
25 câu hỏi
Đáp án đúng là: C
Trong cùng một nhóm A khi đi từ trên xuống dưới, điện tích hạt nhân nguyên tử tăng dần và số lớp electron cũng tăng, do đó bán kính nguyên tử tăng dẫn đến khả năng nhường electron tăng ⇒ Tính kim loại tăng.
Đáp án đúng là: D
Phương trình hóa học:
Ca(HCO3)2 → CaCO3 ↓ + H2O + CO2 ↑
Đáp án đúng là: A
Phương trình hóa học:
2NH4Cl + CaO → CaCl2 + H2O + 2NH3
Đáp án đúng là: C
Ion Ca2+ có số electron = 18, số proton = 20.
Tổng số proton và electron của ion Ca2+ là: 18 + 20 = 38.
Đáp án đúng là: B
Độ tan trong dãy muối sulfate từ MgSO4 đến BaSO4 giảm dần.
Dựa vào bảng 25.4 (SGK trang 120):

Đáp án đúng là: C
Các ion kim loại nhóm IA cho ngọn lửa màu đặc trưng: ion Li+ màu đỏ tía, ion Na+ màu vàng, ion K+ màu tím nhạt.
Đáp án đúng là: A
Trong nước biển, hai nguyên tố kim loại có nhiều nhất là sodium và magnesium.
Đáp án đúng là: C
Chu kì 3 ⇒ có 3 lớp electron; nhóm IA ⇒ có 1 electron ở lớp ngoài cùng.
Đáp án đúng là: D
Thành phần dinh dưỡng chính trong phân bón superphosphate là Ca(H2PO4)2.
Đáp án đúng là: A
Trong 1 nhóm A khi đi từ trên xuống dưới, điện tích hạt nhân nguyên tử tăng dần và số lớp electron cũng tăng. Do đó bán kính nguyên tử tăng ⟶ Khả năng nhường electron tăng.
Vậy kim loại Cs dễ mất electron hoá trị nhất, được dùng sản xuất tế bào quang điện.
Dựa vào bảng 24.2 (SGK trang 110)

Đáp án đúng là: D
X là NaHCO3; Y là Na2CO3, Z là CaCO3, T là CaO.
Phương trình hóa học:
NaOH + CO2 → NaHCO3 (X)
NaHCO3(X) + NaOH → Na2CO3 (Y) + H2O
Na2CO3 (Y) + Ca(OH)2 → CaCO3 (Z) + 2NaOH
CaCO3(Z) → CaO(T) + H2O
Đáp án đúng là: C
Dựa vào biến thiên enthalpy chuẩn trong bảng sau:

Đáp án đúng là: A
Trong phản ứng của kim loại nhóm IIA với nước, sản phẩm tạo thành càng dễ tan thì càng dễ giải phóng khỏi bề mặt kim loại, tạo điều kiện để kim loại tiếp tục phản ứng với nước. Khả năng phản ứng với nước của các kim loại từ Mg đến Ba tăng dần.
Đáp án đúng là: A
Nước có tính cứng toàn phần là nước chứa các ion: Mg2+, Ca2+, HCO3- , SO42-, Cl-
Đáp án đúng là: A
Một loại nước cứng khi đun sôi thì mất tính cứng do muối hydrogencarbonate chuyển thành muối carbonate không tan → Nước cứng có tính cứng tạm thời → Trong nước cứng này có hòa tan các chất Ca(HCO3)2 và Mg(HCO3)2
Đáp án đúng là: B
X: H2O; Y: Ca(OH)2; Z: CO2; T: Ca(HCO3)2; E: KHSO4
Phương trình hóa học:
CaO + H2O (X) → Ca(OH)2 (Y)
Ca(OH)2 (Y) + CO2(Z) → CaCO3 + H2O
CaCO3 + H2O (X) + CO2(Z) → Ca(HCO3)2 (T)
Ca(HCO3)2 (T) + 2KHSO4 (E) → CaSO4 + K2SO4 + 2CO2 + 2H2O
Đáp án đúng là: A
X: làm dung dịch phenolphthalein chuyển màu hồng ⇒ X là nước vôi trong.
Z: tác dụng với dung dịch BaCl2 tạo kết tủa trắng ⇒ Z là phèn chua.
Vậy Y là muối ăn.
a. Đúng vì ở trạng thái nóng chảy hoặc khi hòa tan vào dung dịch, các ion có thể chuyển động khá tự do nên hợp chất NaCl dẫn điện.
b. Đúng vì NaCl là hợp chất ion. Trong tinh thể NaCl, giữa các ion có lực hút tĩnh điện rất mạnh nên NaCl nóng chảy ở nhiệt độ cao.
c. Sai vì ở trạng thái rắn, các ion không di chuyển tự do được nên NaCl không dẫn điện.
d. Sai vì khi dùng búa đập vào hạt muối thì hạt muối bị vỡ vụn do không có tính dẻo.
a. Sai vì Độ tan của CaSO4.2H2O trong nước tăng dần theo nhiệt độ từ 0°C đến 40°C.
b. Đúng.
c. Sai vì CaSO4.2H2O là hợp chất ít tan ở nhiệt độ 80°C.
d. Sai vì magnesium sulfate dễ tan nhất trong các muối sulfate của kim loại nhóm IIA.
= 0,032 mol; = 0,016 mol
Bảo toàn nguyên tố C:
Bảo toàn nguyên tố Ba: 0,016 + 0,008 = 0,024 mol
⇒ a = = 0,08 mol/L.

Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.



![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)














