Giải SBT KHTN 9 KNTT Bài 11. Điện trở. Định luật ôm
21 câu hỏi
Một đoạn dây dẫn bằng đồng có chiều dài gấp hai lần chiều dài của đoạn dây dẫn bằng nhôm. Điện trở của đoạn dây đồng là R1 điện trở của đoạn dây nhôm là R2. So sánh R1 với R2, câu trả lời nào dưới đây là đúng?
A. R1 = 2R2.
B. R1 < 2R2.
C. R1 > 2R2.
D. Không đủ điều kiện để so sánh.
Đáp án đúng là: D
Vì điện trở của dây dẫn còn phụ thuộc vào tiết diện dây dẫn do đó không đủ dữ kiện để so sánh.
Điện trở của dây dẫn không phụ thuộc vào yếu tố nào dưới đây?
A. Vật liệu làm dây dẫn.
B. Khối lượng riêng của chất làm dây dẫn.
C. Chiều dài dây dẫn.
D. Tiết diện dây dẫn.
Đáp án đúng là: B
Vì điện trở của dây dẫn phụ thuộc vào các yếu tố: vật liệu làm dây dẫn, chiều dài dây dẫn và tiết diện dây dẫn.
Tính điện trở của đoạn dây dẫn bằng đồng nối từ cột điện vào công tơ điện của một gia đình có chiều dài là 50 m và tiết diện là 0,65 cm2.
Tính điện trở của các đoạn dây dẫn trong các trường hợp dưới đây:
a) Dây dẫn làm bằng nhôm có chiều dài 80 cm và tiết diện là 0,2 mm2.
b) Dây dẫn làm bằng nikelin có chiều dài 400 cm và tiết diện là 0,5 mm2.
c) Dây dẫn làm bằng constantan có chiều dài 50 cm và tiết diện là 0,005 cm2.
a)
b)
c)
Để nghiên cứu sự phụ thuộc điện trở của dây dẫn vào vật liệu làm dây dẫn, người ta tiến hành thí nghiệm theo phương án nào dưới đây?
A. Các dây dẫn có kích thước khác nhau, nhưng được làm từ cùng một loại vật liệu.
B. Các dây dẫn có kích thước như nhau và được làm bằng cùng một loại vật liệu.
C. Các dây dẫn có kích thước khác nhau và được làm bằng các vật liệu khác nhau.
D. Các dây dẫn có kích thước như nhau và được làm bằng các vật liệu khác nhau.
Đáp án đúng là: D
Để nghiên cứu sự phụ thuộc điện trở của dây dẫn vào vật liệu làm dây dẫn, người ta tiến hành thí nghiệm theo phương án: Các dây dẫn có kích thước như nhau và được làm bằng các vật liệu khác nhau.
Có hai dây dẫn làm bằng cùng vật liệu. Dây thứ nhất có chiều dài gấp 8 lần và có tiết diện lớn gấp 2 lần dây dẫn thứ hai. Hỏi điện trở của dây dẫn thứ nhất lớn gấp mấy lần điện trở của dây dẫn thứ hai?
A. 8 lần.
B. 10 lần.
C. 4 lần.
D. 16 lần.
Đáp án đúng là: C
Từ công thức: suy ra:
Với thì
Vậy điện trở của dây dẫn thứ nhất lớn gấp 4 lần điện trở của dây dẫn thứ hai.
Một dây cáp điện bằng đồng có lõi là 15 sợi dây đồng xoắn lại với nhau. Điện trở của mỗi sợi dây đồng này là 0,9 Ω. Tính điện trở của dây cáp điện này.
Khi xoắn 15 sợi dây đồng lại với nhau, tức là tiết diện dây dẫn tăng lên 15 lần, do đó điện trở giảm 15 lần. Điện trở của cáp điện là:
Xác định điện trở của một biến trở làm bằng dây nikelin cuốn thành 150 vòng quanh một lõi sứ hình trụ. Biết đường kính của trụ sứ bằng 4 cm; đường kính của dây bằng 1 mm, điện trở suất của nikelin
= 4.10-7m.
Bán kính trụ sứ bằng .
Bán kính tiết diện của dây dẫn là:
Chiều dài dây dẫn bằng:
Tiết diện dây dẫn bằng:
Áp dụng công thức:
Xác định điện trở của một biến trở làm bằng dây nikelin cuốn thành 150 vòng quanh một lõi sứ hình trụ. Biết đường kính của trụ sứ bằng 4 cm; đường kính của dây bằng 1 mm, điện trở suất của nikelin
= 4.10-7m.
Bán kính trụ sứ bằng .
Bán kính tiết diện của dây dẫn là:
Chiều dài dây dẫn bằng:
Tiết diện dây dẫn bằng:
Áp dụng công thức:
Một dây đồng có tiết diện là 0,1 mm2 và khối lượng là 0,3 kg. Tính điện trở của dây. Biết điện trở suất của đồng là = 1,7.10-8 m, khối lượng riêng của đồng là 8,9 g/cm3.
Chiều dài dây dẫn là:
Điện trở của dây là:
Bán kính của dây thứ nhất bằng:
Bán kính của dây thứ hai bằng:
Từ công thức: , nếu không thay đổi điện trở của dây nung và vẫn dùng loại dây nikelin thì ta có
Hiệu điện thế giữa hai đầu bàn là điện là 220 V, điện trở của dây nung nóng của bàn là là 50. Cường độ dòng điện chạy qua dây nung nóng của bàn là là bao nhiêu?
Cường độ dòng điện chạy qua dây nung nóng của bàn là là:
Cường độ dòng điện qua dây tóc bóng đèn là 0,7 A, điện trở của dây tóc bóng đèn là 310 . Xác định hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn.
Hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn là: U = I.R = 0,7 . 310 = 217 V.
Một vôn kê có giá trị đo tối đa đến 150 V. Để dòng điện qua vôn kế không được vượt quá 0,01 A thì vôn kế phải có điện trở bằng bao nhiêu?
Để dòng điện qua vôn kế không được vượt quá 0,01 A thì vôn kế phải có điện trở:
Hình 11.1 là đổ thị biểu diễn sự phụ thuộc của cường độ dòng điện qua một điện trở vào hiệu điện thế giữa hai đầu điện trở. Xác định giá trị điện trở.

Giá trị điện trở bằng:
Hình 11.2 là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đẩu của điện trở A và B. Điện trở nào có giá trị lớn hơn? Xác định giá trị mỗi điện trở.

Giá trị điện trở A bằng:
Giá trị điện trở B bằng:
Vậy điện trở B lớn hơn.
Hãy vẽ đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào giá trị điện trở của dây dẫn dựa trên bảng số liệu dưới đây.

Ta có đồ thị sau:

Tính cường độ dòng điện chạy trong dây dẫn làm bằng nikelin với chiều dài là 100 m và tiết diện là 0,5 mm2, nếu hiệu điện thế giữa hai đầu dây là 220 V.
Áp dụng công thức:
Cường độ dòng điện chạy trong dây dẫn là:
Hình 11.3 là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế ứng với hai điện trở R1 và R2. Hãy rút ra kết luận về đặc điểm sự phụ thuộc giữa điện trở của dây dẫn và góc nghiêng của đồ thị.

Giá trị điện trởR1 bằng:
Giá trị điện trởR2 bằng:
Trong đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của cường độ dòng điện I vào hiệu điện thế U, đường biểu diễn có góc nghiêng so với trục hoành nhỏ hơn ứng với điện trở có giá trị lớn hơn.
Một vôn kế đo hiệu điện thế giữa hai đầu một bóng đèn sợi đốt, chỉ 120V, còn ampe kế đo cường độ dòng điện qua bóng đèn chỉ 0,08 A. Xác định điện trở của bóng đèn và vẽ sơ đồ mạch điện.
Điện trở của bóng đèn là:
Học sinh vẽ sơ đồ mạch điện:

Một lò sưởi điện được đốt nóng bằng dây hợp kim có điện trở suất 1,1.10-6 , tiết diện dây đốt là 0,1 mm2. Khi hiệu điện thế giữa hai đầu lò sưởi là 220 V thì cường độ dòng điện qua lò sưới là 5 A. Xác định chiều dài của dây đốt.
Điện trở của lò sưởi là:
Chiều dài của dây đốt là:






