Giải SBT Hóa học 12 KNTT Bài 26: Ôn tập chương 7 có đáp án
Đề thi

Giải SBT Hóa học 12 KNTT Bài 26: Ôn tập chương 7 có đáp án

A
Admin
Hóa họcLớp 1264 lượt thi
25 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Trong nhóm IA và IIA, theo chiều từ trên xuống dưới trong mỗi nhóm, tính kim loại biến đổi như thế nào?

A. Không đổi.                                                B. Giảm dần.

C. Tăng dần.                                                  D. Không có quy luật.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Trong cùng một nhóm A khi đi từ trên xuống dưới, điện tích hạt nhân nguyên tử tăng dần và số lớp electron cũng tăng, do đó bán kính nguyên tử tăng dẫn đến khả năng nhường electron tăng Tính kim loại tăng.

2. Tự luận
1 điểm

Khi đun nóng nước tự nhiên, muối nào sau đây bị phân huỷ tạo thành cặn đá vôi trong phích nước, ấm đun nước?

A. Ca3(PO4)2.                                                          B. CaCl2.                         

C. CaSO4.                                                                D. Ca(HCO3)2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Phương trình hóa học:

Ca(HCO3)2 → CaCO3 ↓ + H2O + CO2 ↑

3. Tự luận
1 điểm

Trong quá trình Solvay, NH3 được tái chế khi cho dung dịch NH4Cl tác dụng với

A. CaO.                           B. NaOH.              C. KOH.                D. Ba(OH)2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Phương trình hóa học:

2NH4Cl + CaO → CaCl2 + H2O + 2NH3

4. Tự luận
1 điểm

Ion Ca2+ (Z = 20) đóng vai trò thiết yếu trong việc phát triển xương, giúp duy trì hoạt động của cơ bắp, kích thích máu lưu thông, điều tiết một số loại hormone,... Tổng s proton và electron của ion Ca2+

A. 40.                              B.42.                    C. 38.                    D. 18.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ion Ca2+có số electron = 18, số proton = 20.

Tổng s proton và electron của ion Ca2+: 18 + 20 = 38.

5. Tự luận
1 điểm

nhiệt độ phòng, muối nào sau đây dễ tan trong nước?

A. SrSO4.                        B. MgSO4.             C. CaSO4.              D. BaSO4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Độ tan trong dãy muối sulfate từ MgSO4 đến BaSO4 giảm dần.

Dựa vào bảng 25.4 (SGK trang 120):

Ở nhiệt độ phòng, muối nào sau đây dễ tan trong nước? A. SrSO4.   (ảnh 1)

6. Tự luận
1 điểm

Khi đốt nóng tinh thể NaCl trong ngọn lửa đèn khí không màu thì tạo ra ngọn lửa có màu

A. đỏ cam.             B. tím nhạt.            C. vàng.                 D. đỏ tía.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Các ion kim loại nhóm IA cho ngọn lửa màu đặc trưng: ion Li+ màu đỏ tía, ion Na+ màu vàng, ion K+ màu tím nhạt.

7. Tự luận
1 điểm

Các đại dương là những kho muối vô tận với nhiều khoáng chất có giá trị dinhdưỡng cao. Trong nước biển, hai nguyên tố kim loại có nhiều nhất là

A. sodium và magnesium.                   B. đồng và kẽm.   

C. nhôm và sắt.                                    D. vàng và bạc.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Trong nước biển, hai nguyên tố kim loại có nhiều nhất làsodium và magnesium.

8. Tự luận
1 điểm

Kim loại Na ở chu kì 3, nhóm IA trong bảng tuần hoàn, cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử Na ở trạng thái cơ bản là

A. 3s23p5.              B. 3s2.                              C. 3s1.                              D. 3s23p1

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Chu kì 3 có 3 lớp electron; nhóm IA có 1 electron ở lớp ngoài cùng.

9. Tự luận
1 điểm

Các hợp chất dễ tan của kim loại kiềm, kiềm thổ là thành phần cung cấp dinh dưỡng của nhiều loại phân bón hoá học phổ biến.

Hp chất nào sau đây dễ tan, là thành phần dinh dưỡng chính trong phân bón superphosphate?    ;

A. KCl.                                                          B. CaSO4.2H2O.

C. NaNO3.                                                     D. Ca(H2PO4)2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Thành phần dinh dưỡng chính trong phân bón superphosphateCa(H2PO4)2.

10. Tự luận
1 điểm

Kim loại nhóm IA nào sau đây dễ mất electron hoá trị nhất, được dùng sản xuất tế bào quang điện?

A. Cs.                              B. Li.                    C. Na.                    D. K.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Trong 1 nhóm A khi đi từ trên xuống dưới, điện tích hạt nhân nguyên tử tăng dần và số lớp electron cũng tăng. Do đó bán kính nguyên tử tăng  Khả năng nhường electron tăng.

Vậy kim loại Cs dễ mất electron hoá trị nhất, được dùng sản xuất tế bào quang điện.

11. Tự luận
1 điểm

Trong các kim loại nhóm IA từ Li đến Cs, nhiệt độ nóng chảy và độ cứng biến đổi như thế nào?

A. Không đổi.                                     B. Giảm dần.

C. Tăng dần.                                        D. Không có quy luật.

Xem đáp án

Dựa vào bảng 24.2 (SGK trang 110)

Trong các kim loại nhóm IA từ Li đến Cs, nhiệt độ nóng chảy và độ cứng biến đổi như thế nào?  (ảnh 1)

12. Tự luận
1 điểm

Thực hiện bốn phản ứng hoá học theo sơ đồ:

Thực hiện bốn phản ứng hoá học theo sơ đồ:     Biết X, Y, Z, T là các hợp chất của kim loại. Công thức hoá học của T là (ảnh 1)

Biết X, Y, Z, T là các hợp chất của kim loại. Công thức hoá học của T là

A. NaOH.              B. CaCO3.              C.Na2CO3.             D. CaO.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

X là NaHCO3; Y là Na2CO3, Z là CaCO3, T là CaO.

Phương trình hóa học:

NaOH + CO2 → NaHCO3 (X)

NaHCO3(X) + NaOH → Na2CO3 (Y) + H2O

Na2CO3 (Y) + Ca(OH)2 → CaCO3 (Z) + 2NaOH

CaCO3(Z) → CaO(T) + H2O

13. Tự luận
1 điểm

Xét phản ứng phân huỷ muối carbonate của kim loại nhóm IIA:

MCO3(s)MO(s) + CO2(g)   

Từ MgCO3 đến BaCO3, biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng biến đổi như thế nào?

A. Không đổi.                                      B. Giảm dần.

C. Tăng dần.                                        D. Không có quy luật.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Dựa vào biến thiên enthalpy chuẩn trong bảng sau:

Xét phản ứng phân huỷ muối carbonate của kim loại nhóm IIA:  MCO3(s) → MO(s) + CO2(g)    (ảnh 1)

14. Tự luận
1 điểm

Ở nhiệt thường, độ tan của các hydroxide tăng dần trong dãy từ Mg(OH)2 đến Ba(OH)2. Từ thông tin này có thể dự đoán được khả năng phản ứng với nước của các kim loại từ Mg đến Ba biến đổi như thế nào?

A. Tăng dần.                                        B. Không đổi.

C. Không có quy luật.                          D. Giảm dần.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Trong phản ứng của kim loại nhóm IIA với nước, sản phẩm tạo thành càng dễ tan thì càng dễ giải phóng khỏi bề mặt kim loại, tạo điều kiện để kim loại tiếp tục phản ứng với nước.Khả năng phản ứng với nước của các kim loại từ Mg đến Ba tăng dần.

15. Tự luận
1 điểm

Nước chứa nhiều các ion nào sau đây có tính cứng toàn phần?

A. Mg2+, Ca2+, HCO3-, SO42-.              B. Na+, K+, SO42-, Cl-.

C. Mg2+, Ca2+, HCO3-.                         D. Mg2+, Ca2+, SO42-, Cl-.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Nước có tính cứng toàn phần là nước chứa các ion: Mg2+, Ca2+, HCO3-, SO42-, Cl-

16. Tự luận
1 điểm

Phân tích một mẫu nước tự nhiên thấy chứa nhiều các ion: Na+, Ca2+, HCO3-,Cl- và SO42-. Chất nào sau đây có thể làm mềm mẫu nước trên?

A. Na2CO3.            B. Ca(OH)2.                     C. NaOH.                        D. HCl.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Mẫu nước trên là nước có tính cứng toàn phần Dùng Na2CO3.

17. Tự luận
1 điểm

Một loại nước cứng khi đun sôi thì trở thành nước mềm. Trong loại nước này có hoà tan những hợp chất nào sau đây?

A. Ca(HCO3)2 và Mg(HCO3)2.                      B. Ca(HCO3)2 và MgSO4.

C. CaSO4 và MgCl2.                                      D. MgCl2 và CaCl2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Một loại nước cứng khi đun sôi thì mất tính cứng do muối hydrogencarbonate chuyển thành muối carbonate không tan → Nước cứng có tính cứng tạm thời → Trong nước cứng này có hòa tan các chất Ca(HCO3)2 và Mg(HCO3)2 

18. Tự luận
1 điểm

Cho sơ đồ chuyển hoá sau

Cho sơ đồ chuyển hoá sau  Biết: X, Y, Z, T, E là các hợp chất khác nhau; mỗi mũi tên ứng với (ảnh 1)

Biết: X, Y, Z, T, E là các hợp chất khác nhau; mỗi mũi tên ứng với một phương trình hoá học. Các chất Z, E thoả mãn sơ đồ trên lần lượt là

A. Na2CO3, H2SO4.                                       B. CO2, KHSO4.

C. NaHCO3, Na2SO4.                                    D. CO2, BaSO4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

X: H2O; Y: Ca(OH)2; Z: CO2; T: Ca(HCO3)2; E: KHSO4

Phương trình hóa học:

CaO + H2O (X)  → Ca(OH)2 (Y)

Ca(OH)2 (Y) + CO2(Z) → CaCO3 + H2O

CaCO3 + H2O (X) + CO2(Z) → Ca(HCO3)2 (T)

Ca(HCO3)2 (T) + 2KHSO4 (E) → CaSO4 + K2SO4 + 2CO2 + 2H2O

19. Tự luận
1 điểm

Các dung dịch muối ăn, phèn chua, nước vôi trong được kí hiệu ngẫu nhiên là X, Y, Z. Một số kết quả thí nghiệm được ghi ở bảng dưới đây.

Mẫu thử

Thuốc thử

Hiện tượng

X

Dung dịch phenolphthalein

Chuyển màu hồng

Z

Dung dịch BaCl2

Có kết tủa trắng

Các dung dịchban đầu tương ứng với các kí hiệu là

A. Y, Z, X.             B.Z,X,Y.                       C.X,Y,Z.             D. Y, X, Z.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

X: làm dung dịch phenolphthalein chuyển màu hồng X là nước vôi trong.

Z: tác dụng với dung dịch BaCl2 tạo kết tủa trắng Z là phèn chua.

Vậy Y là muối ăn.

20. Tự luận
1 điểm

Sodium chloride là hợp chất ion.

a) Ở trạng thái nóng chảy, sodium chloride có khả năng dẫn điện.

b) Sodium chloride có nhiệt độ nóng chảy cao.

c) Trong tinh thể sodium chloride, các ion có thể di chuyển tự do.

d) Khi dùng búa đập vào hạt muối thì hạt muối bị biến dạng do có tính dẻo.

Xem đáp án

a. Đúng vì ở trạng thái nóng chảy hoặc khi hòa tan vào dung dịch, các ion có thể chuyển động khá tự do nên hợp chất NaCl dẫn điện.

b. Đúng vì NaCl là hợp chất ion. Trong tinh thể NaCl, giữa các ion có lực hút tĩnh điện rất mạnh nên NaCl nóng chảy ở nhiệt độ cao.

c. Sai vì ở trạng thái rắn, các ion không di chuyển tự do được nên NaCl không dẫn điện.

d. Sai vì khi dùng búa đập vào hạt muối thì hạt muối bị vỡ vụn do không có tính dẻo.

21. Tự luận
1 điểm

Cho độ tan của CaSO4.2H2O trong nước ở các nhiệt độ như sau:

Nhiệt độ (0°C)

0

10

20

40

60

80

Độ tan (g/100 g nước)

0,223

0,244

0,255

0,265

0,244

0,234

a) Độ tan của CaSO4.2H2O trong nước tăng dần theo nhiệt độ từ 0°C đến 80°C.

b) Ở 20°C, dung dịch CaSO4 bão hoà pha chế từ CaSO4.2H2O có nồng độ 0,25%.

c) CaSO4.2H2O là hợp chất dễ tan ở nhiệt độ 80°C.

d) Calcium sulfate dễ tan nhất trong các muối sulfate của kim loại nhóm IIA.

Xem đáp án

a. Sai vì Độ tan của CaSO4.2H2O trong nước tăng dần theo nhiệt độ từ 0°C đến 40°C.

b. Đúng.

C%=S100+S.100%=0,255100+0,255.100%=0,254%.

c. Sai vì CaSO4.2H2O là hợp chất ít tan ở nhiệt độ 80°C.

d. Sai vì magnesium sulfate dễ tan nhất trong các muối sulfate của kim loại nhóm IIA.

22. Tự luận
1 điểm

Hấp thụ hoàn toàn 1,408 g khí CO2 vào 300 mL dung dịch Ba(OH)2 a mol/L, thu được 3,152 g kết tủa. Giá trị của a là bao nhiêu?

Xem đáp án

nCO2 = 0,032 mol; nBaCO3 = 0,016 mol

Bảo toàn nguyên tố C: nCO2=nBaCO3+2nBa(HCO3)2⇒nBa(HCO3)2=0,008 mol.

Bảo toàn nguyên tố Ba: nBa(OH)2=nBaCO3+nBa(HCO3)2= 0,016 + 0,008 = 0,024 mol

a = 0,0240,3 = 0,08 mol/L.

23. Tự luận
1 điểm

Một hộ gia đình mua vôi sống để khử chua cho một thửa ruộng có diện tích là 720 m2 với liều lượng 2 kg/100 m2. Biết giá vôi sống là 20 nghìn đồng/kg. Hộ gia đình trên cần bao nhiêu nghìn đồng để mua vôi sống?

Xem đáp án

Số tiền mua vôi = 20000.2.720100= 288 000 đồng

24. Tự luận
1 điểm

Hấp thụ 0,06 mol CO2 vào dung dịch chứa a mol Ba(OH)2, thu được 2b mol kết tủa. Mặt khác, nếu hấp thụ 0,08 mol CO2 vào dung dịch chứa a mol Ba(OH)2, thu được b mol kết tủa. Giá trị của a là bao nhiêu?

Xem đáp án

Số mol CO2 để tạo kết tủa tối đa là a mol.

TH1: 0,06 ≤ a ≤ 0,08

b = 0,03 (loại)

TH2: a < 0,06

Cứ thêm 1 mol CO2 thì kết tủa sẽ giảm đi đúng 1 mol

0,08 - 0,06 = 2b – b b = 0,02

a = 0,04.2+0,022=0,05 mol

25. Tự luận
1 điểm

Cho m gam NaOH vào 2 lít dung dịch NaHCO3 nồng độ a mol/L, thu được 2 lít dung dịch X. Lấy 1 lít dung dịch X tác dụng với dung dịch BaCl2 dư thu được 11,82 g kết tủa. Mặt khác, cho 1 lít dung dịch X vào dung dịch CaCl2 dư rồi đun nóng, sau khi kết thúc các phản ứng thu được 7,0 g kết tủa. Giá trị của m là bao nhiêu?

Xem đáp án

Cho m gam NaOH vào 2 lít dung dịch NaHCO3 nồng độ a mol/L, thu được 2 lít dung dịch X (ảnh 1)