e. Câu chuyện về ông Quơn-cơ cho ta thấy:
- Khả năng sáng tạo của con người phải bắt nguồn từ sự hiểu biết thấu đáo về những kiến thức liên quan đến lĩnh vực mình tìm hiểu, thực hiện.
- Khả năng sáng tạo của con người cần thông qua quan sát (cách ông Quơn-cơ quan sát chiếc ti vi hoạt động và nghĩ đến ti vi sô-cô-la).
- Khả năng sáng tạo của con người là vô hạn, biến những điều không thể thành có thể.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)



















