Giải SBT Hoá 11 KNTT Bài 10: Hợp chất hữu cơ và hoá học hữu cơ có đáp án
Đề thi

Giải SBT Hoá 11 KNTT Bài 10: Hợp chất hữu cơ và hoá học hữu cơ có đáp án

A
Admin
Hóa họcLớp 11139 lượt thi
21 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Hợp chất hữu cơ là các hợp chất của....... (trừ các oxide của carbon, muối carbonate, cyanide, carbide,...). Từ thích hợp điền vào chỗ trống trong định nghĩa trên là
A. carbon.
B. hydrogen.
C. oxygen.
D. nitrogen.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Hợp chất hữu cơ là các hợp chất của carbon (trừ các oxide của carbon, muối carbonate, cyanide, carbide,...).

2. Tự luận
1 điểm

Xét phản ứng quang hợp: 6CO2+6H2OtoC6H12O6+6O2

Chất nào trong phản ứng này thuộc loại hợp chất hữu cơ?
A. CO2.
B. H2O.
C. C6H12O6.
D. O2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Hợp chất hữu cơ là các hợp chất của carbon (trừ các oxide của carbon, muối carbonate, cyanide, carbide,...).

Vậy C6H12O6 là hợp chất hữu cơ.

3. Tự luận
1 điểm

Hoá học hữu cơ là ngành hoá học chuyên nghiên cứu về các........... Cụm từ thích hợp điền vào chỗ trống trong định nghĩa trên là

A. hợp chất hữu cơ.
B. hợp chất vô cơ.
C. hợp chất thiên nhiên.
D. hợp chất phức.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Hoá học hữu cơ là ngành hoá học chuyên nghiên cứu về các hợp chất hữu cơ.

4. Tự luận
1 điểm

Nhân xét nào dưới đây về đặc điểm chung của các chất hữu cơ không đúng?

A. Các hợp chất hữu cơ thường khó bay hơi, bền với nhiệt và khó cháy.
B. Liên kết hoá học chủ yếu trong các phân tử hợp chất hữu cơ là liên kết cộng hoá trị.
C. Các hợp chất hữu cơ thường không tan hoặc ít tan trong nước, tan trong dung môi hữu cơ.

D. Các phản ứng hoá học của hợp chất hũu cơ thường xảy ra chậm và theo nhiều hướng khác nhau tạo ra một hỗn hợp các sản phẩm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Các hợp chất hữu cơ thường dễ bay hơi, dễ bị phân hủy bởi nhiệt và rất dễ cháy.

5. Tự luận
1 điểm

Hydrocarbon là loại hợp chất hữu cơ mà thành phần phân tử có các nguyên tố nào sau đây?

A. C H.
B. C, H và O.
C. C, H và N.
D. C, H, O và N.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Hydrocarbon là loại hợp chất hữu cơ mà thành phần phân tử có các nguyên tố C và H.

6. Tự luận
1 điểm

Nhóm chức là...... gây ra những phản ứng đặc trưng của phân tử hợp chất hữu cơ. Cụm từ thích hợp điền vào chỗ trống trong phát biểu trên là
A. nguyên tử.
B. phân tử.
C. nhóm nguyên tử.
D. nguyên tử hoặc nhóm nguyên tử.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Nhóm chức là nguyên tử hoặc nhóm nguyên tử gây ra những phản ứng đặc trưng của phân tử hợp chất hữu cơ.

7. Tự luận
1 điểm

Phổ hồng ngoại là phương pháp vật lí rất quan trọng và phổ biến để nghiên cứu về

A. thành phần nguyên tố chất hữu cơ.
B. thành phần phân tử hợp chất hữu cơ.
C. cấu tạo hợp chất hữu cơ.
D. cấu trúc không gian hợp chất hữu cơ.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Phổ hồng ngoại là phương pháp vật lí rất quan trọng và phổ biến để nghiên cứu về

cấu tạo hợp chất hữu cơ.

8. Tự luận
1 điểm

Xét các chất CH4, HCN, CO2, CH2=CH2, CH3CH = O, Na2CO3, CH3COONa, H2NCH2COOH và Al4C3. Trong các chất này, số hợp chất hữu cơ là

A. 3.
B. 4.
C. 5.
D. 6.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Các chất hữu cơ là CH4, CH2=CH2, CH3CH = O, CH3COONa, H2NCH2COOH.

9. Tự luận
1 điểm

Phân tử chất nào sau đây không chỉ chứa liên kết cộng hoá trị?
A. CH3CH2OH.
B. CH3CH = O.
C. CH ≡ CH.
D. CH3COONa.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Phân tử CH3COONa vừa chứa liên kết cộng hóa trị vừa chứa liên kết ion.

10. Tự luận
1 điểm

Trong các chất sau đây, chất nào dễ cháy nhất?

A. CO2.
B. C2H5OH.
C. Na2CO3.
D. N2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

C2H5OH thuộc hợp chất hữu cơ nên rất dễ cháy nhất.

                      C2H5OH+3O2tO2CO2+3H2O.

11. Tự luận
1 điểm

Cho các hợp chất sau: CH4, NH3­, C2H2, CCl4, CH4, C6H6. Số hợp chất thuộc loại hydrocarbon là
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Các hợp chất thuộc loại hydrocarbon là CH4, C2H2, CH4, C6H6.

12. Tự luận
1 điểm

Biết rằng hydrocarbon no chỉ chứa liên kết đơn, hydrocarbon không no có chứa liên kết bội và hydrocarbon thơm có chứa vòng benzene. Xét các chất sau:

Biết rằng hydrocarbon no chỉ chứa liên kết đơn, hydrocarbon không no có chứa liên kết bội và hydrocarbon thơm có chứa vòng benzene.  (ảnh 1)

Nhận định nào sau đây không đúng?
A. Số hydrocarbon bằng 5.
B. Số dẫn xuất hydrocarbon bằng 3.
C. Số hydrocarbon no bằng 2.
D. Số hydrocarbon không no bằng 3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Có 2 hydrocarbon không no, mạch hở đó là hợp chất CH2 = CH2 và CH ≡ CH.

13. Tự luận
1 điểm

Nhận định nào sau đây không đúng?

A. CH4, CH2 = CH2 và CH ≡ CH là những hydrocarbon.

B. CH3OH và HOCH2 – CH2OH là những alcohol.

C. CH3COOH và CH2(COOH)2 là những carboxylic acid.

D. CH3CH = O và CH3COCH3 là những aldehyde.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

CH3COCH3 là ketone.

14. Tự luận
1 điểm

Xét các chất sau:

Nhận định nào sau đây không đúng? A. Số hợp chất hữu cơ đa chức (có 2 nhóm chức giống nhau trở lên) bằng 4. B. Số hợp chất hữu cơ tạp chức  (ảnh 1)
Nhận định nào sau đây không đúng? A. Số hợp chất hữu cơ đa chức (có 2 nhóm chức giống nhau trở lên) bằng 4. B. Số hợp chất hữu cơ tạp chức  (ảnh 2)

Nhận định nào sau đây không đúng?

A. Số hợp chất hữu cơ đa chức (có 2 nhóm chức giống nhau trở lên) bằng 4.

B. Số hợp chất hữu cơ tạp chức (có 2 nhóm chức khác nhau trờ lên) bằng 2.

C. Số hợp chất hữu cơ thuộc loại alcohol bằng 3.

D. Số hợp chất hữu cơ thuộc loại carboxylic acid bằng 3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Có 1 hợp chất thuộc loại carboxylic acid là HOOC[CH2]3COOH.

15. Tự luận
1 điểm

Tại sao chỉ hai nguyên tố carbon và hydrogen nhưng tạo được nhiều hợp chất hydrocarbon?

Xem đáp án

Chỉ hai nguyên tố carbon và hydrogen nhưng tạo được nhiều hợp chất hydrocarbon, vì so với nguyên tử của các nguyên tố khác, nguyên tử của nguyên tố carbon có khả năng liên kết trực tiếp với nhau, tạo được các phân tử với mạch carbon thẳng, nhánh hoặc vòng.

16. Tự luận
1 điểm
Tại sao liên kết chủ yếu trong các hợp chất hữu cơ là liên kết cộng hoá trị?
Xem đáp án

Liên kết chủ yếu trong các hợp chất hữu cơ là liên kết cộng hoá trị vì loại nguyên tố cấu thành hợp chất hữu cơ chủ yếu là các nguyên tố phi kim (C, H, O, N,…).

17. Tự luận
1 điểm
Tại sao các phân tử hợp chất hữu cơ thường dễ nóng chảy, dễ bay hơi và ít tan trong nước?
Xem đáp án

Phân tử hợp chất hữu cơ thường dễ nóng chảy, dễ bay hơi (nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi thấp) do liên kết giữa các các phân tử hợp chất hữu cơ (các phân tử cộng hoá trị) là liên kết hydrogen hoặc tương tác van der Waals kém bền. Phần nhiều các phân tử hợp chất hữu cơ ít tan trong nước vì là các hydrocarbon không phân cực hoặc các hợp chất chứa nhóm chức mang gốc hydrocarbon lớn không phân cực.

18. Tự luận
1 điểm
Tại sao phản ứng hữu cơ thường xảy ra theo nhiều hướng và tạo nhiều sản phẩm?
Xem đáp án

Phản ứng hữu cơ thường xảy ra theo nhiều hướng và tạo nhiều sản phẩm do trong phân tử hợp chất hữu cơ có nhiều nhóm cấu trúc tương tự, có khả năng phản ứng tương tự. Ví dụ: Phân tử methane có bốn liên kết C–H tương tự, nên có thể thế lần lượt các nhóm này (bằng chlorine chẳng hạn) tạo nhiều sản phẩm gồm CH3Cl, CH2Cl2, CHCl3 và CCl4.

19. Tự luận
1 điểm

Sử dụng Bảng 10.2, sách giáo khoa Hoá học 11, xác định và giải thích trong mỗi phổ hồng ngoại dưới đây, phổ nào tương ứng với cấu trúc của một ketone, một alcohol, một carboxylic acid, một amine bậc nhất (-NH2), hay một amine bậc hai (-NH-).

Sử dụng Bảng 10.2, sách giáo khoa Hoá học 11, xác định và giải thích trong mỗi phổ hồng ngoại dưới đây (ảnh 1)
Xem đáp án

a) Tín hiệu mạnh tại 1 700 cm tương ứng với tín hiệu nhóm (C=O) của một ketone.

b) Tín hiệu rộng rõ nét trong khoảng 2 200 – 3 600 cm-1 đặc trưng cho nhóm –OH của một carboxylic acid. Tín hiệu tại 1 700 cm-1 cũng khẳng định sự tồn tại nhóm C=O của một carboxylic acid.

c) Tín hiệu ở khoảng 3 400 cm-1  tương ứng với cấu trúc liên kết N–H của một amine bậc hai.

d) Hai tín hiệu tại 3 350 và 3 450 cm-1 tương ứng với các vạch đối xứng và bất đối các liên kết N–H của một nhóm NH2, nên đây là phổ của một amine bậc nhất.

e) Tín hiệu mạnh tại 1 700 cm-1 tương ứng với tín hiệu nhóm (C=O) của một ketone.

g) Khoảng tín hiệu trong khoảng 3 200 và 3 600 cm-1 đặc trưng cho một alcohol.

20. Tự luận
1 điểm

Chrysanthemic acid được tách từ hoa cúc, có công thức cấu tạo như sau:

Chrysanthemic acid được tách từ hoa cúc, có công thức cấu tạo như sau:   Phổ hồng ngoại của chrysanthemic acid có năm tín hiệu sau: khoảng 1650 cm-1; khoảng 1715 cm-1 (ảnh 1)

Phổ hồng ngoại của chrysanthemic acid có năm tín hiệu sau: khoảng 1650 cm-1; khoảng 1715 cm-1, < 3000 cm-1; khoảng 3100 cm-1; khoảng 2200-3600 cm-1. Xác định các nhóm cấu trúc hình thành năm tín hiệu này.

Xem đáp án

Năm tín hiệu trên phổ tương ứng với các nhóm cấu trúc sau đây:

1) Liên kết C=C (~1 650 cm-1);

2) Liên kết C = O của nhóm carboxylic acid (~1 715 cm-1);

3) Các liên kết Csp3  - H (< 3 000 cm-1);

4) Liên kết Csp2- H (~ 3100 cm-1);

5) Liên kết O − H của nhóm carboxylic acid (2 200 – 3 600 cm-1).

21. Tự luận
1 điểm

Chrysanthemic acid được tách từ hoa cúc, có công thức cấu tạo như sau:

Chrysanthemic acid được tách từ hoa cúc, có công thức cấu tạo như sau:   Phổ hồng ngoại của chrysanthemic acid có năm tín hiệu sau: khoảng 1650 cm-1; khoảng 1715 cm-1 (ảnh 1)

Phổ hồng ngoại của chrysanthemic acid có năm tín hiệu sau: khoảng 1650 cm-1; khoảng 1715 cm-1, < 3000 cm-1; khoảng 3100 cm-1; khoảng 2200-3600 cm-1. Xác định các nhóm cấu trúc hình thành năm tín hiệu này.

Xem đáp án

Năm tín hiệu trên phổ tương ứng với các nhóm cấu trúc sau đây:

1) Liên kết C=C (~1 650 cm-1);

2) Liên kết C = O của nhóm carboxylic acid (~1 715 cm-1);

3) Các liên kết Csp3  - H (< 3 000 cm-1);

4) Liên kết Csp2- H (~ 3100 cm-1);

5) Liên kết O − H của nhóm carboxylic acid (2 200 – 3 600 cm-1).