Trắc nghiệm Ôn tập chương 7 lớp 12 (có đáp án)
15 câu hỏi
Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.
Kim loại Na, K thường được bảo quản trong
dầu hoả khan.
phenol.
ethanol.
bình hút ẩm.
Đáp án đúng là: A
Na, K không tác dụng với dầu hỏa nên có thể ngâm trong dầu hỏa để ngăn kim loại tiếp xúc với các chất khác từ môi trường.
Sodium hydrogencarbonate được sử dụng làm thuốc để hỗ trợ điều trị bệnh
đau dạ dày do dư acid.
đau dạ dày do thiếu acid.
thoái hoá cột sống.
viêm cơ.
Đáp án đúng là: A
Sodium hydrogencarbonate giúp trung hòa acid trong dạ dày, từ đó được sử dụng làm thuốc để hỗ trợ điều trị bệnh đau dạ dày do dư acid:
+ H+ ⟶ CO2 + H2O.
Trong phương pháp Solvay, NaHCO3 được tách ra khỏi hỗn hợp phản ứng khá dễ dàng là do đây là hợp chất
dễ phân li.
không tan trong nước.
tan ít trong hỗn hợp phản ứng.
dễ bay hơi.
Đáp án đúng là: C
Trong phương pháp Solvay, NaHCO3 được tách ra khỏi hỗn hợp phản ứng khá dễ dàng là do đây là hợp chất tan ít trong hỗn hợp phản ứng.
Ở nhiệt thường, độ tan của các hydroxide tăng dần trong dãy từ Mg(OH)2 đến Ba(OH)2. Từ thông tin này có thể dự đoán được khả năng phản ứng với nước của các kim loại từ Mg đến Ba biến đổi như thế nào?
Tăng dần.
Không đổi.
Không có quy luật.
Giảm dần.
Đáp án đúng là: A
Trong phản ứng của kim loại nhóm IIA với nước, sản phẩm tạo thành càng dễ tan thì càng dễ giải phóng khỏi bề mặt kim loại, tạo điều kiện để kim loại tiếp tục phản ứng với nước. Khả năng phản ứng với nước của các kim loại từ Mg đến Ba tăng dần.
Một loại nước cứng khi đun sôi thì trở thành nước mềm. Trong loại nước này có hoà tan những hợp chất nào sau đây?
Ca(HCO3)2 và Mg(HCO3)2.
Ca(HCO3)2 và MgSO4.
CaSO4 và MgCl2.
MgCl2 và CaCl2.
Đáp án đúng là: A
Một loại nước cứng khi đun sôi thì mất tính cứng do muối hydrogencarbonate chuyển thành muối carbonate không tan → Nước cứng có tính cứng tạm thời → Trong nước cứng này có hòa tan các chất Ca(HCO3)2 và Mg(HCO3)2.
Khi đun nóng nước tự nhiên, muối nào sau đây bị phân huỷ tạo thành cặn đá vôi trong phích nước, ấm đun nước?
C. CaSO4.
Ca3(PO4)2.
CaCl2.
Ca(HCO3)2.
Đáp án đúng là: D
PTHH: Ca(HCO3)2 → CaCO3 ↓ + H2O + CO2 ↑
X, Y, Z là các hợp chất vô cơ của sodium, biết rằng:
(a) X + Z → Y + H2O;
(b) X
Y + CO2 + H2O.
Các hợp chất X, Z lần lượt là
Na2CO3, NaHCO3.
NaHCO3, NaOH
NaOH, Na2CO3.
NaHCO3, Na2CO3.
Đáp án đúng là: B
Phương trình phản ứng hóa học:
NaHCO3 + NaOH → Na2CO3 + H2O
2NaHCO3
Na2CO3+ CO2 + H2O.
Độ hòa tan của NaHCO3 ở 20oC và 60oC lần lượt là 9,6 và 16,5 g/100 g H2O. Để 1 tấn dung dịch NaHCO3 bão hòa ở 60oC làm nguội về 20oC (giả thiết không có sự bay hơi của nước), thu được dung dịch X và a kg chất rắn khan. Giá trị của a là
59,23.
69,00.
54,04.
96,00.
Đáp án đúng là: A
Ở 60oC NaHCO3 tan được 16,5 gam trong 100 gam H2O \({m_{dd}} = 16,5 + 100 = 116,5{\rm{ gam}}\)
Ở 20oC NaHCO3 tan được 9,6 gam trong 100 gam H2O tương đương với thoát ra chất rắn không tan NaHCO3 là: mkết tinh = \[6,5 - 9,6 = 6,9{\rm{ gam}}\]
1 tấn dung dịch NaHCO3 ở 60oC khi hạ nhiệt độ xuống 20oC sẽ kết tinh được \(m = \frac{{{{10}^6}.6,9}}{{116,5}} = 59227,5{\rm{ gam}} = 59,2275{\rm{ kg}}\)
Thực hiện phản ứng giữa các dung dịch sau:
Potasium carbonate và calcium hydroxide.
Sodium phosphate và barium chloride.
Magnesium hydrogencarbonate và sulfuric acid.
Sodium hydrogencarbonate và barium hydroxide.
Barium hydroxide và nitric acid.
Số phản ứng sinh ra kết tủa là
2.
3.
4.
5.
Đáp án đúng là: B
Gồm có: a) b) d)
Phương trình hóa học của các phản ứng:
K2CO3 (aq) + Ca(OH)2 (aq) → 2KOH (aq) + CaCO3 (s)
2Na3PO4 (aq) + 3BaCl2 (aq) → 6NaCl (aq) + Ba3(PO4)2 (s)
Mg(HCO3)2 (aq) + H2SO4 (aq) → MgSO4 (aq) + 2H2O (l) + 2CO2 (g)
NaHCO3 (aq) + Ba(OH)2 (aq) → NaOH (aq) + BaCO3 (s) + H2O (l)
Ba(OH)2 (aq) + 2HNO3 (aq) → Ba(NO3)2 (aq) + 2H2O (l)
Vôi đen (quặng dolomite nghiền nhỏ) được sử dụng chủ yếu trong luyện kim, phân bón và nuôi trồng thuỷ sản. Thành phần chính của vôi đen là
3Ca3(PO4)2.CaF2.
CaSO4.2H2O.
CaCO3.MgCO3.
CaO.
Đáp án đúng là: C
Thành phần chính của vôi đen (tức quặng dolomit) nghiền nhỏ là CaCO3.MgCO3.
Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. (Đ – S)
Từ hai muối X và Y thực hiện các phản ứng sau:
(1) X
X1 + CO2
(2) X1 + H2O
X2
(3) X2 + Y
X + Y1 + H2O
(4) X2 + 2Y
X + Y2 + 2H2O.
a. X calcium carbonate.
b. Y là sodium carbonate.
c. Y2 là nguyên liệu sản xuất thuỷ tinh, xà phòng, bột giặt, giấy, sợi, chất tẩy rửa…
d. Điện phân dung dịch NaCl bão hoà không có màng ngăn điện cực được ứng dụng để sản xuất chất Y1.
X: CaCO3; X1: CaO; X2: Ca(OH)2; Y: NaHCO3; Y1: NaOH; Y2: Na2CO3
Phương trình hóa học của các phản ứng:
(1) CaCO3
CaO + CO2
(2) CaO + H2O
Ca(OH)2
(3) Ca(OH)2 dư + NaHCO3 → NaOH + CaCO3 + H2O
(4) Ca(OH)2 + 2NaHCO3 dư → Na2CO3 + CaCO3 + 2H2O
a. Đúng.
b. Sai vì Y là Sodium hydrocarbonate.
c. Đúng.
d. Sai vì Y1 là NaOH. Sản xuất NaOH bằng cách điện phân dung dịch NaCl bão hoà có màng ngăn điện cực.
Nước chứa nhiều ion Ca2+ và Mg2+ được gọi là nước cứng. Nước chứa ít hoặc không chứa các ion Ca2+ và Mg2+ được gọi là nước mềm.
a. Nước cứng vĩnh cửu có chứa các ion: Ca2+, Mg2+, \[HCO_3^ - \], Cl−, \[SO_4^{2 - }.\]
b. Nước cứng được phân làm ba loại: nước có tính cứng tạm thời, nước có tính cứng vĩnh cửu và nước có tính cứng toàn phần.
c. Na2CO3 có khả năng làm mềm được nước có tính cứng vĩnh cửu.
d. Đun nước cứng lâu ngày trong ấm nước xuất hiện một lớp cặn. Để loại bỏ lớp cặn lâu ngày người ta có thể dùng dung dịch muối ăn.
a. Sai vì đây là mẫu nước có tính cứng toàn phần.
b. Đúng.
c. Đúng.
d. Sai vì thành phần chính của lớp cặn đó là CaCO3. Để hòa tan lớp cặn lâu ngày người ta có thể dùng dung dịch giấm ăn.
Phần III: Câu hỏi trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn.
Calcium là nguyên tố vô cùng cần thiết đối với cơ thể con người, là thành phần chủ yếu cấu tạo nên xương và răng, không thể thiếu trong quá trình đông máu. Theo khuyến cáo của Viện Dinh dưỡng Quốc gia Việt Nam, mỗi ngày người lớn cũng như trẻ em cần khoảng 500 mg calcium dưới dạng ion Ca2+. Hãy tính lượng calcium (mg) được hấp thụ vào cơ thể khi một người uống 200 g sữa bò, biết nồng độ calcium trong sữa bò là 1%
Lời giải:
Đáp số: 2000.
Giải thích:
Hãy tính lượng calcium được hấp thụ vào cơ thể khi một người uống 200 g sữa bò là: \(200 \times \frac{1}{{100}} = {\rm{2 g = 2000 mg}}{\rm{.}}\)
Theo Quy chuẩn Việt Nam QCVN 01−1:2018/BYT về chất lượng nước sinh hoạt, độ cứng tối đa cho phép (quy về CaCO3) là 300 mg/L. Theo quy chuẩn này, tổng nồng độ ion Ca2+ và Mg2+ gây nên tính cứng trong nước sinh hoạt không vượt quá x.10−3 M. Giá trị của x là bao nhiêu?
Lời giải:
Đáp số: 3.
Giải thích:
Tổng nồng độ ion Ca2+ và Mg2+ gây nên tính cứng trong nước sinh hoạt không được vượt quá: 300 mg/L = 0,3 gam/L = \(\frac{{0,3}}{{100}}\)mol/L = 3,0.10−3 M.
Trong y học, dược phẩm dạng sữa Magnesium (các tinh thể Mg(OH)2 lơ lửng trong nước) dùng để chữa chứng khó tiêu do dư hydrochloric acid HCl. Để trung hòa hết 788,0 mL dung dịch HCl 0,035 M trong dạ dày cần bao nhiêu mL sữa Magnesium, biết trong 1,0 mL sữa Magnesium có chứa 0,08 gam Mg(OH)2. (Làm tròn kết quả đến hàng phần mười).
Lời giải:
Đáp số: 10.
Giải thích:
nHCl = 0,035.0,788 = 0,02758 (mol)
Mg(OH)2 + 2HCl → MgCl2 + 2H2O
\[{m_{Mg{{\left( {OH} \right)}_2}}}\;\]= 0,01379.58 = 0,79982 (gam)
Vsữa Mg = \(\frac{{0,79982}}{{0,08}} = \)10 (mL)




