Giải SBT Toán 12 Tập 2 KNTT Bài 12. Tích phân có đáp án
Đề thi

Giải SBT Toán 12 Tập 2 KNTT Bài 12. Tích phân có đáp án

A
Admin
ToánLớp 1295 lượt thi
10 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Sử dụng ý nghĩa hình học của tích phân, tính:

a) \(\int\limits_0^3 {\left( {2x + 1} \right)dx} \);

b) \(\int\limits_0^4 {\sqrt {16 - {x^2}} dx} \).

Xem đáp án

a) Ta có tích phân cần tính chính là diện tích của hình thang OABC, có đáy lớn AB = 7, đáy nhỏ CO = 1, đường cao OA = 3.

Sử dụng ý nghĩa hình học của tích phân, tính: a) tích phân 0 3 (2x+1) b tích phân 0 4 că (16 - x^2) (ảnh 1)

Do đó, \(\int\limits_0^3 {\left( {2x + 1} \right)dx} \) = SOABC = \(\frac{1}{2}\left( {AB + CO} \right)OA = \frac{1}{2}\).(7 + 1).3 = 12.

b) Tích phân cần tích chính là diện tích của \(\frac{1}{4}\) hình tròn có tâm tại gốc tọa độ O và bán kính R = 4 (phần nằm ở góc phần tư thứ nhất của mặt phẳng tọa độ) như hình dưới đây.

Sử dụng ý nghĩa hình học của tích phân, tính: a) tích phân 0 3 (2x+1) b tích phân 0 4 că (16 - x^2) (ảnh 2)

Do đó, \(\int\limits_0^4 {\sqrt {16 - {x^2}} dx} \)= \(\frac{1}{4}.\pi {.4^2}\) = 4π.

2. Tự luận
1 điểm

Cho \(\int\limits_0^5 {f\left( x \right)dx = 6} \) và \(\int\limits_0^5 {g\left( x \right)dx = 2} \). Hãy tính:

a) \(\int\limits_0^5 {\left[ {2f\left( x \right) + 3g\left( x \right)} \right]} dx\);

b) \(\int\limits_0^5 {\left[ {2f\left( x \right) - 3g\left( x \right)} \right]} dx\).

Xem đáp án

a) \(\int\limits_0^5 {\left[ {2f\left( x \right) + 3g\left( x \right)} \right]} dx\) = \(2\int\limits_0^5 {f\left( x \right)dx} + 3\int\limits_0^5 {g\left( x \right)dx} \)

                                       = 2.6 + 3.2 = 18.

b) \(\int\limits_0^5 {\left[ {2f\left( x \right) - 3g\left( x \right)} \right]} dx\) = \(2\int\limits_0^5 {f\left( x \right)dx} - 3\int\limits_0^5 {g\left( x \right)dx} \)

                                        = 2.6 – 3.2 = 6.

3. Tự luận
1 điểm

Tính các tích phân sau:

a) \(\int\limits_0^1 {{{\left( {1 - 2x} \right)}^2}} dx\);

b) \(\int\limits_1^4 {\frac{{x - 2}}{{\sqrt x }}dx} \).

Xem đáp án

a) \(\int\limits_0^1 {{{\left( {1 - 2x} \right)}^2}} dx\) = \(\int\limits_0^1 {\left( {1 - 4x + 4{x^2}} \right)} dx\)

                          = \(\left. {\left( {x - 2{x^2} + \frac{4}{3}{x^3}} \right)} \right|_0^1\)

                          = \(\frac{1}{3}\).

b) \(\int\limits_1^4 {\frac{{x - 2}}{{\sqrt x }}dx} \) = \(\int\limits_1^4 {\left( {\sqrt x  - \frac{2}{{\sqrt x }}} \right)dx} \)

                      = \(\int\limits_1^4 {\left( {\sqrt x  - 2.{x^{\frac{{ - 1}}{2}}}} \right)dx} \)

                      = \(\left. {\left( {\frac{2}{3}x\sqrt x  - 4\sqrt x } \right)} \right|_1^4\)

                      = \(\frac{2}{3}\).

4. Tự luận
1 điểm

Tính các tích phân sau:

a) \(\int\limits_0^2 {\left| {2x - 1} \right|dx} \);

b) \(\int\limits_{ - 2}^3 {\left| {x - 1} \right|dx} \).

Xem đáp án

a) \(\int\limits_0^2 {\left| {2x - 1} \right|dx} \) = \(\int\limits_0^{\frac{1}{2}} {\left| {2x - 1} \right|dx} + \int\limits_{\frac{1}{2}}^2 {\left| {2x - 1} \right|dx} \)

                       = \(\int\limits_0^{\frac{1}{2}} {\left( {1 - 2x} \right)dx} + \int\limits_{\frac{1}{2}}^2 {\left( {2x - 1} \right)dx} \)

                       = \(\left. {\left( {x - {x^2}} \right)} \right|_0^{\frac{1}{2}} + \left. {\left( {{x^2} - x} \right)} \right|_{\frac{1}{2}}^2\) = \(\frac{5}{2}\).

b) \(\int\limits_{ - 2}^3 {\left| {x - 1} \right|dx} \) = \(\int\limits_{ - 2}^1 {\left| {x - 1} \right|dx} + \int\limits_1^3 {\left| {x - 1} \right|dx} \)

                      = \(\int\limits_{ - 2}^1 {\left( {1 - x} \right)dx} + \int\limits_1^3 {\left( {x - 1} \right)dx} \)

                      = \(\left. {\left( {x - \frac{1}{2}{x^2}} \right)} \right|_{ - 2}^1 + \left. {\left( {\frac{1}{2}{x^2} - x} \right)} \right|_1^3\)

                      = 12 − \(\frac{1}{2}\).12 – (−2) + \(\frac{1}{2}\).(−2)2 + \(\frac{1}{2}\).32 – 3 − \(\frac{1}{2}\).12 + 1.

                      = \(\frac{{13}}{2}\).

5. Tự luận
1 điểm

Tính các tích phân sau:

a) \(\int\limits_0^{\frac{\pi }{2}} {\left( {3\cos x + 2\sin x} \right)dx} \);

b) \(\int\limits_{\frac{\pi }{6}}^{\frac{\pi }{4}} {\left( {\frac{1}{{{{\cos }^2}x}} - \frac{1}{{{{\sin }^2}x}}} \right)dx} \).

Xem đáp án

a) \(\int\limits_0^{\frac{\pi }{2}} {\left( {3\cos x + 2\sin x} \right)dx} \) = \(\int\limits_0^{\frac{\pi }{2}} {3\cos xdx}  + \int\limits_0^{\frac{\pi }{2}} {2\sin xdx} \)

                                        = \(\left. {3\sin x} \right|_0^{^{\frac{\pi }{2}}} - \left. {2\cos x} \right|_0^{^{\frac{\pi }{2}}}\)

                                        = \(3\sin \frac{\pi }{2} - 3\sin 0 - 2\cos \frac{\pi }{2} + 2\cos 0\)

                                        = 5.

b) \(\int\limits_{\frac{\pi }{6}}^{\frac{\pi }{4}} {\left( {\frac{1}{{{{\cos }^2}x}} - \frac{1}{{{{\sin }^2}x}}} \right)dx} \) = \(\int\limits_{\frac{\pi }{6}}^{\frac{\pi }{4}} {\frac{1}{{{{\cos }^2}x}}dx}  - \int\limits_{\frac{\pi }{6}}^{\frac{\pi }{4}} {\frac{1}{{{{\sin }^2}x}}dx} \)

                                       = \(\left. {\tan x} \right|_{_{\frac{\pi }{6}}}^{^{\frac{\pi }{4}}} - \left. {\cot x} \right|_{_{\frac{\pi }{6}}}^{^{\frac{\pi }{4}}}\)

                                       = \(\tan \frac{\pi }{4} - \tan \frac{\pi }{6} - \cot \frac{\pi }{4} + \cot \frac{\pi }{6}\)

                                       = 2 − \(\frac{{4\sqrt 3 }}{3}\).

6. Tự luận
1 điểm

Tính các tích phân sau:

a) \(\int\limits_0^1 {\left( {{3^x} - 2{e^x}} \right)dx} \);

b) \(\int\limits_0^1 {\frac{{{{\left( {{e^x} - 1} \right)}^2}}}{{2{e^x}}}} dx\).

Xem đáp án

a) \(\int\limits_0^1 {\left( {{3^x} - 2{e^x}} \right)dx} \) = \(\int\limits_0^1 {{3^x}dx}  - \int\limits_0^1 {2{e^x}dx} \)

                             = \(\left. {\frac{{{3^x}}}{{\ln 3}}} \right|_0^1 - \left. {2{e^x}} \right|_0^1\)

                             = \(\frac{2}{{\ln 3}} - 2e + 2\).

b) \(\int\limits_0^1 {\frac{{{{\left( {{e^x} - 1} \right)}^2}}}{{2{e^x}}}} dx\) = \(\int\limits_0^1 {\frac{{{e^{2x}} - 2{e^x} + 1}}{{2{e^x}}}dx} \)

                          = \(\frac{1}{2}\int\limits_0^1 {\left( {{e^x} - 2 + {e^{ - x}}} \right)dx} \)

                          = \(\left. {\frac{1}{2}\left( {{e^x} - 2x - {e^{ - x}}} \right)} \right|_0^1\)

                          =  \(\frac{{e - 2 - {e^{ - 1}}}}{2}\).

7. Tự luận
1 điểm

Lợi nhuận biên của một sản phẩm được mô hình hóa bởi

P'(x) = −0,0005x + 12,2.

a) Tìm sự thay đổi lợi nhuận khi doanh số bán hàng tăng từ 100 lên 101 đơn vị.

b) Tìm sự thay đổi lợi nhuận khi doanh số bán hàng tăng từ 100 lên 110 đơn vị.

Xem đáp án

a) Sự thay đổi lợi nhuận khi doanh số bán hàng tăng từ 100 lên 101 đơn vị là:

\(\int\limits_{100}^{101} {P'\left( x \right)dx} = \int\limits_{100}^{101} {\left( { - 0,0005x + 12,2} \right)dx} \) = \(\left. {\left( { - 0,0005.\frac{{{x^2}}}{2} + 12,2x} \right)} \right|_{100}^{101}\) = 12,14975.

b) Sự thay đổi lợi nhuận khi doanh số bán hàng tăng từ 100 lên 110 đơn vị là:

\(\int\limits_{100}^{110} {P'\left( x \right)dx} = \int\limits_{100}^{110} {\left( { - 0,0005x + 12,2} \right)dx} \) = \(\left. {\left( { - 0,0005.\frac{{{x^2}}}{2} + 12,2x} \right)} \right|_{100}^{110}\) = 121,475.

8. Tự luận
1 điểm

Tìm chi phí trung bình trên mỗi đơn vị sản phẩm trong khoảng thời gian hai năm nếu chi phí cho mỗi đơn vị được tính bởi c(t) = 0,005t2 + 0,02t + 12,5 với 0 ≤ t ≤ 24, tính theo tháng.

Xem đáp án

Chi phí trung bình trên mỗi đơn vị sản phẩm trong khoảng thời gian hai năm là:

\(\frac{1}{{24}}\int\limits_0^{24} {c\left( t \right)dt} \) = \(\frac{1}{{24}}\int\limits_0^{24} {\left( {0,005{t^2} + 0,02t + 12,5} \right)dt} \) = \(\left. {\frac{1}{{24}}\left( {0,005\frac{{{t^3}}}{3} + 0,01{t^2} + 12,5t} \right)} \right|_0^{24}\)= 13,7.

9. Tự luận
1 điểm

Giả sử tổng chi phí mua và bảo trì một thiết bị trong x năm có thể được mô hình hóa bởi công thức C = 5 000\(\left( {25 + 3\int\limits_0^x {{t^{\frac{1}{4}}}} dt} \right)\).

Tính tổng chi phí sau:

a) 1 năm;

b) 5 năm;

c) 10 năm.

Xem đáp án

a) Tổng chi phí sau một năm là:

C = 5 000\(\left( {25 + 3\int\limits_0^1 {{t^{\frac{1}{4}}}} dt} \right)\) = 5 000\(\left( {25 + \left. {\frac{{12}}{5}{t^{\frac{5}{4}}}} \right|_0^1} \right)\) = 5 000\(\left( {25 + \frac{{12}}{5} - 0} \right)\) = 137 000.

b) Tổng chi phí sau 5 năm là:

C = 5 000\(\left( {25 + 3\int\limits_0^5 {{t^{\frac{1}{4}}}} dt} \right)\) = 5 000\(\left( {25 + \left. {\frac{{12}}{5}{t^{\frac{5}{4}}}} \right|_0^5} \right)\) = 5 000\(\left( {25 + \frac{{12}}{5}{5^{\frac{5}{4}}} - 0} \right)\) ≈ 214 720,93.

c) Tổng chi phí sau 10 năm là:

C = 5 000\(\left( {25 + 3\int\limits_0^{10} {{t^{\frac{1}{4}}}} dt} \right)\) = 5 000\(\left( {25 + \left. {\frac{{12}}{5}{t^{\frac{5}{4}}}} \right|_0^{10}} \right)\) = 5 000\(\left( {25 + \frac{{12}}{5}{{10}^{\frac{5}{4}}} - 0} \right)\) ≈ 338 393,53.

10. Tự luận
1 điểm

Vận tốc v của một vật rơi tự do từ trạng thái đứng yên được cho bởi công thức v(t) = 9,8t, trong đó vận tốc v tính bằng m/s và thời gian t tính bằng giây.

a) Biểu thị quãng đường vật đi được trong T giây đầu tiên dưới dạng tích phân.

b) Tìm quãng đường vật đi được trong 5 giây đầu tiên.

Xem đáp án

a) Quãng đường vật đi được trong T giây đầu tiên là:

\(S = \int\limits_0^T {v\left( t \right)dt = } \int\limits_0^T {9,8tdt} \) (m).

b) Quãng đường vật đi được trong 5 giây đầu tiên là:

\(S = \int\limits_0^5 {v\left( t \right)dt = } \int\limits_0^5 {9,8tdt}  = \left. {4,9{t^2}} \right|_0^5 = 122,5\) (m).