Giải SBT Toán 11 Cánh Diều Bài 3: Hàm số mũ. Hàm số lôgarit có đáp án
19 câu hỏi
Tập xác định của hàm số y = 0,2x – 1 là:
A. ℝ \ {1};
B. ℝ;
C. (1; +∞);
D. (0; +∞).
Đáp án đúng là: B
Tập xác định của hàm số mũ y = ax (a > 0, a ≠ 1) là ℝ.
Ta thấy: a = 0,2 > 0 và a = 0,2 ≠ 1 nên tập xác định của hàm số y = 0,2x – 1 là ℝ.
Tập xác định của hàm số y = log3(2x + 1) là:
A. ℝ;
B.
C.
D.
Đáp án đúng là: D
Điều kiện xác định:
Suy ra tập xác định của hàm số y = log3(2x + 1) là
Tập xác định của hàm số y = log5(x2) là:
A. ℝ \ {0};
B. ℝ;
C. (0; +∞);
D. [0; +∞).
Đáp án đúng là: A
Điều kiện xác định: x2 > 0 ⇔ x ≠ 0.
Suy ra tập xác định của hàm số y = log5(x2) là ℝ \ {0}.
Trong các hàm số sau, hàm số có tập xác định ℝ là:
A. y = log5 x;
B.
C. y = ln(x2 – 1);
D.
Đáp án đúng là: B
Tập xác định của hàm số y = log5x là (0; +∞).
Tập xác định của hàm số là ℝ.
Tập xác định của hàm số y = ln(x2 – 1) là (–∞; –1) ∪ (1; +∞).
Tập xác định của hàm số là ℝ \ {0}.
Trong các hàm số sau, hàm số nghịch biến trên tập xác định của nó là:
A. y = ex;
B.
C.
D.
Đáp án đúng là: B
Cả 4 đáp án đều có tập xác định: D = ℝ.
Do nên hàm số nghịch biến trên ℝ hay hàm số nghịch biến trên tập xác định của nó.
Trong các hàm số sau, hàm số đồng biến trên tập xác định của nó là:
A.
B. y = log0,5 x;
C. y = – logx;
D. y = lnx.
Đáp án đúng là: D
Cả 4 đáp án đều có tập xác định: D = (0; +∞).
Do e > 1 nên hàm số y = lnx đồng biến trên D = (0; +∞) hay hàm số y = lnx đồng biến trên tập xác định của nó.
Giá trị thực của tham số a để hàm số y = log2a+3 x đồng biến trên khoảng (0; +∞) là:
A. a > 1;
B. a > – 1;
C. a > 0, a ≠ 1;
D. a > –1; a ≠ 1.
Đáp án đúng là: B
Để hàm số y = log2a+3 x đồng biến trên khoảng (0; +∞) thì 2a + 3 > 1 ⇔ a > –1.
Cho và Kết luận nào sau đây đúng?
A. a > 1 và b > 1;
B. 0 < a < 1 và 0 < b < 1;
C. 0 < a < 1 và b > 1;
D. a > 1 và 0 < b < 1.
Do và nên 0 < a < 1.
Do và nên 0 < b < 1.
Vậy 0 < a < 1 và 0 < b < 1.
Đường nào sau đây là đồ thị hàm số y = 4x?
A. 
B. 
C. 
D. 
Đáp án đúng là: D
Hàm số y = 4x là hàm số mũ có a = 4 > 1 nên hàm số đồng biến trên ℝ. Do đó đồ thị ở phương án B và C là sai.
Thay x = 1 vào hàm số y = 4x ta được y = 41 = 4, do đó đồ thị luôn đi qua điểm (1; 4). Do đó đồ thị ở phương án A là sai, đồ thị ở phương án D là đúng.
Vậy ta chọn phương án D.
Cho ba số thực dương a, b, c khác 1 và đồ thị của ba hàm số lôgarit y = logax, y = logbx, y = logcx được cho bởi Hình 4. Kết luận nào sau đây là đúng đối với ba số a, b, c?

A. c > b > a;
B. a > b > c;
C. b > a > c;
D. c > a > b.
Đáp án đúng là: C
Hàm số lôgarit y = logc x nghịch biến trên (0; +∞) nên 0 < c < 1. (1)
Hàm số lôgarit y = logax, y = logbx đồng biến trên (0; +∞) nên a > 1 và b > 1 (2)

Với x = 100, từ đồ thị ta thấy:
(do 100 > 1) (3)
Từ (1), (2) và (3) ta có: b > a > c.
a)
c)
a) Xét hàm số: có nên ta có bảng biến thiên như sau:

Đồ thị của hàm số là một đường cong liền nét đi qua các điểm (0; 1), (2; 2), ( ; 4) (hình vẽ dưới đây).

b) Xét hàm số: có nên ta có bảng biến thiên như sau:

Đồ thị của hàm số là một đường cong liền nét đi qua các điểm , (0; 1), (–2; 2), (–4; 4) (hình vẽ dưới đây).

c) Xét hàm số: có nên ta có bảng biến thiên như sau:

Đồ thị của hàm số là một đường cong liền nét đi qua các điểm , (1; 0), (3; 2), (9; 4) (hình vẽ dưới đây).

d) Xét hàm số: có nên ta có bảng biến thiên như sau:

Đồ thị của hàm số y = –log2x là một đường cong liền nét đi qua các điểm , (1; 0), (2; –1), (4; –2) (hình vẽ dưới đây).

Dựa vào đồ thị hàm số, cho biết với giá trị nào của x thì đồ thị hàm số y = (0,5)x .
a) Nằm ở phía trên đường thẳng y = 1;
b) Nằm ở phía trên đường thẳng y = 4;
c) Nằm ở dưới trên đường thẳng
Xét hàm số: y = (0,5)x có 0 < 0,5 < 1 nên ta có bảng biến thiên như sau:

Đồ thị của hàm số y = (0,5)x là một đường cong liền nét đi qua các điểm (–2; 4), (–1; 2), (0; 1), (hình vẽ dưới đây).

Dựa vào đồ thị hàm số trên ta thấy:
a) Đồ thị hàm số y = (0,5)x nằm ở phía trên đường thẳng y = 1 khi x < 0.
b) Đồ thị hàm số y = (0,5)x nằm ở phía trên đường thẳng y = 4 khi x < –2.
c) Đồ thị hàm số y = (0,5)x nằm ở phía dưới đường thẳng khi x > 1.
Dựa vào đồ thị hàm số, cho biết với giá trị nào của x thì đồ thị hàm số y = log3x:
a) Nằm ở phía trên đường thẳng y = 1;
b) Nằm ở phía dưới trục hoành.
Xét hàm số: y = log3x có 3 > 1 nên ta có bảng biến thiên như sau:

Đồ thị của hàm số y = log3x là một đường cong liền nét đi qua các điểm , (1; 0), (3; 1), (9; 2) (hình vẽ dưới đây).

Dựa vào đồ thị hàm số trên ta thấy:
a) Đồ thị hàm số y = log3x nằm ở phía trên đường thẳng y = 1 khi x > 3.
b) Đồ thị hàm số y = log3x nằm ở phía dưới trục hoành (y = 0) khi x < 1.
a)
c)
b) Hàm số xác định khi x + 1 ≠ 0 hay x ≠ – 1.
Vậy tập xác định của hàm số là ℝ \ {–1}.
c) Hàm số xác định khi x + 2 ≥ 0 hay x ≥ – 2.
Vậy tập xác định của hàm số là [–2; +∞).
d) Hàm số y = log5(1 – 5x) xác định khi 1 – 5x > 0 hay
Vậy tập xác định của hàm số là
e) Hàm số y = log(4x2 – 9) xác định khi
Vậy tập xác định của hàm số y = log(4x2 – 9) là
g) Hàm số y = ln(x2 – 4x + 4) xác định khi x2 – 4x + 4 > 0 ⇔ (x – 2)2 > 0 ⇔ x ≠ 2.
Vậy tập xác định của hàm số y = ln(x2 – 4x + 4) là ℝ \ {2}.
Tìm tất cả giá trị của tham số m để hàm số y = log3(4x2 – 4x + m) xác định trên ℝ.
Để hàm số y = log3(4x2 – 4x + m) xác định trên ℝ thì 4x2 – 4x + m > 0, ∀x ∈ ℝ.
Đặt f(x) = 4x2 – 4x + m
Có ∆’ = (−2)2 – 4.m = 4 – 4m.
Để f(x) > 0, ∀x ∈ ℝ thì ∆’ < 0, ∀x ∈ ℝ ⟺ 4 – 4m < 0 ⟺ m > 1.
Vậy m > 1 thì hàm số y = log3(4x2 – 4x + m) xác định trên ℝ.
Tìm tất cả giá trị của tham số a để hàm số nghịch biến trên khoảng (0; +∞).
Vậy a ∈ (0; 2) \ {1} thì hàm số nghịch biến trên khoảng (0; +∞).
Cho hàm số:
a) Với a, b là hai số thực thỏa mãn a + b = 1. Tính f(a) + f(b).
b) Tính tổng:
a) Xét
Ta có:
Do a + b = 1 nên b = 1 – a.
Suy ra:
Từ đó ta có:
b) Ta thấy: ...;
Nên theo câu a, ta có:
...;
Suy ra:
(có 1 011 nhóm)
= 1 + 1 + … + 1 (có 1 011 số hạng 1)
= 1 011.
Các nhà khoa học xác định được chu kì bán rã của là 5 730 năm, tức là sau 5 730 năm thì số nguyên tử giảm đi một nửa.
a) Gọi m0 là khối lượng của tại thời điểm t = 0. Viết công thức tính khối lượng m(t) của tại thời điểm t (năm).
b) Một cây còn sống có lượng trong cây được duy trì không đổi. Nhưng nếu cây chết thì lượng trong cây phân rã theo chu kì bán rã của nó. Các nhà khảo cổ đã tìm thấy một mẫu gỗ cổ được xác định chết cách đây 2 000 năm. Tính tỉ lệ phần trăm lượng còn lại trong mẫu gỗ cổ đó so với lúc còn sinh trưởng (làm tròn kết quả đến hàng phần mười).
a) Chu kì bán rã của là T = 5 730 (năm).
Cứ sau 5 730 năm thì số nguyên tử giảm đi một nửa hay sau 5 730 năm, khối lượng của giảm đi một nửa.
Suy ra khối lượng của còn lại sau t năm là:
b) Từ công thức: suy ra tỉ lệ phần trăm lượng còn lại trong mẫu gỗ cổ đó (t = 2 000) so với lúc còn sinh trưởng là:
Mức cường độ âm L (dB) được tính bởi công thức trong đó I (W/m2) là cường độ âm. Tai người có thể nghe được âm có cường độ âm từ 10–12 W/m2 đến 10 W/m2. Tính mức cường độ âm mà tai người có thể nghe được.
Vì tai người có thể nghe được âm có cường độ âm từ 10–12 W/m2 đến 10 W/m2 nên ta có:
Vậy mức cường độ âm mà tai người có thể nghe được 0 (dB) đến 130 (dB).






