Đề kiểm tra Hàm số liên tục lớp 11 (có lời giải) - Đề 1
Đề thi

Đề kiểm tra Hàm số liên tục lớp 11 (có lời giải) - Đề 1

A
Admin
ToánLớp 1181 lượt thi
22 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Phần 1. Câu hỏi trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi, thí sinh chỉ chọn 1 phương án.

Cho hàm số \[f\left( x \right)\] xác định trên \[\left[ {a;b} \right]\]. Tìm mệnh đề đúng.

Nếu hàm số \[f\left( x \right)\] liên tục trên \[\left[ {a;b} \right]\]\[f\left( a \right)f\left( b \right) > 0\] thì phương trình \[f\left( x \right) = 0\] không có nghiệm trong khoảng \[\left( {a;b} \right)\].

Nếu \[f\left( a \right)f\left( b \right) < 0\] thì phương trình \[f\left( x \right) = 0\] có ít nhất một nghiệm trong khoảng \[\left( {a;b} \right)\].

Nếu hàm số \[f\left( x \right)\] liên tục, tăng trên \[\left[ {a;b} \right]\]\[f\left( a \right)f\left( b \right) > 0\] thì phương trình \[f\left( x \right) = 0\] không có nghiệm trong khoảng \[\left( {a;b} \right)\].

Nếu phương trình \[f\left( x \right) = 0\]có nghiệm trong khoảng \[\left( {a;b} \right)\] thì hàm số \[f\left( x \right)\] phải liên tục trên \[\left( {a;b} \right)\].

Xem đáp án

Vì \[f\left( a \right)f\left( b \right) > 0\] nên \[f\left( a \right)\] và \[f\left( b \right)\] cùng dương hoặc cùng âm. Mà \[f\left( x \right)\] liên tục, tăng trên \[\left[ {a;b} \right]\] nên đồ thị hàm \[f\left( x \right)\] nằm trên hoặc nằm dưới trục hoành trên \[\left[ {a;b} \right]\] hay phương trình \[f\left( x \right) = 0\] không có nghiệm trong khoảng \[\left( {a;b} \right)\].

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = f(x)\) liên tục trên đoạn \(\left[ {a;b} \right]\). Mệnh đề nào dưới đây đúng?

Nếu \(f(a).f(b) > 0\) thì phương trình \(f(x) = 0\) không có nghiệm nằm trong \(\left( {a;b} \right)\).

Nếu \(f(a).f(b) < 0\) thì phương trình \(f(x) = 0\) có ít nhất một nghiệm nằm trong \(\left( {a;b} \right)\).

Nếu \(f(a).f(b) > 0\) thì phương trình \(f(x) = 0\) có ít nhất một nghiệm nằm trong \(\left( {a;b} \right)\).

Nếu phương trình \(f(x) = 0\) có ít nhất một nghiệm nằm trong \(\left( {a;b} \right)\) thì \(f(a).f(b) < 0\).

Xem đáp án

Chọn B

Vì theo định lý 3 trang 139/sgk.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho đồ thị của hàm số \(y = f\left( x \right)\) như hình vẽ sau:

Chọn B Đồ thị là một đường liền nét, nhưng bị “gãy” tại điểm \(x = 0\) nên nó liên tục tại điểm \(x = 0\) nhưng không có đạo hàm tại điểm \(x = 0\). (ảnh 1)

 

Chọn mệnh đề đúng.

Hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đạo hàm tại điểm \(x = 0\) nhưng không liên tục tại điểm \(x = 0\).

Hàm số \(y = f\left( x \right)\)liên tục tại điểm \(x = 0\) nhưng không có đạo hàm tại điểm \(x = 0\).

Hàm số \(y = f\left( x \right)\) liên tục và có đạo hàm tại điểm \(x = 0\).

Hàm số \(y = f\left( x \right)\) không liên tục và không có đạo hàm tại điểm \(x = 0\).

Xem đáp án

Chọn B

Đồ thị là một đường liền nét, nhưng bị “gãy” tại điểm \(x = 0\) nên nó liên tục tại điểm \(x = 0\) nhưng không có đạo hàm tại điểm \(x = 0\).

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình nào trong các hình dưới đây là đồ thị của hàm số không liên tục tại \(x = 1\)?

Hình nào trong các hình dưới đây là đồ thị của hàm số không liên tục tại \(x = 1\)? (ảnh 1) .

Hình nào trong các hình dưới đây là đồ thị của hàm số không liên tục tại \(x = 1\)? (ảnh 2) .

Hình nào trong các hình dưới đây là đồ thị của hàm số không liên tục tại \(x = 1\)? (ảnh 3).

Hình nào trong các hình dưới đây là đồ thị của hàm số không liên tục tại \(x = 1\)? (ảnh 4).

Xem đáp án

Chọn D

Vì \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ + }} y \ne \mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ - }} y\) nên hàm số không liên tục tại \(x = 1\).

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Nếu hàm số \(y = f\left( x \right)\) liên tục, đơn điệu trên \(\left[ {a;\,b} \right]\)\(f\left( a \right).f\left( b \right) < 0\) thì phương trình \(f\left( x \right) = 0\) có nghiệm duy nhất.

Có đúng hai mệnh đề sai.

Cả ba mệnh đề đều đúng.

Cả ba mệnh đề đều sai.

Có đúng một mệnh đề sai.

Xem đáp án

Chọn D

Khẳng định thứ nhất sai vì thiếu tính liên tục trên đoạn \(\left[ {a;\,b} \right]\).

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số y=1−x31−x,khi   x<11        ,khi   x≥1. Hãy chọn kết luận đúng

\(y\) liên tục phải tại \(x = 1\).

\(y\) liên tục tại \(x = 1\).

\(y\) liên tục trái tại \(x = 1\).

\(y\) liên tục trên \(\mathbb{R}\).

Xem đáp án

Chọn A

Ta có: \(y\left( 1 \right) = 1\).

Ta có: \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ + }} y = 1\); \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ - }} y = \mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ - }} \frac{{1 - {x^3}}}{{1 - x}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ - }} \frac{{\left( {1 - x} \right)\left( {1 + x + {x^2}} \right)}}{{1 - x}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ - }} \left( {1 + x + {x^2}} \right) = 4\)

Nhận thấy: \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ + }} y = y\left( 1 \right)\). Suy ra \(y\) liên tục phải tại \(x = 1\).

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Hàm số nào sau đây liên tục tại \(x = 1\):

\(f\left( x \right) = \frac{{{x^2} + x + 1}}{{x - 1}}\).

\(f\left( x \right) = \frac{{{x^2} - x - 2}}{{{x^2} - 1}}\).

\(f\left( x \right) = \frac{{{x^2} + x + 1}}{x}\).

\(f\left( x \right) = \frac{{x + 1}}{{x - 1}}\).

Xem đáp án

A. \(f\left( x \right) = \frac{{{x^2} + x + 1}}{{x - 1}}\)

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ + }} f\left( x \right) =  + \infty \) suy ra \(f\left( x \right)\) không liên tục tại \(x = 1\).

B. \(f\left( x \right) = \frac{{{x^2} - x - 2}}{{{x^2} - 1}}\)

\[\mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ + }} f\left( x \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ + }} \frac{{x - 2}}{{x - 1}} =  - \infty \] suy ra \(f\left( x \right)\) không liên tục tại \(x = 1\).

C. \(f\left( x \right) = \frac{{{x^2} + x + 1}}{x}\)

\[\mathop {\lim }\limits_{x \to 1} f\left( x \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to 1} \frac{{{x^2} + x + 1}}{x} = 3 = f\left( 1 \right)\] suy ra \(f\left( x \right)\) liên tục tại \(x = 1\).

D. \(f\left( x \right) = \frac{{x + 1}}{{x - 1}}\)

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ + }} f\left( x \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ + }} \frac{{x + 1}}{{x - 1}} =  + \infty \) suy ra \(f\left( x \right)\) không liên tục tại \(x = 1\).

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Hàm số nào dưới đây gián đoạn tại điểm \({x_0} = - 1\).

\(y = \left( {x + 1} \right)\left( {{x^2} + 2} \right)\).

\(y = \frac{{2x - 1}}{{x + 1}}\).

\(y = \frac{x}{{x - 1}}\).

\(y = \frac{{x + 1}}{{{x^2} + 1}}\).

Xem đáp án

Ta có \(y = \frac{{2x - 1}}{{x + 1}}\) không xác định tại \({x_0} = - 1\) nên gián đoạn tại \({x_0} = - 1\).

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Hàm số nào sau đây gián đoạn tại \(x = 2\)?

\[y = \frac{{3x - 4}}{{x - 2}}\].

\[y = \sin x\].

\[y = {x^4} - 2{x^2} + 1\]

\[y = \tan x\].

Xem đáp án

Chọn A

Ta có: \(y = \frac{{3x - 4}}{{x - 2}}\) có tập xác định: \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ 2 \right\}\), do đó gián đoạn tại \(x = 2\).

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Hàm số \[y = \frac{x}{{x + 1}}\] gián đoạn tại điểm \[{x_0}\] bằng?

\[{x_0} = 2018\].

\[{x_0} = 1\].

\[{x_0} = 0\]

\[{x_0} = - 1\].

Xem đáp án

Chọn D

Vì hàm số \[y = \frac{x}{{x + 1}}\] có TXĐ: \[D = \mathbb{R}\backslash \left\{ { - 1} \right\}\] nên hàm số gián đoạn tại điểm .

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = \left\{ \begin{array}{l}\frac{{{x^2} - 7x + 12}}{{x - 3}}\,\,\,\,{\rm{khi}}\,\,\,x \ne 3\\ - 1\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,{\rm{khi}}\,\,x = 3\end{array} \right.\). Mệnh đề nào sau đây đúng?

Hàm số liên tục nhưng không có đạo hàm tại \({x_0} = 3\).

Hàm số gián đoạn và không có đạo hàm tại \({x_0} = 3\).

Hàm số có đạo hàm nhưng không liên tục tại \({x_0} = 3\).

Hàm số liên tục và có đạo hàm tại \({x_0} = 3\).

Xem đáp án

Chọn D

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to 3} \frac{{{x^2} - 7x + 12}}{{x - 3}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to 3} \left( {x - 4} \right) =  - 1 = y\left( 3 \right)\) nên hàm số liên tục tại \({x_0} = 3\).

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to 3} \frac{{\left( {{x^2} - 7x + 12} \right) - \left( {{3^2} - 7.3 + 12} \right)}}{{x - 3}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to 3} \frac{{\left( {{x^2} - 7x + 12} \right)}}{{x - 3}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to 3} \left( {x - 4} \right) =  - 1 \Rightarrow y'\left( 3 \right) =  - 1\).

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số fx=x−2x+2−2  khi  x≠24                 khi  x=2 Chọn mệnh đề đúng?

Hàm số liên tục tại \(x = 2\).

Hàm số gián đoạn tại \(x = 2\).

\(f\left( 4 \right) = 2\).

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to 2} f\left( x \right) = 2\).

Xem đáp án

Chọn A

Tập xác định: \(D = \mathbb{R}\)

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to 2} f\left( x \right)\)\( = \mathop {\lim }\limits_{x \to 2} \frac{{x - 2}}{{\sqrt {x + 2}  - 2}}\)\( = \mathop {\lim }\limits_{x \to 2} \frac{{\left( {x - 2} \right)\left( {\sqrt {x + 2}  + 2} \right)}}{{x - 2}}\)\( = \mathop {\lim }\limits_{x \to 2} \left( {\sqrt {x + 2}  + 2} \right)\)\( = 4\)

\(f\left( 2 \right) = 4\)

\( \Rightarrow \mathop {\lim }\limits_{x \to 2} f\left( x \right) = f\left( 2 \right)\)

Vậy hàm số liên tục tại \(x = 2\).

13. Tự luận
1 điểm

Phần 2. Trắc nghiệm lựa chọn đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Cho hàm số \[f\left( x \right) = \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{\sin \pi x}&{{\rm{khi}}\,\,\left| x \right| \le 1}\\{x + 1\;}&{{\rm{khi}}\,\;\left| x \right| > 1}\end{array}} \right.\]. Các mệnh đề sau đúng/sai?

a) Hàm số liên tục trên \(\mathbb{R}\).

b) Hàm số liên tục trên các khoảng \(\left( { - \infty ; - 1} \right)\)\(\left( { - 1; + \infty } \right)\).

c) Hàm số liên tục trên các khoảng \(\left( { - \infty ;1} \right)\)\(\left( {1; + \infty } \right)\).

d) Hàm số gián đoạn tại \(x = \pm 1\).

Xem đáp án

a) Sai

b) Sai

c) Đúng

d) Sai

 

Ta có: \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ + }} \left( {x + 1} \right) = 2\)\(\mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ - }} \sin \pi x = 0\)\( \Rightarrow \mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ + }} f\left( x \right) \ne \mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ - }} f\left( x \right)\) do đó hàm số gián đoạn tại \(x = 1\).

Tương tự: \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {{\left( { - 1} \right)}^ - }} \left( {x + 1} \right) = 0\)\(\mathop {\lim }\limits_{x \to {{\left( { - 1} \right)}^ + }} \sin \pi x = 0\)

\( \Rightarrow \mathop {\lim }\limits_{x \to {{\left( { - 1} \right)}^ + }} f\left( x \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to {{\left( { - 1} \right)}^ - }} f\left( x \right)\)\( = \mathop {\lim }\limits_{x \to - 1} f\left( x \right)\)\( = f\left( { - 1} \right)\) do đó hàm số liên tục tại \(x = - 1\).

Với \(x \ne \pm 1\) thì hàm số liên tục trên tập xác định.

Vậy hàm số đã cho liên tục trên các khoảng \(\left( { - \infty ;1} \right)\)\(\left( {1; + \infty } \right)\).

14. Tự luận
1 điểm

Cho các hàm số \(f(x) = \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\frac{{{x^2} - 4}}{{x - 2}}}&{{\rm{ khi }}x \ne 2}\\{4,5}&{{\rm{ khi }}x = 2}\end{array}} \right.\)\(g(x) = \frac{2}{{x - 1}}\) . Khi đó:

a) Hàm số \(g(x)\) liên tục tại điểm \({x_0} = 2\).

b) Giới hạn \(\mathop {\lim }\limits_{x \to 2} f(x) = 4\)

c) Hàm số \(f(x)\) liên tục tại điểm \({x_0} = 2\).

d) Hàm số \(y = \frac{{f\left( x \right)}}{{g\left( x \right)}}\) liên tục tại điểm \({x_0} = 2\).

Xem đáp án

a) Đúng

b) Đúng

c) Sai

d) Sai

 

Ta có: \(g(2) = \frac{2}{{2 - 1}} = 2\)\(\mathop {\lim }\limits_{x \to 2} g(x) = \mathop {\lim }\limits_{x \to 2} \frac{2}{{x - 1}} = 2\); suy ra \(\mathop {\lim }\limits_{x \to 2} g(x) = g(2)\).

Vậy hàm số \(g(x)\) liên tục tại điểm \({x_0} = 2\).

Ta có: \(f(2) = 4,5\)\(\mathop {\lim }\limits_{x \to 2} f(x) = \mathop {\lim }\limits_{x \to 2} \frac{{{x^2} - 4}}{{x - 2}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to 2} \frac{{(x - 2)(x + 2)}}{{x - 2}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to 2} (x + 2) = 4\).

Suy ra \(\mathop {\lim }\limits_{x \to 2} f(x) \ne f(2)\).

Vậy hàm số \(f(x)\) không liên tục tại điểm \({x_0} = 2\).

15. Tự luận
1 điểm

Xét được tính liên tục của các hàm số sau trên tập xác định của nó:

a) \(f(x) = {x^3} - {x^2} + 8x\) là hàm số liên tục trên \(\mathbb{R}\).

b) \(f(x) = \frac{{{x^2}}}{{{x^2} - 3x}}\) là hàm số liên tục trên khoảng \(( - \infty ; + \infty )\).

c) \(f(x) = \frac{{\sin x + 1}}{{x + 1}}\) là hàm số liên tục trên các khoảng \(( - \infty ;0),(0; + \infty )\).

d) \(f(x) = \sqrt {x - 2} \) là hàm số liên tục trên nửa khoảng \([2; + \infty )\).

Xem đáp án

a) Đúng

b) Sai

c) Sai

d) Đúng

 

a) Vì \(f(x) = {x^3} - {x^2} + 8x\) là hàm đa thức nên hàm số liên tục trên \(\mathbb{R}\).

b) Vì \(f(x) = \frac{{{x^2}}}{{{x^2} - 3x}}\) là hàm phân thức có tập xác định \(( - \infty ;0) \cup (0;3) \cup (3; + \infty )\) nên hàm số liên tục trên các khoảng \(( - \infty ;0),(0;3),(3; + \infty )\).

c) Tập xác định của hàm số \(f(x) = \frac{{\sin x + 1}}{{x + 1}}\)\(( - \infty ; - 1) \cup ( - 1; + \infty )\).

Trên các khoảng đó, hàm lượng giác \(y = \sin x + 1\) (tử thức) và hàm số đa thức \(y = x + 1\) (mẫu thức) đều liên tục.

Do vậy hàm \(f(x)\) liên tục trên các khoảng \(( - \infty ; - 1),( - 1; + \infty )\).

d) Tập xác định của hàm số \(f(x) = \sqrt {x - 2} \)\([2; + \infty )\).

Với mỗi \({x_0}\) tuỳ ý thuộc \((2; + \infty )\), ta luôn có \(f\left( {{x_0}} \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to {x_0}} f(x) = \sqrt {{x_0} - 2} \); vì vậy hàm số liên tục trên khoảng \((2; + \infty )\). (1)

Mặt khác: \(f(2) = 0\)\(\mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ + }} f(x) = 0\) nên \(f(2) = \mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ + }} f(x)\); suy ra hàm số liên tục tại điểm \(x = 2\). (2)

Từ (1) và (2) suy ra hàm số \(f(x)\) liên tục trên nửa khoảng \([2; + \infty )\).

16. Tự luận
1 điểm

Cho các hàm số sau: \(f(x) = \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{ - \frac{x}{2}{\rm{ khi }}x \le 1}\\{\frac{{{x^2} - 3x + 2}}{{{x^2} - 1}}{\rm{ khi }}x > 1}\end{array}} \right.\), \(g(x) = {x^2} - 3x + 1\)\(h(x) = \sin \frac{{\pi x}}{4}\)

a) Hàm số \(f(x)\) liên tục tại điểm \({x_0} = 1\).

b) Hàm số \(g(x)\) liên tục tại điểm \({x_0} = 1\).

c) Hàm số \(h(x)\) không liên tục tại điểm \({x_0} = 2\).

d) Hàm số \(y = f\left( x \right).g\left( x \right)\) không liên tục tại điểm \({x_0} = 1\).

Xem đáp án

a) Đúng

b) Đúng

c) Sai

d) Sai

 

Ta có: \(f(1) = - \frac{1}{2}\)\(\mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ - }} f(x) = \mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ - }} \frac{{ - x}}{2} = - \frac{1}{2}\),

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ + }} f(x) = \mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ + }} \frac{{{x^2} - 3x + 2}}{{{x^2} - 1}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ + }} \frac{{(x - 1)(x - 2)}}{{(x - 1)(x + 1)}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ + }} \frac{{x - 2}}{{x + 1}} = - \frac{1}{2}{\rm{. }}\)

Vậy \(f(1) = \mathop {\lim }\limits_{x \to 1} f(x) = - \frac{1}{2}\) nên hàm số \(f(x)\) liên tục tại điểm \({x_0} = 1\).

 

Ta có: \(g(1) = - 1\)\(\mathop {\lim }\limits_{x \to 1} g(x) = {1^2} - 3 \cdot 1 + 1 = - 1\) nên \(g(1) = \mathop {\lim }\limits_{x \to 1} g(x)\).

Vậy hàm số \(g(x)\) liên tục tại điểm \({x_0} = 1\).

Ta có: \(h(2) = \sin \frac{{2\pi }}{4} = 1\)\(\mathop {\lim }\limits_{x \to 2} h(x) = \sin \frac{{2\pi }}{4} = 1\) nên \(h(2) = \mathop {\lim }\limits_{x \to 2} h(x)\).

Vậy hàm số \(h(x)\) liên tục tại điểm \({x_0} = 2\).

17. Tự luận
1 điểm

Phần 3. Câu hỏi trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Tìm giá trị của tham số \(m\) sao cho hàm số \(f(x) = \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x^2} + 2{\rm{ n\~O u }}x \le 1}\\{mx + 1{\rm{ n\~O u }}x > 1}\end{array}} \right.\) liên tục tại \(x = 1\).

Xem đáp án

Ta có \(f(1) = 3,\quad \mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ - }} f(x) = 3\)\(\mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ + }} f(x) = m + 1\). Vậy hàm số đã cho liên tục tại \(x = 1\) khi và chỉ khi \(m + 1 = 3\) hay \(m = 2\).

18. Tự luận
1 điểm

Tìm các khoảng trên đó hàm số \(f(x) = \frac{{\cos x}}{{{x^2} - 1}}\) liên tục.

Xem đáp án

Tập xác định của hàm số \(f(x)\)\(( - \infty ; - 1) \cup ( - 1;1) \cup (1; + \infty )\). Trên các khoảng này hàm số \(f(x)\) là thương của hai hàm liên tục, trong đó mẫu thức \({x^2} - 1 \ne 0\). Vậy hàm số đã cho liên tục trên các khoảng \(( - \infty ; - 1),( - 1;1)\), \((1; + \infty )\).

19. Tự luận
1 điểm

Chứng tỏ rằng phương trình \(2{x^5} + a\left( {{x^2} - 1} \right) + 1 = 0\) luôn có nghiệm với mọi số thực \(a\).

Xem đáp án

Xét hàm số \(f(x) = 2{x^5} + a\left( {{x^2} - 1} \right) + 1\). Ta có \(f(1) = 3 > 0,f( - 1) = - 1 < 0\).

Do \(f(x)\) là hàm đa thức nên nó liên tục trên \([ - 1;1]\). Do đó, theo tính chất của hàm liên tục, tồn tại ít nhất một điểm \(c \in [ - 1;1]\) sao cho \(f(c) = 0\). Nói cách khác, \(x = c\) là một nghiệm của phương trình đã cho.

20. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số \(g(x)\) liên tục trên \(\mathbb{R}\) trừ điểm \(x = 0\). Xét tính liên tục của hàm số \(f(x) = \frac{{g(x)}}{x}\) tại \(x = 1\).

Xem đáp án

Do hàm số \(g(x)\) liên tục tại \(x = 1\) nên hàm số \(f(x) = \frac{{g(x)}}{x}\) cũng liên tục tại \(x = 1\).

21. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số \[f(x) = \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}3&{{\rm{ n\~O u }}x \le 1}\\{ax + b}&{{\rm{ n\~O u }}1 < x < 2.{\rm{ }}}\\5&{{\rm{ n\~O u }}x \ge 2}\end{array}} \right.\]Xác định\({\rm{ }}a,b{\rm{ }}\)để hàm số liên tục trên \(\mathbb{R}\).

Xem đáp án

Theo cách xác định hàm số \(f(x)\), ta có \(f(1) = 3 = \mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ - }} f(x)\)\(f(2) = 5 = \mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ + }} f(x)\). Hơn nữa, \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ + }} f(x) = a + b,\mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ - }} f(x) = 2a + b\).

Vậy hàm số \(f(x)\) liên tục tại \(x = 1\)\(x = 2\) khi và chỉ khi \(a + b = 3,2a + b = 5\).

Từ đó, \(a = 2,b = 1\).

22. Tự luận
1 điểm

Chứng minh rằng phương trình \[4{x^4} + 2{x^2} - x - 3 = 0\]có ít nhất 2 nghiệm trong khoảng \[\left( { - 1;1} \right)\].

Xem đáp án

Đặt \[f\left( x \right) = 4{x^4} + 2{x^2} - x - 3\].

+ Hàm số \[f\left( x \right) = 4{x^4} + 2{x^2} - x - 3\] liên tục trên \[\mathbb{R}\] nên liên tục trên \[\left[ { - 1;0} \right]\], \[\left[ {0;1} \right]\].

+ Ta có \[f\left( { - 1} \right) = 4\,\], \[f\left( 0 \right) = - 3\], \[f\left( 1 \right) = 2\]

\[f\left( { - 1} \right).\,f\left( 0 \right) < 0\,\]nên phương trình có ít nhất 1 nghiệm thuộc khoảng \[\left( { - 1;0} \right)\].

\[f\left( 0 \right).\,f\left( 1 \right) < 0\,\]nên phương trình có ít nhất 1 nghiệm thuộc khoảng \[\left( {0;1} \right)\].

\[\left( { - 1;0} \right)\]\[\left( {0;1} \right)\]là hai khoảng phân biệt.

Vậy phương trình \[4{x^4} + 2{x^2} - x - 3 = 0\] có ít nhất hai nghiệm trong khoảng \[\left( { - 1;1} \right)\].