Trắc nghiệm Tính chất vật lí và tính chất hóa học của kim loại lớp 12 (có đáp án)
15 câu hỏi
Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.
Tính chất nào của thủy ngân giúp nó được sử dụng trong nhiệt kế?
Có độc tính mạnh.
Có khối lượng riêng nặng hơn nước.
Có nhiệt độ nóng chảy thấp hơn nhiệt độ phòng.
Có nhiệt độ sôi thấp hơn nhiệt độ phòng.
Đáp án đúng là: C
Thuỷ ngân có nhiệt độ nóng chảy thấp (-39 °C) và giãn nở vì nhiệt đều nên được sử dụng làm chất lỏng trong nhiệt kế để đo nhiệt độ.
Các khoáng vật tạo bởi hợp chất của vàng rất hiếm trong tự nhiên. Đó là do
vàng là nguyên tố hiếm.
vàng có độ hoạt động hoá học yếu và giá trị thế điện cực dương.
vàng dễ bị oxi hoá bởi các chất trong môi trường.
vàng có độ hoạt động hoá học mạnh và giá trị thế điện cực dương.
Đáp án đúng là: B
Các khoáng vật tạo bởi hợp chất của vàng rất hiếm trong tự nhiên là do vàng có độ hoạt động hoá học yếu và giá trị thế điện cực dương nên rất khó để tham gia phản ứng hóa học tạo thành hợp chất.
Kim loại X là kim loại nhẹ, dẫn điện tốt và có lớp màng oxide bền vững bảo vệ nên được sử dụng rộng rãi làm dây dẫn điện ngoài trời. Kim loại X là
sắt.
bạc.
đồng.
nhôm.
Đáp án đúng là: D
Nhôm là kim loại nhẹ, dẫn điện tốt và có lớp màng oxide bền vững bảo vệ nên được sử dụng rộng rãi làm dây dẫn điện ngoài trời.
Kim loại nào sau đây là chất lỏng ở điều kiện thường?
Na.
Cs.
Al.
Hg.
Đáp án đúng là: D
Kim loại Hg (thủy ngân) là chất lỏng ở điều kiện thường.
Kim loại có tính dẫn nhiệt, dẫn điện, tính dẻo, ánh kim là do
kim loại có cấu trúc mạng tinh thể.
kim loại có tỉ khối lớn.
các electron tự do trong kim loại gây ra.
kim loại có bán kính nguyên tử và điện tích hạt nhân nhỏ.
Đáp án đúng là: C
Kim loại có tính dẫn nhiệt, dẫn điện, tính dẻo, ánh kim là do các electron tự do trong kim loại gây ra
Một chiếc nhiệt kế bị vỡ, để thu hồi thuỷ ngân rơi vãi tránh độc, người ta có thể dùng
cát.
bột sắt.
bột lưu huỳnh.
bột than.
Đáp án đúng là: C
Thuỷ ngân có thể tác dụng với lưu huỳnh ở điều kiện thường: Hg + S → HgS. Hợp chất HgS ở thể rắn, có thể dễ dàng thu gom.
Cho dãy các kim loại sau: K, Ca, Mg, Fe, Cu. Số kim loại trong dãy có khả năng tác dụng với nước ở điều kiện thường là
5.
4.
3.
2.
Đáp án đúng là: D
Kim loại trong dãy có khả năng tác dụng với nước ở điều kiện thường là K, Ca; kim loại Mg tác dụng với nước nóng, kim loại Fe tác dụng với hơi nước ở nhiệt độ cao và kim loại Cu không tác dụng với nước.
Cặp chất không xảy ra phản ứng hoá học là
Cu và dung dịch FeCl3.
Fe và dung dịch HCl.
Fe và dung dịch FeCl3.
Cu và dung dịch FeCl2.
Đáp án đúng là: D
Do cặp Cu2+/Cu đứng sau cặp Fe2+/Fe nên Cu không phản ứng được với FeCl2.
Một mẫu kim loại Cu có lẫn tạp chất là các kim loại Al, Mg. Để loại bỏ tạp chất thì dùng dung dịch nào sau đây?
NaOH.
Cu(NO3)2.
Fe(NO3)3.
Fe(NO3)2.
Đáp án đúng là: B
Để loại bỏ tạp chất ta dùng dung dịch Cu(NO3)2:
Mg + Cu(NO3)2 → Mg(NO3)2 + Cu
2Al + 3Cu(NO3)2 → 2Al(NO3)3 + 3Cu
Dùng NaOH ta chỉ bỏ được Al; dùng Fe(NO3)3 sẽ hòa tan cả 3 kim loại; dùng Fe(NO3)2 thì loại bỏ được Mg, Al nhưng lại bị lẫn Fe.
Các kim loại đều tác dụng được với dung dịch HCl nhưng không tác dụng với dung dịch HNO3 đặc, nguội?
Fe, Mg, Al.
Cu, Fe, Al.
Cu, Pb, Ag.
Fe, Al, Cr.
Đáp án đúng là: D
Kim loại Fe, Al, Cr đứng trước H trong dãy điện hóa nên tác dụng với dung dịch HCl nhưng đều không tác dụng với dung dịch HNO3 đặc, nguội (bị thụ động hóa trong HNO3 đặc nguội).
Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. (Đ – S).
Cho một mẩu sodium nhỏ vào cốc nước có chứa vài giọt dung dịch phenolphtalein.
a. Sodium bị hoà tan nhanh chóng và xuất hiện bọt khí không màu.
b. Cốc nước chuyển từ không màu sang màu xanh.
c. Khí thoát ra trong thí nghiệm là một chất khí nhẹ hơn không khí; không cháy.
d. Nếu thay mẩu sodium bằng mẩu potassium thì hiện tượng xảy ra tương tự.
Phản ứng: 2Na + 2H2O → 2NaOH + H2
a. Đúng.
b. Sai vì dung dịch thu được NaOH làm phenophtalein chuyển sang màu hồng.
c. Sai vì 2H2 + O2 → 2H2O; H2 cháy với ngọn lửa màu xanh nhạt.
d. Đúng vì 2K + 2H2O → 2KOH + H2.
Đồng (Cu) là kim loại dẻo có độ dẫn điện và dẫn nhiệt cao. Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học, nguyên tố Cu ở ô thứ 29.
a. Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học, Cu ở chu kì 4, nhóm IA.
b. Đồng dẫn điện tốt hơn bạc (Ag)
c. Khi đốt trong oxygen, đồng chuyển sang chất rắn có màu đen.
d. Đồng có thể tan hoàn toàn trong dung dịch HCl loãng.
a. Sai vì Cu (Z = 29): [Ar]3d104s1 → chu kì 4, nhóm IB.
b. Sai vì Ag dẫn điện tốt hơn Cu.
c. Đúng.
d. Sai vì Cu không tác dụng với dung dịch HCl.
Phần III: Câu hỏi trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn.
Cho m gam hỗn hợp X gồm Mg và Zn vào dung dịch H2SO4 loãng, dư thu được 0,7437 lít H2 ( đkc). Khi cho m gam hỗn hợp X vào 200 mL dung dịch CuSO4 0,2 M thì thu được bao nhiêu gam kết tủa?
Lời giải:
Đáp số: 1,92.
Giải thích:
nH2= 0,03 mol ⇒ nMg + nZn = nH2 = 0,03 mol
nCuSO4= 0,04 mol
Mg + CuSO4 → MgSO4 + Cu (1)
nMg → nMg
Zn + CuSO4
ZnSO4 + Cu (2)
nZn → nZn
từ (1) (2) ⇒ nCu = nMg + nZn = 0,03 mol
mCu = 0,03.64 = 1,92 gam.
Cho 8,4 gam sắt tác dụng với 6,4 gam lưu huỳnh trong bình chân không sau phản ứng thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là
Lời giải:
Đáp số: 14,8.
Giải thích:
Phản ứng: Fe + S
FeS.
Giả thiết: nFe = 0,15 mol; nS = 0,2 mol ⇒ Fe hết, S còn dư.
Tuy nhiên dù chất nào đủ hay dư thì cuối cùng đều trong m gam chất rắn.
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng: m = 8,4 + 6,4 = 14,8 gam.
Cho dãy các kim loại: Al, Cu, Fe, Zn, Ag. Số kim loại trong dãy phản ứng được với dung dịch HCl là
Lời giải:
Đáp số: 3.
Giải thích:
Kim loại trong dãy phản ứng được với dung dịch HCl là Al, Fe, Zn.




