
5 câu hỏi
|
Câu |
Thành tố phụ trước |
Danh từ trung tâm |
Thành tố phụ sau |
|
a |
Những |
Giọt nước mắt |
Chứa chan |
|
b |
|
tre |
- là người nhà, tre khăng khít với đời sống hàng ngày |
|
Câu |
Trạng ngữ |
Danh từ trung tâm |
Thành tố phụ là cụm chủ vị |
|
a |
từ ngày công chúa bị mất tích |
Công chúa |
Công chúa/bị mất tích |
|
b |
Mỗi khi xuân về |
Xuân |
Xuân/ về |
|
c |
Khi tiếng trống chầu vang lên |
Tiếng trống chầu |
tiếng trống chầu/ vang lên |
|
Câu |
Trạng từ là cụm chủ vị |
Kết từ |
|
a |
Vì chắc Trũi được vô sự |
Vì |
|
b |
Vì tàu đang ở chỗ nước trong |
Vì |
|
c |
Để cụ cầm chàu phân xử theo đúng luật lệ của vật dân tộc |
Để |
|
Câu |
Trạng từ là cụm chủ vị |
Kết từ |
|
a |
người ta tin một vị thần |
như |
|
b |
hơi sương mát thấm vào lồng ngực |
cho |
* Các từ ngữ thuộc lĩnh vực âm nhạc được dùng trong văn bản Ca Huế:
- Các làn điệu dân ca Huế được nhắc đến trong tác phẩm:
+ Chèo cạn, bài thai, hò đưa linh: buồn bã.
+ Hò giã gạo, ru em, giã vôi, giã điệp, bài chòi, bài tiệm, nàng vung
+ Hò lơ, hò ô, xay lúa, hò nện: khao khát, mong chờ, hoài vọng thiết tha.
+ Các điệu lí: lí con sáo, lí hoài nam, lí hoài xuân.
+ Các điệu nam: nam ai, nam bình, quả phụ, tương tư khúc, hành vân, tứ đại cảnh.
- Các dụng cụ được nhắc đến trong tác phẩm: Đàn tranh, đàn nguyệt, tì bà, đàn tam. Ngoài ra còn có đàn bầu, sáo và cặp tranh để gõ nhịp.
* Sự phù hợp của các từ ngữ đó đối với đề tài của văn bản: Đây là các từ ngữ chuyên ngành khi sử dụng trong văn bản ta thấy được sự chuyên nghiệp, dễ hiểu khi nhắc đến.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)



















