28 câu trắc nghiệm Hóa 12 Kết nối tri thức Bài 19: Tính chất vật lí và tính chất hóa học của kim loại (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án
Đề thi

28 câu trắc nghiệm Hóa 12 Kết nối tri thức Bài 19: Tính chất vật lí và tính chất hóa học của kim loại (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án

A
Admin
Hóa họcLớp 1274 lượt thi
28 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.

Tính chất nào của thủy ngân giúp nó được sử dụng trong nhiệt kế?

Có độc tính mạnh.

Có khối lượng riêng nặng hơn nước.

Có nhiệt độ nóng chảy thấp hơn nhiệt độ phòng.

Có nhiệt độ sôi thấp hơn nhiệt độ phòng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Thuỷ ngân có nhiệt độ nóng chảy thấp (-39 °C) và giãn nở vì nhiệt đều nên được sử dụng làm chất lỏng trong nhiệt kế để đo nhiệt độ.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Các khoáng vật tạo bởi hợp chất của vàng rất hiếm trong tự nhiên. Đó là do

vàng là nguyên tố hiếm.

vàng có độ hoạt động hoá học yếu và giá trị thế điện cực dương.

vàng dễ bị oxi hoá bởi các chất trong môi trường.

vàng có độ hoạt động hoá học mạnh và giá trị thế điện cực dương.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Các khoáng vật tạo bởi hợp chất của vàng rất hiếm trong tự nhiên là do vàng có độ hoạt động hoá học yếu và giá trị thế điện cực dương nên rất khó để tham gia phản ứng hóa học tạo thành hợp chất.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại X là kim loại nhẹ, dẫn điện tốt và có lớp màng oxide bền vững bảo vệ nên được sử dụng rộng rãi làm dây dẫn điện ngoài trời. Kim loại X là

sắt.

bạc.

đồng.

nhôm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Nhôm là kim loại nhẹ, dẫn điện tốt và có lớp màng oxide bền vững bảo vệ nên được sử dụng rộng rãi làm dây dẫn điện ngoài trời.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại nào sau đây là chất lỏng ở điều kiện thường?

Na.

Cs.

Al.

Hg.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Kim loại Hg (thủy ngân) là chất lỏng ở điều kiện thường.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại có tính dẫn nhiệt, dẫn điện, tính dẻo, ánh kim là do

kim loại có cấu trúc mạng tinh thể.

kim loại có tỉ khối lớn.

các electron tự do trong kim loại gây ra.

kim loại có bán kính nguyên tử và điện tích hạt nhân nhỏ.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Kim loại có tính dẫn nhiệt, dẫn điện, tính dẻo, ánh kim là do các electron tự do trong kim loại gây ra

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Một chiếc nhiệt kế bị vỡ, để thu hồi thuỷ ngân rơi vãi tránh độc, người ta có thể dùng

cát.

bột sắt.

bột lưu huỳnh.

bột than.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Thuỷ ngân có thể tác dụng với lưu huỳnh ở điều kiện thường: Hg + S → HgS. Hợp chất HgS ở thể rắn, có thể dễ dàng thu gom.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy các kim loại sau: K, Ca, Mg, Fe, Cu. Số kim loại trong dãy có khả năng tác dụng với nước ở điều kiện thường là

5.

4.

3.

2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Kim loại trong dãy có khả năng tác dụng với nước ở điều kiện thường là K, Ca; kim loại Mg tác dụng với nước nóng, kim loại Fe tác dụng với hơi nước ở nhiệt độ cao và kim loại Cu không tác dụng với nước.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cặp chất không xảy ra phản ứng hoá học là

Cu và dung dịch FeCl3.

Fe và dung dịch HCl.

Fe và dung dịch FeCl3.

Cu và dung dịch FeCl2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Do cặp Cu2+/Cu đứng sau cặp Fe2+/Fe nên Cu không phản ứng được với FeCl2.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Một mẫu kim loại Cu có lẫn tạp chất là các kim loại Al, Mg. Để loại bỏ tạp chất thì dùng dung dịch nào sau đây?

NaOH.

Cu(NO3)2.

Fe(NO3)3.

Fe(NO3)2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Để loại bỏ tạp chất ta dùng dung dịch Cu(NO3)2:

Mg + Cu(NO3)2 → Mg(NO3)2 + Cu

2Al + 3Cu(NO3)2 → 2Al(NO3)3 + 3Cu

Dùng NaOH ta chỉ bỏ được Al; dùng Fe(NO3)3 sẽ hòa tan cả 3 kim loại; dùng Fe(NO3)2 thì loại bỏ được Mg, Al nhưng lại bị lẫn Fe.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Các kim loại đều tác dụng được với dung dịch HCl nhưng không tác dụng với dung dịch HNO3 đặc, nguội?

Fe, Mg, Al.

Cu, Fe, Al.

Cu, Pb, Ag.

Fe, Al, Cr.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Kim loại Fe, Al, Cr đứng trước H trong dãy điện hóa nên tác dụng với dung dịch HCl nhưng đều không tác dụng với dung dịch HNO3 đặc, nguội (bị thụ động hóa trong HNO3 đặc nguội).

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Dây điện cao thế thường được dùng làm bằng nhôm là do nhôm

là kim loại dẫn điện tốt và nhẹ.

là kim loại dẫn điện tốt nhất.

có giá thành rẻ.

có tính trơ về mặt hoá học.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Dây điện cao thế thường được dùng làm bằng nhôm là do nhôm là kim loại dẫn điện tốt và nhẹ.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Ứng dụng nào dưới đây là ứng dụng phổ biến của đồng?

Làm những bộ phận cấy ghép vào cơ thể người.

Chế tạo thân máy bay siêu nhanh.

Làm đồ trang sức.

Làm lõi dây điện.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ứng dụng phổ biến của đồng là làm lõi dây dẫn điện.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong trường hợp phải sử dụng kim loại làm đường ống dẫn nước, kim loại nào sau đây là phù hợp nhất để làm ống dẫn nước?

Kẽm.

Sắt.

Chì.

Đồng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Trong trường hợp phải sử dụng kim loại làm đường ống dẫn nước, kim loại phù hợp trong số các kim loại đã cho là đồng. Do đồng là kim loại hoạt động hóa học yếu.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho bột Fe vào dung dịch AgNO3 và Cu(NO3)2. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X gồm hai muối và chất rắn Y gồm hai kim loại. Hai muối trong X và hai kim loại trong Y lần lượt là

Cu(NO3)2; Fe(NO3)2 và Cu; Fe.

Cu(NO3)2; Fe(NO3)2 và Ag, Cu.

Fe(NO3)2; Fe(NO3)3 và Cu, Ag.

Cu(NO3)2; AgNO3 và Cu, Ag.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Thứ tự phản ứng:

Fe + 2AgNO3 → Fe(NO3)2 + 2Ag

Fe + Cu(NO3)2 → Fe(NO3)2 + Cu

Vậy 2 kim loại thu được sau phản ứng là: Ag, Cu.

Dung dịch X gồm hai muối là: Cu(NO3)2 dư; Fe(NO3)2.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 0,02 mol Na vào 1 000 mL dung dịch chứa CuSO4 0,05 M và H2SO4 0,005M. Hiện tượng của thí nghiệm trên là

có bọt khí bay lên và có kết tủa màu xanh lam.

chỉ có khí bay lên.

chỉ có kết tủa xanh lam.

có khí bay lên và có kết tủa sau đó kết tủa tan.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

nNa = 0,02 mol; \[{n_{CuS{O_4}}} = {\rm{ }}0,05{\rm{ }}mol;{\rm{ }}{n_{{H_2}S{O_4}}} = {\rm{ }}0,005{\rm{ }}mol\]

2Na + 2H2O → 2NaOH + H2

0,02 0,02 0,01mol

2NaOH + H2SO4 → Na2SO4 + 2H2O

0,01 ← 0,005mol

2NaOH + CuSO4 → Cu(OH)2 ↓ + Na2SO4

0,01 0,05 0,005mol

Vậy hiện tượng của thí nghiệm là: có bọt khí bay lên và có kết tủa màu xanh lam.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Kẽm khử được cation kim loại trong dãy muối nào dưới đây?

Cu(NO3)2, Pb(NO3)2, Ni(NO3)2.

AlCl3, MgCl2, Pb(NO3)2.

AlCl3, Ni(NO3)2, Pb(NO3)2.

MgCl2, NaCl, Cu(NO3)2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Dựa vào dãy điện hóa xác định được kẽm khử được cation kim loại trong dãy muối: Cu(NO3)2, Pb(NO3)2, Ni(NO3)2.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 0,35 mol hỗn hợp X gồm Cl2 và O2 phản ứng vừa đủ với 11,1 gam hỗn hợp Y gồm Mg và Al, thu được 30,1 gam hỗn hợp Z. Phần trăm khối lượng của Al trong Y là

75,68%.

24,32%.

51,35%.

48,65%.

Xem đáp án

Cho 0,35 mol hỗn hợp X gồm Cl2 và O2 phản ứng vừa đủ với 11,1 gam hỗn hợp Y gồm Mg và Al, thu được 30,1 gam hỗn hợp Z. Phần trăm khối lượng của Al trong Y là (ảnh 1)

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Tiến hành 2 thí nghiệm sau:

- Thí nghiệm 1: cho m gam bột Fe (dư) vào V1 lít dung dịch Cu(NO3)2 1M.

- Thí nghiệm 2: cho m gam bột Fe (dư) vào V2 lít dung dịch AgNO3 0,1M.

Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng chất rắn thu được ở hai thí nghiệm đều bằng nhau. Giá trị của V1 so với V2

V1 = V2.

V1 =10V2.

V1 = 5V2.

V1 = 2V2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Thí nghiệm 1

Fe + Cu(NO3)2 → Fe(NO3)2 + Cu

V1 ← V1 → V1

⇒ ∆mtăng = 64V1 – 56V1 = 8V1 (1)

Thí nghiệm 2:

Fe+ 2AgNO3 → Fe(NO3)2 + 2Ag

0,05V2 ← 0,1V2 → 0,1V2

⇒ ∆mtăng = 0,1V2 .108 – 0,05V2.56 = 8V2 (2)

Từ (1) (2) có: V1 = V2

19. Tự luận
1 điểm

Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. (Đ – S).

Cho một mẩu sodium nhỏ vào cốc nước có chứa vài giọt dung dịch phenolphtalein.

a) Sodium bị hoà tan nhanh chóng và xuất hiện bọt khí không màu.

b) Cốc nước chuyển từ không màu sang màu xanh.

c) Khí thoát ra trong thí nghiệm là một chất khí nhẹ hơn không khí; không cháy.

d) Nếu thay mẩu sodium bằng mẩu potassium thì hiện tượng xảy ra tương tự.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Phản ứng: 2Na + 2H2O → 2NaOH + H2

a. Đúng.

b. Sai vì dung dịch thu được NaOH làm phenophtalein chuyển sang màu hồng.

c. Sai vì 2H2 + O2 → 2H2O; H2 cháy với ngọn lửa màu xanh nhạt.

d. Đúng vì 2K + 2H2O → 2KOH + H2.

20. Tự luận
1 điểm

Đồng (Cu) là kim loại dẻo có độ dẫn điện và dẫn nhiệt cao. Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học, nguyên tố Cu ở ô thứ 29.

a) Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học, Cu ở chu kì 4, nhóm IA.

b) Đồng dẫn điện tốt hơn bạc (Ag)

c) Khi đốt trong oxygen, đồng chuyển sang chất rắn có màu đen.

d) Đồng có thể tan hoàn toàn trong dung dịch HCl loãng.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

a. Sai vì Cu (Z = 29): [Ar]3d104s1 → chu kì 4, nhóm IB.

b. Sai vì Ag dẫn điện tốt hơn Cu.

c. Đúng.

d. Sai vì Cu không tác dụng với dung dịch HCl.

21. Tự luận
1 điểm

Cho các nhận định sau về tính chất hóa học của kim loại.

a) Kim loại sắt (dư) cháy trong khí chlorine chỉ tạo một muối.

b) Kim loại nhôm có thể tan trong dung dịch kiềm.

c) Nhúng thanh Zn vào dung dịch CuSO4 thì khối lượng thanh Zn tăng.

d) Kim loại Al, Fe đều không tan trong dung dịch H2SO4 đặc, nguội.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

a. Đúng. Kim loại sắt (dư) cháy trong khí chlorine chỉ tạo một muối.

b. Đúng. Kim loại nhôm có thể tan trong dung dịch kiềm.

c. Sai. Nhúng thanh Zn vào dung dịch CuSO4 thì khối lượng thanh Zn giảm.

d. Đúng. Kim loại Al, Fe đều không tan trong dung dịch H2SO4 đặc, nguội.

22. Tự luận
1 điểm

Cho các phát biểu sau về tính chất vật lí của kim loại.

a) Kim loại có tính dẫn điện tốt nhất là bạc (Ag).

b) Kim loại có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất là lithium (Li).

c) Kim loại có độ cứng lớn nhất là tungsten (W).

d) Kim loại nhôm (Al) có thể kéo dài dát mỏng tốt.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

a. Đúng. Kim loại có tính dẫn điện tốt nhất là bạc (Ag).

b. Sai. Kim loại có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất là thủy ngân (Hg).

c. Sai. Kim loại có độ cứng lớn nhất là chromium (Cr).

d. Đúng. Kim loại nhôm (Al) có thể kéo dài dát mỏng tốt.

23. Tự luận
1 điểm

Phần III: Câu hỏi trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn.

Cho m gam hỗn hợp X gồm Mg và Zn vào dung dịch H2SO4 loãng, dư thu được 0,7437 lít H2 (đkc). Khi cho m gam hỗn hợp X vào 200 mL dung dịch CuSO4 0,2 M thì thu được bao nhiêu gam kết tủa?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: 1,92.

\[{n_{{H_2}}}\]= 0,03 mol ⇒ nMg + nZn = \[{n_{{H_2}}}\] = 0,03 mol

\[{n_{CuS{O_4}}}\]= 0,04 mol

Mg + CuSO4 → MgSO4 + Cu (1)

nMg → nMg

Zn + CuSO4 \( \to {\rm{\;}}\)ZnSO4 + Cu (2)

nZn → nZn

từ (1) (2) ⇒ nCu = nMg + nZn = 0,03 mol

mCu = 0,03.64 = 1,92 gam.

24. Tự luận
1 điểm

Cho 8,4 gam sắt tác dụng với 6,4 gam lưu huỳnh trong bình chân không sau phản ứng thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: 14,8.

Phản ứng: Fe + S FeS.

Giả thiết: nFe = 0,15 mol; nS = 0,2 mol ⇒ Fe hết, S còn dư.

Tuy nhiên dù chất nào đủ hay dư thì cuối cùng đều trong m gam chất rắn.

Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng: m = 8,4 + 6,4 = 14,8 gam.

25. Tự luận
1 điểm

Cho dãy các kim loại: Al, Cu, Fe, Zn, Ag, Au, Pt. Số kim loại trong dãy phản ứng được với dung dịch HCl là

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: 3.

Kim loại trong dãy phản ứng được với dung dịch HCl là Al, Fe, Zn.

26. Tự luận
1 điểm

Tiến hành các thí nghiệm sau:

(1) Cho Mg vào lượng dư dung dịch FeCl3.

(2) Cho Ba vào lượng dư dung dịch CuSO4.

(3) Cho Zn vào dung dịch CuSO4.

(4) Cho dung dịch Fe(NO3)2 vào dung dịch AgNO3.

Số thí nghiệm thu được kim loại là?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: 2

(1). Mg + 2FeCl3 dư → FeCl2 + 2MgCl2

⇒ Không thu được kim loại.

(2) Ba + 2H2O → Ba(OH)2 + H2

Ba(OH)2 + CuSO4 → BaSO4↓ + Cu(OH)2

⇒ Không thu được kim loại.

(3) Zn + CuSO4 → ZnSO4 + Cu

⇒ Thu được kim loại Cu.

(4) AgNO3 + Fe(NO3)2 → Fe(NO3)3 + Ag ↓

⇒ Thu được kim loại Ag.

27. Tự luận
1 điểm

Hoà tan hoàn toàn 10,4 gam hỗn hợp Mg, Al và Zn trong dung dịch HCl dư, thu được 7,437 lít khí H2 (đkc) và dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m là bao nhiêu?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: 31,7.

m muối = mKL + mCl- = 10,4 + 0,6.35,5 = 31,7 gam.

28. Tự luận
1 điểm

Để hỗn hợp X gồm 3,84 gam Mg và 4,32 gam Al phản ứng hoàn toàn cần vừa đủ 5,824 lít hỗn hợp khí Y (đkc) gồm O2 và Cl2. Tính số mol của Cl2 trong hỗn hợp Y?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: 0,12.

\[\left\{ \begin{array}{l}{n_{C{l_2}}} = x\,mol\\{n_{{O_2}}} = y\,mol\end{array} \right.\, \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}{n_{Y(C{l_2},{O_2})}} = x + y = 0,26\\Bte:2{\rm{x}} + 4y = 2.0,16 + 3.0,16\,\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 0,12\\y = \,0,14\end{array} \right. \Rightarrow {n_{C{l_2}}} = 0,12(mol).\]