Giải SBT Hóa học 12 KNTT Bài 19: Tính chất vật lí và tính chất hoá học của kim loại có đáp án
Đề thi

Giải SBT Hóa học 12 KNTT Bài 19: Tính chất vật lí và tính chất hoá học của kim loại có đáp án

A
Admin
Hóa họcLớp 1279 lượt thi
21 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Dãy kim loại nào sau đây sắp xếp theo thứ tự độ dẫn điện giảm dần?

A. Au, Ag, Cu, Al.      

B. Ag, Au, Al, Cu.          

C. Cu, Al, Ag, Au.            

D. Ag, Cu, Au, Al.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Dãy kim loại sắp xếp theo thứ tự độ dẫn điện giảm dần: Ag, Cu, Au, Al.

2. Tự luận
1 điểm

Dây điện cao thế thường được dùng làm bằng nhôm là do nhôm

A. là kim loại dẫn điện tốt và nhẹ.

B. là kim loại dẫn điện tốt nhất.

C. có giá thành rẻ.

D. có tính trơ về mặt hoá học.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Dây điện cao thế thường được dùng làm bằng nhôm là do nhôm là kim loại dẫn điện tốt và nhẹ.

3. Tự luận
1 điểm

Khi lựa chọn kim loại để làm vỏ hộp kim loại nhẹ chứa nước ngọt hoặc bia, tính chất nào sau đây thường không được xét đến?

A. Tính độc.    

B. Khối lượng riêng.         

C. Tính dễ dát mỏng.          

D. Nhiệt độ nóng chảy.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Khi lựa chọn kim loại để làm vỏ hộp kim loại nhẹ chứa nước ngọt hoặc bia, tính chất thường không được xét đến là: nhiệt độ nóng chảy.

4. Tự luận
1 điểm

Ứng dụng nào dưới đây là ứng dụng phổ biến của đồng?

A. Làm những bộ phận cấy ghép vào cơ thể người.

B. Chế tạo thân máy bay siêu nhanh.

C. Làm đồ trang sức.

D. Làm lõi dây điện.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ứng dụng phổ biến của đồng là làm lõi dây dẫn điện.

5. Tự luận
1 điểm

Trong trường hợp phải sử dụng kim loại làm đường ống dẫn nước, kim loại nào sau đây là phù hợp nhất để làm ống dẫn nước?

A. Kẽm.                      

B. Sắt.                  

C. Chì.                

D. Đồng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Trong trường hợp phải sử dụng kim loại làm đường ống dẫn nước, kim loại phù hợp trong số các kim loại đã cho là đồng. Do đồng là kim loại hoạt động hóa học yếu.

6. Tự luận
1 điểm

Kim loại nào sau đây không phản ứng với dung dịch HCl loãng?

A. Đồng.                

B. Calcium.               

C. Magnesium.               

D. Kẽm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Kim loại không phản ứng với dung dịch HCl loãng là đồng (copper, Cu).

7. Tự luận
1 điểm

a) Kim loại có tính dẫn điện tốt nhất là bạc (Ag).

b)Kim loại có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất là lithium (Li).

c) Kim loại có độ cứng lớn nhất là tungsten (W).

d) Kim loại nhôm (Al) có thể kéo dài dát mỏng tốt.

Xem đáp án

a – Đúng. Kim loại có tính dẫn điện tốt nhất là bạc (Ag).

b – Sai.Kim loại có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất là thủy ngân (Hg).

c – Sai.  Kim loại có độ cứng lớn nhất là chromium (Cr).

d – Đúng. Kim loại nhôm (Al) có thể kéo dài dát mỏng tốt.

8. Tự luận
1 điểm

a) Kim loại sắt (dư) cháy trong khí chlorine chỉ tạo một muối.

b) Kim loại nhôm có thể tan trong dung dịch kiềm.

c) Nhúng thanh Zn vào dung dịch CuSO4 thì khối lượng thanh Zn tăng.

d) Kim loại Al, Fe đều không tan trong dung dịch H2SO4 đặc, nguội.

Xem đáp án

a – Đúng. Kim loại sắt (dư) cháy trong khí chlorine chỉ tạo một muối.

b – Đúng. Kim loại nhôm có thể tan trong dung dịch kiềm.

c – Sai. Nhúng thanh Zn vào dung dịch CuSO4 thì khối lượng thanh Zn giảm.

d – Đúng. Kim loại Al, Fe đều không tan trong dung dịch H2SO4 đặc, nguội.

9. Tự luận
1 điểm

Tiến hành các thí nghiệm sau:

(1) Cho Mg vào lượng dư dung dịch FeCl3.

(2) Cho Ba vào lượng dư dung dịch CuSO4.

(3) Cho Zn vào dung dịch CuSO4.

(4) Cho dung dịch Fe(NO3)2 vào dung dịch AgNO3.

Thí nghiệm nào thu được kim loại?

Xem đáp án

Đáp án đúng là: (3); (4)

(1). Mg + 2FeCl3 dư → FeCl2 + 2MgCl2

Không thu được kim loại.

(2) Ba + 2H2O → Ba(OH)2 + H2

Ba(OH)2 + CuSO4 → BaSO4↓ + Cu(OH)2

Không thu được kim loại.

(3) Zn + CuSO4 → ZnSO4 + Cu

Thu được kim loại Cu.

(4) AgNO3 + Fe(NO3)2 → Fe(NO3)3 + Ag ↓

Thu được kim loại Ag.

10. Tự luận
1 điểm

Cho bột Fe vào dung dịch AgNO3 và Cu(NO3)2. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X gồm hai muối và chất rắn Y gồm hai kim loại. Hai muối trong X và hai kim loại trong Y lần lượt là

A. Cu(NO3)2; Fe(NO3)2 và Cu; Fe.

B. Cu(NO3)2; Fe(NO3)2 và Ag, Cu.

C. Fe(NO3)2; Fe(NO3)3 và Cu, Ag.

D. Cu(NO3)2; AgNO3 và Cu, Ag.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Thứ tự phản ứng:

Fe + 2AgNO3 → Fe(NO3)2 + 2Ag

Fe + Cu(NO3)2 → Fe(NO3)2 + Cu

Vậy 2 kim loại thu được sau phản ứng là: Ag, Cu.

Dung dịch X gồm hai muối là: Cu(NO3)2 dư; Fe(NO3)2.

11. Tự luận
1 điểm

Cho 0,02 mol Na vào 1 000 mL dung dịch chứa CuSO4 0,05 M và H2SO4 0,005M. Hiện tượng của thí nghiệm trên là

A. Có bọt khí bay lên và có kết tủa màu xanh lam.

B. Chỉ có khí bay lên.

C. Chỉ có kết tủa xanh lam.

D. Có khí bay lên và có kết tủa sau đó kết tủa tan.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

nNa = 0,02 mol;

               2Na + 2H2O → 2NaOH + H2

                0,02                   0,02        0,01            mol

               2NaOH + H2SO4 → Na2SO4 + 2H2O

                 0,01   ← 0,005                                  mol

               2NaOH + CuSO4 → Cu(OH)2 ↓ + Na2SO4

                   0,01         0,05         0,005                mol

12. Tự luận
1 điểm

Kẽm khử được cation kim loại trong dãy muối nào dưới đây?

A. Cu(NO3)2, Pb(NO3)2, Ni(NO3)2.

B. AlCl3, MgCl2, Pb(NO3)2.

C. AlCl3, Ni(NO3)2, Pb(NO3)2.

D. MgCl2, NaCl, Cu(NO3)2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Dựa vào dãy điện hóa xác định được kẽm khử được cation kim loại trong dãy muối: Cu(NO3)2, Pb(NO3)2, Ni(NO3)2.

13. Tự luận
1 điểm

Tiến hành 2 thí nghiệm sau:

- Thí nghiệm 1: cho m gam bột Fe (dư) vào V1 lít dung dịch Cu(NO3)2 1M.

- Thí nghiệm 2: cho m gam bột Fe (dư) vào V2 lít dung dịch AgNO3 0,1M.

Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng chất rắn thu được ở hai thí nghiệm đều bằng nhau. Giá trị của V1 so với V2

A. V1 = V2.            

B. V1 =10V2.           

C. V1 = 5V2.          

D. V1 = 2V2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Thí nghiệm 1           

Fe + Cu(NO3)2 Fe(NO3)2 + Cu

                                       V1         V1                         V1

∆mtăng = 64V1 – 56V1 = 8V1 (1)

Thí nghiệm 2:

Fe+ 2AgNO3 Fe(NO3)2 + 2Ag

                                        0,05V2 ← 0,1V2                  0,1V2

∆mtăng = 0,1V2 .108 – 0,05V2.56 = 8V2 (2)

Từ (1) (2) có: V1 = V2

14. Tự luận
1 điểm

Cho m gam hỗn hợp X gồm Mg và Zn vào dung dịch H2SO4 loãng, dư thu được 0,7437 lít H2 ( đkc). Khi cho m gam hỗn hợp X vào 200 mL dung dịch CuSO4 0,2M thì thu được bao nhiêu gam kết tủa?

Xem đáp án

Đáp án đúng là: 1,92 gam

                     

Mg + CuSO4MgSO4 + Cu                            (1)

                             nMg                               nMg

Zn + CuSO4 → ZnSO4 + Cu                              (2)

                            nZn                              nZn

Từ (1) (2) có: nCu = nMg + nZn = 0,03 mol

mCu = 0,03.64 = 1,92 gam.

15. Tự luận
1 điểm

Nung nóng hỗn hợp X gồm 3,36 g bột sắt và 1,28 gam bột sulfur (không có không khí), thu được hỗn hợp Y. Hoà tan Y vào dung dịch HCl dư, thu được hỗn hợp khí Z. Đốt cháy Z cần a mol oxygen. Giá trị của a là bao nhiêu? (Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn)

Xem đáp án

Nung nóng hỗn hợp X gồm 3,36 g bột sắt và 1,28 gam bột sulfur (không có không khí) (ảnh 1)

16. Tự luận
1 điểm

Hoà tan hoàn toàn 10,4 gam hỗn hợp Mg, Al và Zn trong dung dịch HCl dư, thu được 7,437 lít khí H2 (đkc) và dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m là bao nhiêu?

Xem đáp án

Đáp án đúng là: 31,7.

nH2=0,3 mol →BTNT nHCl=0,6 mol 

m muối = mKL + mCl- = 10,4 + 0,6.35,5 = 31,7 gam.

17. Tự luận
1 điểm

Nhúng một thanh Zn vào 100 mL dung dịch CuSO4, sau một thời gian phản ứng lấy thanh Zn ra khỏi dung dịch, làm khô và đem cân thấy khối lượng thanh Zn giảm 0,01 gam. Cho dung dịch NaOH dư vào dung dịch sau phản ứng thu được 0,49 gam kết tủa. Nồng độ mol của dung dịch CuSO4 ban đầu là

A. 0,15 M.                  

B. 0,015 M.             

C. 0,1 M.           

D. 0,05 M.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

                         Zn   +   CuSO4 → ZnSO4 + Cu

                         a              a                              a    (mol)

∆m giảm = 65a – 64a = 0,01 → a = 0,01

Dung dịch sau phản ứng + NaOH dư thu được 0,49 gam kết tủa Cu(OH)2 (vì Zn(OH)2 tan trong NaOH dư)

⇒nCuOH2= 0,005 mol

Số mol Cu(OH)2 ban đầu = 0,015 mol

18. Tự luận
1 điểm

Cho 0,35 mol hỗn hợp X gồm Cl2 và O2 phản ứng vừa đủ với 11,1 gam hỗn hợp Y gồm Mg và Al, thu được 30,1 gam hỗn hợp Z. Phần trăm khối lượng của Al trong Y là

A. 75,68%.             

B. 24,32%.                 

C. 51,35%.                    

D. 48,65%.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

nCl2=xnO2=y→x+y=0,3571x+32y=30,1−11,1→x=0,2y=0,15nMg=anAl=b→24a+27b=11,12a+3b=2.0,2+4.0,15→a=0,35b=0,1→%mAl=mAlmhh.100%=24,32%

19. Tự luận
1 điểm

Cho 0,456 gam hỗn hợp Fe và Al vào 250 mL dung dịch AgNO3 0,12 M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X và 3,312 gam chất rắn. Khối lượng Fe trong hỗn hợp ban đầu là bao nhiêu gam?

Xem đáp án

Đáp án đúng là: 0,24.

Gọi nAl = a mol; nFe2+ = b mol; nFe ban đầu = c mol

nAgNO3=0,03NO3−=0,03Al3+=aFe2+=b→27a+56c=0,4563a+2b=0,03BTKL:0,456+0,03.108=27a+56b+3,312

a=0,008b=0,003c=3700→mFe=3700.56=0,24g

20. Tự luận
1 điểm

Nung nóng 11,9 gam hỗn hợp Mg, Al và Fe trong không khí một thời gian, thu được 13,5 gam hỗn hợp X. Hoà tan vừa đủ X trong V mL dung dịch HCl 1M, thu được 7,437 lít khí H2 ( đkc) và dung dịch chỉ chứa muối. Giá trị của V là bao nhiêu?

Xem đáp án

Đáp án đúng là: 800

nO2−=13,5−11,916=0,1 mol; nH2=0,3 mol→BTNT Hydrogen:nHCl=2.0,1+2.0,3=0,8 mol→VHCl=0,8(L)=800(mL)

21. Tự luận
1 điểm

Cho hỗn hợp X gồm Al và Mg tác dụng với 200 mL dung dịch gồm AgNO3 a mol/L và Cu(NO3)2 2a mol/L, thu được 9,04 gam chất rắn Y. Cho Y tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc, nóng (dư) thu được 1,7353 lít khí SO2 (đkc, là sản phẩm khử duy nhất). Giá trị của a là bao nhiêu? (Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn).

Xem đáp án

Cho hỗn hợp X gồm Al và Mg tác dụng với 200 mL dung dịch gồm AgNO3 a mol/L (ảnh 1)