Bài tập Xét tính liên tục của hàm số trên một khoảng lớp 11 (có lời giải)
25 câu hỏi
Hàm số liên tục trên các khoảng
;
;
A và B đều đúng;
A và B đều sai.
Đáp án đúng là: C
Ta thấy tập xác định của hàm số là .
Vậy hàm số f(x) liên tục trên các khoảng và .
Hàm số liên tục trên các khoảng
;
(1;3);
;
Tất cả các đáp án đều đúng.
Đáp án đúng là: D
.
Ta thấy tập xác định của hàm số là .
Vậy hàm số f(x) liên tục trên các khoảng , (1;3) và .
Cho hàm số . Hàm số đã cho:
Liên tục trên ℝ;
Liên tục tại mọi điểm;
Không liên tục trên ;
Gián đoạn tại điểm x = 2.
Đáp án đúng là: D
Cho hàm số . Khẳng định đúng là
Hàm số liên tục trên ℝ;
Hàm số gián đoạn tại x = –2, x = 3;
Hàm số liên tục tại x = –2, x = 3;
Tất cả đều sai.
Đáp án đúng là: B
.
Ta thấy tập xác định của hàm số là .
Vậy hàm số f(x) liên tục trên các khoảng , (–2;3) và , hàm số gián đoạn tại x = –2, x = 3.
Cho hàm số . Khẳng định đúng trong các khẳng định sau là
f(x) gián đoạn tại ;
f(x) liên tục tại ;
f(x) không liên tục trên ℝ;
Tất cả đều sai.
Đáp án đúng là: B
Trong các hàm số sau, hàm số liên tục trên ℝ là
f(x) = x2 + 3;
f(x) = ;
f(x) = ;
Không có hàm số nào liên tục trên ℝ.
Đáp án đúng là: A
Chỉ có hàm số f(x) = x2 + 3 liên tục trên ℝ.
Hàm số f(x) = gián đoạn khi x < –3, hàm số f(x) = gián đoạn tại x = –3.
Cho hàm số . Giá trị của m để hàm số liên tục trên ℝ là
0;
1;
2;
3.
Đáp án đúng là: D
Hàm số trên liên tục trên ℝ khi và chỉ khi hàm số liên tục tại điểm x = ‒1.
Ta cóf(‒1) = m;
.
Vậy hàm số liên tục tại ℝ khi m = 3.
Cho hàm số . Khẳng định đúng trong các khẳng định sau là
Hàm số liên tục trên ℝ;
Hàm số không liên tục trên ;
Hàm số gián đoạn tại x = 0;
Hàm số không liên tục trên .
Đáp án đúng là: C
Ta thấy hàm số liên tục tại mọi điểm .
Ta có f(0) = 0
.
Vậy hàm số gián đoạn tại x = 0.
Giá trị m để hàm số liên tục trên ℝ là
Đáp án đúng là: A
Ta thấy hàm số liên tục với mọi .
Do đó, hàm số liên tục trên ℝ nếu hàm số cũng liên tục tại x = 0.
Ta có f(0) = 3m + 1
.
Vậy .
Giá trị a, b để hàm số liên tục trên ℝ là
a = 3 và b = ‒6;
a = ‒3 và b = 6;
a = ‒3 và b = ‒6;
a = 3 và b = 6.
(3; 10).
[-3; 4].
[-3; +).
(-; 4].
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: B
Tập xác định của hàm số [-3; 4].
Vì với mọi x0 (-3; 4), ta có: \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {x_0}} f\left( x \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to {x_0}} \left( {\sqrt {3 + x} + \sqrt {4 - x} } \right) = f\left( {{x_0}} \right)\) nên hàm số liên tục trên khoảng (-3; 4). Ngoài ra, ta có:
\(\mathop {\lim }\limits_{x \to - {3^ + }} f\left( x \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to - {3^ + }} \left( {\sqrt {3 + x} + \sqrt {4 - x} } \right) = \sqrt 7 = f\left( { - 3} \right)\) nên hàm số liên tục phải tại x =-3.
\(\mathop {\lim }\limits_{x \to {4^ - }} f\left( x \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to {4^ - }} \left( {\sqrt {3 + x} + \sqrt {4 - x} } \right) = \sqrt 7 = f\left( 4 \right)\) nên hàm số liên tục trái tại x = 4.
Do đó, hàm số liên tục trên [-3; 4].
(1; 2).
(-; 2).
(1; +).
(1; 3).
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: A
Hàm số có nghĩa khi x2 – 3x + 2 0 \(\left\{ \begin{array}{l}x \ne 2\\x \ne 1\end{array} \right.\).
Vậy hàm số liên tục trên khoảng (-; 1); (1; 2) và (2; +).
ℝ.
(0; +).
[1; +).
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: A
Nếu \(x \ne \sqrt 3 \) thì \(f\left( x \right) = \frac{{{x^2} - 3}}{{x - \sqrt 3 }}\) là hàm phân thức hữu tỉ nên liên tục trên \(\left( { - \infty ;\sqrt 3 } \right)\) và \(\left( {\sqrt 3 ; + \infty } \right)\). Tại \(x = \sqrt 3 \), ta có: \(f\left( {\sqrt 3 } \right) = 2\sqrt 3 \)
\(\mathop {\lim }\limits_{x \to \sqrt 3 } \frac{{{x^2} - 3}}{{x - \sqrt 3 }} = \mathop {\lim }\limits_{x \to \sqrt 3 } \frac{{\left( {x - \sqrt 3 } \right)\left( {x + \sqrt 3 } \right)}}{{\left( {x - \sqrt 3 } \right)}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to \sqrt 3 } \left( {x + \sqrt 3 } \right) = 2\sqrt 3 \).
Do đó hàm số liên tục tại x = \(\sqrt 3 \).
Vậy hàm số liên tục trên ℝ.
(-3; 3).
(-; 3).
(-3; 2).
(-2; +).
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: D
Tập xác định: D = ℝ\{-2; -3}.
Hàm số \(f\left( x \right) = \frac{{{x^2} + 2}}{{{x^2} + 5x + 6}}\) là hàm phân thức và liên tục trên (-; -3); (-3; -2) và (-2; +).
Hàm số nào sau đây không liên tục trên khoảng (1; +)?
y = x2 – 2x + 2.
\(y = \frac{{2x + 3}}{{x - 1}}\).
\(y = \sqrt {x - 1} \).
\(y = \frac{{\sqrt x }}{{x - 2}}\).
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: D
Hàm số y = x2 – 2x + 2 xác định trên ℝ nên liên tục trên (1; +).
Hàm số \(y = \frac{{2x + 3}}{{x - 1}}\) xác định trên ℝ\{1} nên liên tục trên (1; +).
Hàm số \(y = \sqrt {x - 1} \) xác định trên [1; +) nên liên tục trên (1; +).
Hàm số \(y = \frac{{\sqrt x }}{{x - 2}}\) không xác định tại điểm x = 2 nên gián đoạn tại điểm đó. Vậy hàm số đã cho không liên tục trên khoảng (1; +).
Hàm số f(x) liên tục trên khoảng (-; 1).
Hàm số g(x) liên tục trên khoảng (1; +).
h(1) = 4.
Hàm số h(x) liên tục trên ℝ.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: a) Đúng. b) Đúng. c) Đúng. d) Sai.
a) Đúng. Hàm số \(f\left( x \right) = \frac{{2{x^2} - x - 1}}{{x - 1}}\) xác định trên khoảng (-; 1) nên hàm số liên tục trên khoảng (-; 1).
b) Đúng. Hàm số \(g\left( x \right) = \sqrt {x + 15} \) xác định trên khoảng (1; +) nên hàm số liên tục trên khoảng (1; +).
c) Đúng. h(1) = g(1) =\(\sqrt {1 + 15} = 4\).
d) Sai. Tập xác định của hàm số h(x) là ℝ.
Trên khoảng (-; 1), ta có: \(h\left( x \right) = f\left( x \right) = \frac{{2{x^2} - x - 1}}{{x - 1}}\) nên hàm số liên tục trên khoảng (-; 1).
Trên khoảng (1; +) ta có: \(h\left( x \right) = g\left( x \right) = \sqrt {x + 15} \) nên hàm số h(x) liên tục trên khoảng (1; +).
Tại x = 1. Ta có: \[\mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ - }} h\left( x \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ - }} \frac{{2{x^2} - x - 1}}{{x - 1}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ - }} \left( {2x + 1} \right) = 3\]
và \[\mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ + }} h\left( x \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ + }} \sqrt {x + 15} = 4\]. Vì \[\mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ + }} h\left( x \right) \ne \mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ - }} h\left( x \right)\] nên không tồn tại \[\mathop {\lim }\limits_{x \to 1} h\left( x \right)\].
Do đó, hàm số h(x) không liên tục tại x = 1 nên hàm số h(x) không liên tục trên ℝ.
Hàm số y = f(x) liên tục trên [-4; +).
Hàm số y = f(x) liên tục trên [-2; 5].
Hàm số liên tục trên ℝ.
Hàm số xác định với mọi số thực.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: a) Đúng. b) Đúng. c) Sai. d) Sai.
a) Đúng. Điều kiện xác định: x + 4 0 x -4.
Do đó f(x) liên tục trên [-4; +).
b) Đúng. Vì hàm số f(x) liên tục trên [-4; +) nên sẽ liên tục trên [-2; 5].
c) Sai. Hàm số xác định khi x -4.
d) Sai. Hàm số không xác định với mọi số thực.
Hàm số liên tục trên (1; +).
Hàm số liên tục trên [2; 5].
Hàm số liên tục trên ℝ.
Hàm số xác định khi x = 1 .
Hướng dẫn giải:
Đáp án: a) Đúng. b) Đúng. c) Sai. d) Sai.
a) Đúng. Điều kiện xác định: \(\left\{ \begin{array}{l}x + 2 \ge 0\\x - 1 \ne 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x \ge - 2\\x \ne 1\end{array} \right.\).
Do đó, D = [-2; +)\{1} nên hàm số liên tục trên khoảng (1; +).
b) Đúng. Vì hàm số liên tục trên khoảng (1; +) nên sẽ liên tục trên [2; 5].
c) Sai. Hàm số xác định khi x -2, x 1 nên không liên tục trên trên ℝ.
d) Sai. Hàm số không xác định tại x = 1.
T(2) = 50000.
\(\mathop {\lim }\limits_{x \to {4^ + }} T\left( x \right) = 120000\).
Hàm số T(x) liên tục tại x = 4.
Hàm số T(x) liên tục trên [4; +).
Hướng dẫn giải:
Đáp án: a) Đúng. b) Sai. c) Sai. d) Đúng.
a) Đúng. T(2) = 50000.
b) Sai. \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {4^ + }} T\left( x \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to {4^ + }} \left( {35000x} \right) = 35000 \cdot 4 = 140000\).
c) Sai. Vì \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {4^ - }} T\left( x \right) = 120000 \ne \mathop {\lim }\limits_{x \to {4^ + }} T\left( x \right)\) nên không tồn tại \(\mathop {\lim }\limits_{x \to 4} T\left( x \right)\) suy ra hàm số không liên tục tại x = 4.
d) Đúng. Khi x > 4, T(x) = 35000x là hàm đa thức nên liên tục trên (4; +).
Lại có: \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {4^ + }} T\left( x \right) = T\left( 4 \right)\) nên hàm số liên tục trên [4; +).
Một bãi đỗ xe tính phí 60000 đồng cho giờ đầu tiên (hoặc một phần của giờ đầu tiên) và thêm 40000 đồng cho mỗi giờ (hoặc một phần của mỗi giờ) tiếp theo, tối đa là 200000 đồng. Xét tính đúng sai của các khẳng định sau:
Đồ thị hàm số C = C(t) biểu thị chi phí theo thời gian đỗ xe.
Hàm số C = C(t) liên tục trên [0; +).
Từ đồ thị, ta thấy \(\mathop {\lim }\limits_{t \to 3} C\left( t \right) = 180000\).
Một người có thời gian đỗ xe tăng dần đến 3 giờ và một người có thời gian đỗ xe giảm dần đến 3 giờ thì chênh lệch chi phí giữa hai người là không thay đổi.

Hướng dẫn giải
Đáp án: a) Đúng. b) Sai. c) Sai. d) Đúng.
a) Đúng. Đồ thị hàm số C = C(t) biểu thị chi phí theo thời gian đỗ xe.
b) Sai. Từ đồ thị ta thấy hàm số C(t) bị gián đoạn tại t = 1 (giờ), t = 2 (giờ), t = 3 (giờ), t = 4 giờ nên hàm số không liên tục trên [0; +).
c) Sai. Ta có: \(\mathop {\lim }\limits_{t \to {3^ + }} C\left( t \right) = 180000;\,\,\mathop {\lim }\limits_{t \to {3^ - }} C\left( t \right) = 140000\).
Vì \(\mathop {\lim }\limits_{t \to {3^ + }} C\left( t \right) \ne \mathop {\lim }\limits_{t \to {3^ - }} C\left( t \right)\) nên không tồn tại \(\mathop {\lim }\limits_{t \to 3} C\left( t \right)\).
d) Đúng. Nhận thấy khi một người có thời gian đỗ xe tăng dần đến 3 giờ và một người có thời gian đỗ xe giảm dần đến 3 giờ thì chênh lệch chi phí giữa hai người luôn là: 180000 – 140000 = 40000 (đồng).
Do đó, chênh lệch chi phí giữa hai người không thay đổi.
Cho hàm số \(f\left( x \right) = \frac{1}{{\left( {x + 2} \right)\left( {x - 1} \right)\left( {x - 5} \right)}}\). Hàm số liên tục trên các khoảng (a1; a2); (a2; a3); (a3; a4); (a4; a5). Biết a1 < a2 < a3 < a4 < a5. Tính a3 + a4.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: 6.
Hàm số xác định khi \(\left( {x + 2} \right)\left( {x - 1} \right)\left( {x - 5} \right) \ne 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x + 2 \ne 0\\x - 1 \ne 0\\x - 5 \ne 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x \ne - 2\\x \ne 1\\x \ne 5\end{array} \right.\).
Vậy hàm số liên tục trên (-; -2); (-2; 1); (1; 5); (5; +).
Do đó: a3 = 2; a4 = 5 a4 + a4 = 1 + 5 = 6.
Cho hàm số \(f\left( x \right) = \left\{ \begin{array}{l}{x^2} - 4x + 1\,\,\,khi\,\,x < 2\\5\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,khi\,\,x \ge 2\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\end{array} \right.\). Biết (a; +) là khoảng lớn nhất mà trên đó hàm số liên tục. Khi đó, a bằng:
Hướng dẫn giải:
Đáp án: 2.
Với x < 2, f(x) = x2 – 4x + 1, là hàm đa thức nên liên tục trên khoảng (-; 2).
Với x > 2, f(x) = 5, là hàm hằng nên liên tục trên khoảng (2; +).
Tại x = 2, ta có: f(2) = 5.
\(\mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ - }} f\left( x \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ - }} \left( {{x^2} - 4x + 1} \right) = - 3\) và \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ + }} f\left( x \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ + }} 5 = 5\).
Do \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ + }} f\left( x \right) \ne \mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ - }} f\left( x \right)\) nên \(\mathop {\lim }\limits_{x \to 2} f\left( x \right)\) không tồn tại.
Suy ra hàm số không liên tục tại x = 2.
Vì hàm số gián đoạn tại x = 2 nên khoảng lớn nhất có dạng (2; +). Do đó, a = 2.
Tại một nhà gửi xe, phí gửi xe ô tô con được tính 30 nghìn đồng cho 1 giờ đầu và 10 nghìn đồng cho mỗi giờ tiếp theo. Gọi P(t) (tính theo chục nghìn đồng) là số tiền phí gửi xe ô tô con tại nhà gửi xe này trong t giờ (với 0 < t 4). Trên nửa khoảng (0; 4] hàm số có bao nhiêu điểm gián đoạn?
Hướng dẫn giải:
Đáp án: 3.
Hàm số P(t) trên (0; 4] có công thức:
\(P\left( t \right) = \left\{ \begin{array}{l}30\,\,khi\,\,0 < t \le 1\\40\,\,khi\,\,1 < t \le 2\\40\,\,khi\,\,2 < t \le 3\\60\,\,khi\,\,3 < t \le 4\end{array} \right.\) (P tính theo nghìn đồng, t tính theo giờ).
Trên mỗi nửa khoảng (0; 1]; (1; 2]; (2; 3]; (3; 4], hàm số đều có dạng P(t) = c (c là hằng số) nên hàm số liên tục trên các khoảng này.
Ta có: \(\mathop {\lim }\limits_{t \to {1^ - }} P\left( t \right) = \mathop {\lim }\limits_{t \to {1^ - }} 30 = 30\); \(\mathop {\lim }\limits_{t \to {1^ + }} P\left( t \right) = \mathop {\lim }\limits_{t \to {1^ + }} 40 = 40\). Do \(\mathop {\lim }\limits_{t \to {1^ - }} P\left( t \right) \ne \mathop {\lim }\limits_{t \to {1^ + }} P\left( t \right)\) nên hàm số gián đoạn tại t = 1.
Tương tự, chỉ ra được hàm số không liên tục tại các điểm t = 2 và t = 3.
Vậy hàm số liên tục trên các khoảng (0; 1]; (1; 2]; (2; 3] và (3; 4]; gián đoạn tại các điểm t = 1, t = 2 và t = 3.
Vậy trên nửa khoảng (0; 4] hàm số có 3 điểm gián đoạn.
Cho hàm số \(f\left( x \right) = \frac{1}{{\cos x}}\). Biết (a; b) là khoảng liên tục chứa điểm 0 của hàm số. Giá trị \(P = \frac{{2\left( {b - a} \right)}}{\pi }\) là:
Hướng dẫn giải:
Đáp án: 2.
Hàm số xác định khi: cosx 0 \(x \ne \frac{\pi }{2} + k\pi \), k ℤ.
Do đó, hàm số liên tục trên mỗi khoảng nằm giữa hai điểm liên tiếp mà cosx = 0.
Vậy khoảng chứa điểm 0 là: \(\left( { - \frac{\pi }{2};\frac{\pi }{2}} \right)\). Suy ra \(a = - \frac{\pi }{2};b = \frac{\pi }{2}\).
Khi đó, \(P = \frac{{2\left( {b - a} \right)}}{\pi } = \frac{{2\left( {\frac{\pi }{2} + \frac{\pi }{2}} \right)}}{\pi } = 2\).
Nếu hàm số \(f\left( x \right) = \left\{ \begin{array}{l}{x^2} + ax + b\,\,khi\,\,x < - 5\\x + 17\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,khi\,\, - 5 \le x \le 10\\ax + b + 10\,\,\,khi\,\,x > 10\end{array} \right.\) liên tục trên ℝ thì a + b bằng:
Hướng dẫn giải:
Đáp án: -1.
Vì x < −5, f(x) = x2 + ax + b là hàm đa thức nên hàm số f(x) liên tục trên (−∞; −5).
Vì −5 < x < 10, f(x) = x + 17 là hàm đa thức nên hàm số f(x) liên tục trên (−5; 10).
Vì x > 10, f(x) = ax + b + 10 là hàm đa thức nên hàm số f(x) liên tục trên (10; +∞).
Để hàm số f(x) liên tục trên ℝ thì f(x) phải liên tục tại x = 5 và x = 10.
Xét \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {5^ - }} f\left( x \right) = {\left( { - 5} \right)^2} + \left( { - 5} \right)a + b = 25 - 5a + b\) và f(-5) =-5 + 27 = 12.
Để hàm số liên tục tại x = 5 thì 25 – 5a + b = 12 Þ-5a + b =-13 (1)
Xét \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {{10}^ + }} f\left( x \right) = 10a + b + 10\) và f(10) = 10 + 17 = 27.
Để hàm số liên tục tại x = 10 thì 10a + b + 10 = 27 10a + b = 17 (2)
Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình: \(\left\{ \begin{array}{l} - 5a + b = - 13\\10a + b = 17\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 2\\b = - 3\end{array} \right.\).
Do đó, a + b = 2 – 3 =-1.








