
21 câu hỏi
Đáp án đúng là: D
Dãy kim loại sắp xếp theo thứ tự độ dẫn điện giảm dần: Ag, Cu, Au, Al.
Đáp án đúng là: A
Dây điện cao thế thường được dùng làm bằng nhôm là do nhôm là kim loại dẫn điện tốt và nhẹ.
Đáp án đúng là: D
Khi lựa chọn kim loại để làm vỏ hộp kim loại nhẹ chứa nước ngọt hoặc bia, tính chất thường không được xét đến là: nhiệt độ nóng chảy.
Đáp án đúng là: D
Ứng dụng phổ biến của đồng là làm lõi dây dẫn điện.
Đáp án đúng là: D
Trong trường hợp phải sử dụng kim loại làm đường ống dẫn nước, kim loại phù hợp trong số các kim loại đã cho là đồng. Do đồng là kim loại hoạt động hóa học yếu.
Đáp án đúng là: A
Kim loại không phản ứng với dung dịch HCl loãng là đồng (copper, Cu).
a – Đúng. Kim loại có tính dẫn điện tốt nhất là bạc (Ag).
b – Sai. Kim loại có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất là thủy ngân (Hg).
c – Sai. Kim loại có độ cứng lớn nhất là chromium (Cr).
d – Đúng. Kim loại nhôm (Al) có thể kéo dài dát mỏng tốt.
a – Đúng. Kim loại sắt (dư) cháy trong khí chlorine chỉ tạo một muối.
b – Đúng. Kim loại nhôm có thể tan trong dung dịch kiềm.
c – Sai. Nhúng thanh Zn vào dung dịch CuSO4 thì khối lượng thanh Zn giảm.
d – Đúng. Kim loại Al, Fe đều không tan trong dung dịch H2SO4 đặc, nguội.
Đáp án đúng là: (3); (4)
(1). Mg + 2FeCl3 dư → FeCl2 + 2MgCl2
⇒ Không thu được kim loại.
(2) Ba + 2H2O → Ba(OH)2 + H2
Ba(OH)2 + CuSO4 → BaSO4↓ + Cu(OH)2↓
⇒ Không thu được kim loại.
(3) Zn + CuSO4 → ZnSO4 + Cu
⇒ Thu được kim loại Cu.
(4) AgNO3 + Fe(NO3)2 → Fe(NO3)3 + Ag ↓
⇒ Thu được kim loại Ag.
Đáp án đúng là: B
Thứ tự phản ứng:
Fe + 2AgNO3 → Fe(NO3)2 + 2Ag
Fe + Cu(NO3)2 → Fe(NO3)2 + Cu
Vậy 2 kim loại thu được sau phản ứng là: Ag, Cu.
Dung dịch X gồm hai muối là: Cu(NO3)2 dư; Fe(NO3)2.
Đáp án đúng là: A
Dựa vào dãy điện hóa xác định được kẽm khử được cation kim loại trong dãy muối: Cu(NO3)2, Pb(NO3)2, Ni(NO3)2.
Đáp án đúng là: A
Thí nghiệm 1
Fedư + Cu(NO3)2 → Fe(NO3)2 + Cu
V1 ← V1 → V1
⇒ ∆mtăng = 64V1 – 56V1 = 8V1 (1)
Thí nghiệm 2:
Fedư + 2AgNO3 → Fe(NO3)2 + 2Ag
0,05V2 ← 0,1V2 → 0,1V2
⇒ ∆mtăng = 0,1V2 .108 – 0,05V2.56 = 8V2 (2)
Từ (1) (2) có: V1 = V2
Đáp án đúng là: 1,92 gam
Mg + CuSO4 → MgSO4 + Cu (1)
nMg → nMg
Zn + CuSO4 → ZnSO4 + Cu (2)
nZn → nZn
Từ (1) (2) có: nCu = nMg + nZn = 0,03 mol
⇒ mCu = 0,03.64 = 1,92 gam.

Đáp án đúng là: 31,7.
m muối = mKL + mCl- = 10,4 + 0,6.35,5 = 31,7 gam.
Đáp án đúng là: A
Zn + CuSO4 → ZnSO4 + Cu
a a a (mol)
∆m giảm = 65a – 64a = 0,01 → a = 0,01
Dung dịch sau phản ứng + NaOH dư thu được 0,49 gam kết tủa Cu(OH)2 (vì Zn(OH)2 tan trong NaOH dư)
Số mol Cu(OH)2 ban đầu = 0,015 mol
Đáp án đúng là: B
Đáp án đúng là: 0,24.
Gọi nAl = a mol; nFe2+ = b mol; nFe ban đầu = c mol
Đáp án đúng là: 800

Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)













