Giải SBT Toán lớp 11 – KNTT – Tập 1 Bài 17. Hàm số liên tục có đáp án
7 câu hỏi
Cho hàm số g(x) liên tục trên ℝ trừ điểm x = 0. Xét tính liên tục của hàm số fx=gxx tại x = 1.
Do hàm số g(x) liên tục trên ℝ trừ điểm x = 0 nên hàm số g(x) liên tục tại x = 1.
Xét hàm số h(x) = x xác định với mọi x ∈ℝ, ta thấy hàm số này liên tục trên ℝ nên nó cũng liên tục tại x = 1.
Do đó với x ≠ 0, hàm số fx=gxhx=gxx liên tục tại x = 1.
Cho hàm số fx=3 nê'u x≤1ax+b nê'u 1<x<25 nê'u x≥2. Xác định a, b để hàm số liên tục trên ℝ.
+ Với x < 1 thì f(x) = 3 luôn liên tục trên (– ∞; 1).
+ Với 1 < x < 2 thì f(x) = ax + b luôn liên tục trên (1; 2).
+ Với x > 2 thì f(x) = 5 luôn liên tục trên (2; +∞).
Do đó, ta cần xét tính liên tục của hàm số f(x) tại x = 1 và x = 2.
Ta có: limx→1+fx=limx→1+ax+b=a+b; limx→1−fx=limx→1−3=3; f(1) = 3;
limx→2+fx=limx→2+5=5; limx→2−fx=limx→2−ax+b=2a+b; f(2) = 5.
Để hàm số f(x) liên tục trên ℝ thì hàm số f(x) phải liên tục tại x = 1 và x = 2, tức là
limx→1+fx=limx→1−fx=f1limx→2+fx=limx→2−fx=f2⇔a+b=32a+b=5⇔a=2b=1.
Vậy a = 2, b = 1 thì hàm số f(x) liên tục trên ℝ.
Tìm tham số m để hàm số fx=x2−1x−1 nê'u x<1mx+1 nê'u x≥1 liên tục trên ℝ.
Hàm số đã cho luôn liên tục trên các khoảng (– ∞; 1) và (1; +∞).
Ta cần xét tính liên tục của hàm số đã cho tại x = 1.
Ta có: limx→1+fx=limx→1+mx+1=m+1 ;
limx→1−fx=limx→1−x2−1x−1=limx→1−x−1x+1x−1=limx→1−x+1=2;
f(1) = m . 1 + 1 = m + 1.
Để hàm số f(x) liên tục trên ℝ thì limx→1+fx=limx→1−fx=f1, tức là m + 1 = 2.
Suy ra m = 1.
Xét tính liên tục của các hàm số sau trên tập xác định của chúng:
a) fx=x3+x+1x2−3x+2 ;
Áp dụng tính chất: Các hàm phân thức hữu tỉ (thương của hai đa thức) liên tục trên tập xác định của chúng.
a) fx=x3+x+1x2−3x+2
ĐKXĐ: x2 – 3x + 2 ≠ 0 ⇔ x ≠ 1 hoặc x ≠ 2.
Do đó, tập xác định của hàm số f(x) là D = (– ∞; 1) ∪ (1; 2) ∪ (2; +∞).
Vậy hàm số f(x) liên tục trên các khoảng (– ∞; 1), (1; 2), (2; +∞).
Xét tính liên tục của các hàm số sau trên tập xác định của chúng:
b) gx=cosxx2+3x−4.
b) gx=cosxx2+3x−4
ĐKXĐ: x2 + 3x – 4 ≠ 0 ⇔ x ≠ – 4 hoặc x ≠ 1.
Do đó, tập xác định của hàm số g(x) là D = (– ∞; – 4) ∪ (– 4; 1) ∪ (1; +∞).
Vậy hàm số g(x) liên tục trên các khoảng (– ∞; – 4), (– 4; 1), (1; +∞).
Chứng tỏ rằng các phương trình sau có nghiệm trong khoảng tương ứng:
a) x2=x+1, trong khoảng (1; 2).
a) Xét hàm số fx=x2−x+1 xác định trên [– 1; +∞).
Do đó hàm số f(x) liên tục trên đoạn [1; 2].
Mà f(1) = 1−1+1=1−2< 0 và f(2) = 22−2+1=4−3>0.
Suy ra f(1) . f(2) < 0.
Do đó, theo tính chất của hàm số liên tục, tồn tại điểm c ∈ (1; 2) sao cho f(c) = 0.
Tức là f(x) = 0 có ít nhất một nghiệm thuộc khoảng (1; 2).
Vậy phương trình x2=x+1 có nghiệm trong khoảng (1; 2).
Chứng tỏ rằng các phương trình sau có nghiệm trong khoảng tương ứng:
b) cos x = x, trong khoảng (0; 1).
b) Xét hàm số g(x) = cos x – x xác định trên ℝ.
Do đó hàm số g(x) liên tục trên đoạn [0; 1].
Mà g(0) = cos 0 – 0 = 1 > 0 và g(1) = cos 1 – 1 < 0.
Suy ra g(0) . g(1) < 0.
Do đó, theo tính chất của hàm số liên tục, tồn tại điểm c ∈ (0; 1) sao cho g(c) = 0.
Tức là g(x) = 0 có ít nhất một nghiệm thuộc khoảng (0; 1).
Vậy phương trình cos x = x có nghiệm trong khoảng (0; 1).






