Giải sbt Giải tích 12 Bài tập ôn tập chương 1
Đề thi

Giải sbt Giải tích 12 Bài tập ôn tập chương 1

A
Admin
ToánLớp 1274 lượt thi
22 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số: y = 4x3 + mx (m là tham số) (1)

a) Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị (C) của hàm số ứng với m = 1.

b) Viết phương trình tiếp tuyến của (C) song song với đường thẳng y = 13x + 1.

c) Xét sự biến thiên của hàm số (1) tùy thuộc vào giá trị m.

Xem đáp án

a) y = 4x3 + x, y′ = 12x2 + 1 > 0, ∀ x ∈ R

Bảng biến thiên:

Giải sách bài tập Toán 12 | Giải sbt Toán 12

Đồ thị:

Giải sách bài tập Toán 12 | Giải sbt Toán 12

b) Giả sử tiếp điểm cần tìm có tọa độ (x0; y0) thì f′(x0) = 12x02 + 1 = 13 (vì tiếp tuyến song song với đường thẳng (d): y = 3x + 1). Từ đó ta có: x0 = 1 hoặc x0 = -1

Vậy có hai tiếp tuyến phải tìm là y = 13x + 8 hoặc y = 13x - 8

c) Vì y’ = 12x2 + m nên m ≥ 0; y” = –6(m2 + 5m)x + 12m

    +) Với m ≥ 0 ta có y’ > 0 (khi m = 0; y’ = 0 tại x = 0).

Vậy hàm số (1) luôn luôn đồng biến khi m ≥ 0; y” = –6(m2 + 5m)x + 12m

    +) Với m < 0 thì y = 0 ⇔ Giải sách bài tập Toán 12 | Giải sbt Toán 12

Từ đó suy ra:

y’ > 0 với

Giải sách bài tập Toán 12 | Giải sbt Toán 12

y’ < 0 với

Giải sách bài tập Toán 12 | Giải sbt Toán 12

Vậy hàm số (1) đồng biến trên các khoảng

Giải sách bài tập Toán 12 | Giải sbt Toán 12

và nghịch biến trên khoảng

Giải sách bài tập Toán 12 | Giải sbt Toán 12

2. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số: y = –(m2 + 5m)x3 + 6mx2 + 6x – 5

a) Xác định m để hàm số đơn điệu trên R. Khi đó, hàm số đồng biến hay nghịch biến? Tại sao?

b) Với giá trị nào của m thì hàm số đạt cực đại tại x = 1 ?

Xem đáp án

a) y = –(m2 + 5m)x3 + 6mx2 + 6x – 5

y′ = –3(m2 + 5m)x2 + 12mx + 6

Hàm số đơn điệu trên R khi và chỉ khi y’ không đổi dấu.

Ta xét các trường hợp:

    +) m2 + 5m = 0 ⇔ Giải sách bài tập Toán 12 | Giải sbt Toán 12

– Với m = 0 thì y’ = 6 nên hàm số luôn đồng biến.

– Với m = -5 thì y’ = -60x + 6 đổi dấu khi x đi qua .

    +) Với m2 + 5m ≠ 0. Khi đó, y’ không đổi dấu nếu

Δ' = 36m2 + 18(m2 + 5m) ≤ 0 ⇔ 3m2 + 5m ≤ 0 ⇔ –5/3 ≤ m ≤ 0

– Với điều kiện đó, ta có –3(m2 + 5m) > 0 nên y’ > 0 và do đó hàm số đồng biến trên R.

Vậy với điều kiện –5/3 ≤ m ≤ 0 thì hàm số đồng biến trên R.

b) Nếu hàm số đạt cực đại tại x = 1 thì y’(1) = 0. Khi đó:

y′(1) = –3m2 – 3m + 6 = 0 ⇔ Giải sách bài tập Toán 12 | Giải sbt Toán 12

Mặt khác, y” = –6(m2 + 5m)x + 12m

    +) Với m = 1 thì y’’ = -36x + 12. Khi đó, y’’(1) = -24 < 0 , hàm số đạt cực đại tại x = 1.

    +) Với m = -2 thì y’’ = 36x – 24. Khi đó, y’’(1) = 12 > 0, hàm số đạt cực tiểu tại x = 1.

 

Vậy với m = 1 thì hàm số đạt cực đại tại x = 1.

3. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số

Giải sách bài tập Toán 12 | Giải sbt Toán 12

a) Xác định a để hàm số luôn đồng biến.

b) Xác định a để đồ thị của hàm số cắt trục hoành tại ba điểm phân biệt.

c) Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị (C) của hàm số ứng với a = 3/2.

Từ đó suy ra đồ thị của hàm số

Giải sách bài tập Toán 12 | Giải sbt Toán 12

Xem đáp án

a) Ta có

Giải sách bài tập Toán 12 | Giải sbt Toán 12

y' = (a - 1)x2 + 2ax + 3a - 2.

Với a = 1, y' = 2x + 1 đổi dấu khi x đi qua -1/2. Hàm số không đồng biến.

Với a ≠ 1 thì với mọi x mà tại đó y' ≥ 0

Giải sách bài tập Toán 12 | Giải sbt Toán 12

(y' = 0 chỉ tại x = -2, khi a = 2).

Vậy với a ≥ 2 hàm số luôn đồng biến

b) Đồ thị cắt trục hoành tại ba điểm phân biệt khi và chỉ khi phương trình y = 0 có ba nghiệm phân biệt. Ta có

Giải sách bài tập Toán 12 | Giải sbt Toán 12

y = 0 có ba nghiệm phân biệt khi và chỉ khi phương trình

(a - 1)x2 + 3ax + 9a - 6 = 0

Có hai nghiệm phân biệt khác 0. Muốn vậy, ta phải có

Giải sách bài tập Toán 12 | Giải sbt Toán 12

Giải hệ trên, ta được:

Giải sách bài tập Toán 12 | Giải sbt Toán 12

Giải sách bài tập Toán 12 | Giải sbt Toán 12

c) Khi a = 3/2 thì

Giải sách bài tập Toán 12 | Giải sbt Toán 12 Giải sách bài tập Toán 12 | Giải sbt Toán 12

y' = 0 ⇔ x2 + 6x + 5 = 0 ⇔ x = -1 hoặc x = -5.

Giải sách bài tập Toán 12 | Giải sbt Toán 12

Đồ thị như trên Hình 1.18

Giải sách bài tập Toán 12 | Giải sbt Toán 12 Giải sách bài tập Toán 12 | Giải sbt Toán 12

nên từ đồ thị (C) ta suy ngay ra đồ thị của hàm số

Giải sách bài tập Toán 12 | Giải sbt Toán 12

như trên Hình 1.19

Giải sách bài tập Toán 12 | Giải sbt Toán 12

4. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số : y = x3 – 3x2

a) Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị của hàm số đã cho.

b) Tìm các giá trị của tham số m để phương trình: x3 – 3x2 – m = 0 có ba nghiệm phân biệt.

(Đề thi tốt nghiệp THPT năm 2008).

Xem đáp án

a) TXĐ: D = R

Sự biến thiên:

y′ = 3x2 – 6x = 3x(x – 2)

y′=0 ⇔ Giải sách bài tập Toán 12 | Giải sbt Toán 12

Hàm số đồng biến trên mỗi khoảng (–∞;0), (2;+∞)

Hàm số nghịch biến trên khoảng (0; 2).

Hàm số đạt cực đại tại x = 0 ; yCĐ = y(0) = 0

Hàm số đạt cực tiểu tại x = 2; yCT = y(2) = -4.

Giới hạn: Giải sách bài tập Toán 12 | Giải sbt Toán 12

Điểm uốn: y” = 6x – 6, y” = 0 ⇔ x = 1; y(1) = –2

Suy ra đồ thị có điểm uốn I(1; -2)

Bảng biến thiên:

Giải sách bài tập Toán 12 | Giải sbt Toán 12

Đồ thị:

Giải sách bài tập Toán 12 | Giải sbt Toán 12

Đồ thị cắt trục hoành tại O(0;0), A(3;0). Đồ thị đi qua điểm B(-1;-4); C(2;-4).

b) x3 – 3x2 – m = 0 ⇔ x3 – 3x2 = mx3 – 3x2 – m = 0 ⇔ x3 – 3x2 = m (∗)

Phương trình (∗) có 3 nghiệm phân biệt khi và chỉ khi đường thẳng y = m cắt (C) tại 3 điểm phân biệt. Từ đó suy ra: – 4 < m < 0.

5. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số: y = –x4 – x2 + 6

a) Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị (C) của hàm số đã cho.

b) Viết phương trình tiếp tuyến của đồ thị (C) biết tiếp tuyến vuông góc với đường thẳng: y = x/6 –1

Xem đáp án

a) Học sinh tự làm

b) Ta có: y′ = –4x3 – 2x

Vì tiếp tuyến vuông góc với đường thẳng y = x/6 – 1 nên tiếp tuyến có hệ số góc là –6. Vì vậy:

–4x3 – 2x = –6

⇔ 2x3 + x – 3 = 0

⇔ 2(x3 – 1) + (x – 1) = 0

⇔ (x – 1)(2x2 + 2x + 3) = 0

⇔ x = 1(2x2 + 2x + 3 > 0, ∀x)

Ta có: y(1) = 4

Phương trình phải tìm là: y – 4 = -6(x – 1) ⇔ y = -6x + 10

6. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số: y = f(x) = x4 – 2mx2 + m3 – m2

a) Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị của hàm số khi m = 1.

b) Xác định m để đồ thị (Cm) của hàm số đã cho tiếp xúc với trục hoành tại hai điểm phân biệt.

Xem đáp án

a) y = x4 – 2x2

y′ = 4x3 – 4x = 4x(x2 – 1)

y′ = 0 ⇔ Giải sách bài tập Toán 12 | Giải sbt Toán 12

Bảng biến thiên:

Giải sách bài tập Toán 12 | Giải sbt Toán 12

Đồ thị

Giải sách bài tập Toán 12 | Giải sbt Toán 12

b) y′ = 4x3 – 4mx = 4x(x2 – m)

Để (Cm) tiếp xúc với trục hoành tại hai điểm phân biệt thì điều kiện cần và đủ là phương trình y’ = 0 có hai nghiệm phân biệt khác 0 và yCT = 0.

    +) Nếu m ≤ 0 thì x2 – m ≥ 0 với mọi x nên đồ thị không thể tiếp xúc với trục Ox tại hai điểm phân biệt.

    +) Nếu m > 0 thì y’ = 0 khi x = 0; x = m hoặc x = -m.

f(√m) = 0 ⇔ m2 – 2m2 + m3 – m2 = 0 ⇔ m2(m – 2) = 0 ⇔ m = 2 (do m > 0)

Vậy m = 2 là giá trị cần tìm.

7. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số:

Giải sách bài tập Toán 12 | Giải sbt Toán 12

a) Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị (C) của hàm số.

b) Viết phương trình các đường thẳng đi qua O(0;0) và tiếp xúc với (C) .

c) Tìm tất cả các điểm trên (C) có tọa độ là các số nguyên.

Xem đáp án

a) Học sinh tự làm

b) Phương trình tiếp tuyến tại điểm M0(x0; y0) là:

y – y0 = y’(x0)(x – x0)

Trong đó:

Giải sách bài tập Toán 12 | Giải sbt Toán 12

Ta có:

Giải sách bài tập Toán 12 | Giải sbt Toán 12

Để đường thẳng đó đi qua O(0; 0), điều kiện cần và đủ là:

Giải sách bài tập Toán 12 | Giải sbt Toán 12

⇔ x0 = –1 - 3 hoặc x0 = –1 + 3

    +) Với x0 = –1 + 3, ta có phương trình tiếp tuyến:

Giải sách bài tập Toán 12 | Giải sbt Toán 12

    +) Với x0 = –1 – 3, ta có phương trình tiếp tuyến:

Giải sách bài tập Toán 12 | Giải sbt Toán 12

c) Để tìm trên (C) các điểm có tọa độ nguyên ta có:

Giải sách bài tập Toán 12 | Giải sbt Toán 12

Điều kiện cần và đủ để M(x, y) ∈ (C) có tọa độ nguyên là:

Giải sách bài tập Toán 12 | Giải sbt Toán 12

tức (x – 2) là ước của 9.

Khi đó, x – 2 nhận các giá trị -1; 1; -3; 3; -9; 9 hay x nhận các giá trị 1; 3; -1; 5; -7; 11.

Do đó, ta có 6 điểm trên (C) có tọa độ nguyên là: (1;-6), (3;12), (-1;0), (5;6), (-7;2), (11;4).

8. Tự luận
1 điểm

a) Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị (C) của hàm số.

Giải sách bài tập Toán 12 | Giải sbt Toán 12

b) Chứng minh rằng giao điểm I của hai tiệm cận của (C) là tâm đối xứng của (C).

c) Tìm điểm M trên đồ thị của hàm số sao cho khoảng cách từ M đến tiệm cận đứng bằng khoảng cách từ M đến tiệm cận ngang.

Xem đáp án

a) Học sinh tự làm.

b) Tiệm cận đứng là đường thẳng x = 3.

Tiệm cận ngang là đường thẳng y = 1.

Do đó, giao điểm của hai đường tiệm cận là I(3; 1). Thực hiện phép biến đổi:

Giải sách bài tập Toán 12 | Giải sbt Toán 12

Ta được

Giải sách bài tập Toán 12 | Giải sbt Toán 12

Vì Y = 5/X là hàm số lẻ nên đồ thị (C) của hàm số này có tâm đối xứng là gốc tọa độ I của hệ tọa độ IXY.

c) Giả sử M(x0; y0) ∈ (C). Gọi d1 là khoảng cách từ M đến tiệm cận đứng và d2 là khoảng cách từ M đến tiệm cận ngang, ta có:

Giải sách bài tập Toán 12 | Giải sbt Toán 12

Có hai điểm thỏa mãn đầu bài, đó là hai điểm có hoành độ x0 = 3 + 5 hoặc x0 = 3 - 5

9. Tự luận
1 điểm

Chứng minh rằng phương trình 3x5 + 15x - 8 = 0 chỉ có một nghiệm thực

Xem đáp án

Hàm số f(x) = 3x5 + 15x - 8 là hàm số liên tục và có đạo hàm trên R.

Vì f(0) = -8 < 0, f(1) = 10 > 0 nên tồn tại một số x0 ∈ (0;1) sao cho f(x0) = 0, tức là phương trình f(x) = 0 có nghiệm.

Mặt khác, ta có y' = 15x4 + 5 > 0, ∀x ∈ R nên hàm số đã cho luôn đồng biến. Vậy phương trình đó chỉ có một nghiệm.

10. Tự luận
1 điểm

Hàm số Giải sách bài tập Toán 12 | Giải sbt Toán 12 đồng biến trên khoảng:

A. (-∞; 0);              B. (1; +∞);

C. (-3; 4);              D. (-∞; 1).

Xem đáp án

Đáp án: A.

Hàm số dạng này có một điểm cực đại tại x = 0. Vậy hàm số đồng biến trên khoảng (-∞; 0).

11. Tự luận
1 điểm

Xác định giá trị của tham số m để hàm số

Giải sách bài tập Toán 12 | Giải sbt Toán 12

nghịch biến trên mỗi khoảng xác định của nó

A. m = −1;              B. m > 1;

C. m ∈ (−1;1);              D. m ≤ −5/2.

Xem đáp án

Đáp án: D.

Giải sách bài tập Toán 12 | Giải sbt Toán 12

⇔ Δ′ = 2m + 5 ≤ 0

dấu “=” xảy ra nhiều nhất tại hai điểm, nên hàm số nghịch biến trên các khoảng (-∞; 2)

và (2; +∞) khi m ≤ −5/2.

12. Tự luận
1 điểm

Hoành độ các điểm cực tiểu của hàm số y = x4 + 3x2 + 2 là:

A. x = −1;              B. x = 5;

C. x = 0;              D. x = 1, x = 2.

Xem đáp án

Đáp án: C

Ta có y(0) = 2, y(a) = a4 + 3ax2 + 2 > 2 với mọi a ≠ 0.

Vậy hàm số có một điểm cực tiểu là x = 0.

13. Tự luận
1 điểm

Giá trị lớn nhất của hàm số sau là:

Giải sách bài tập Toán 12 | Giải sbt Toán 12

A. 3;              B. 2;

C. -5;              D. 10.

Xem đáp án

Đáp án: B.

Với mọi x ta đều có

Giải sách bài tập Toán 12 | Giải sbt Toán 12

nên hàm số đạt giá trị lớn nhất khi x = -1 hay max y = 2

14. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số:

Giải sách bài tập Toán 12 | Giải sbt Toán 12

Khẳng định nào sau đây là đúng?

A. Hàm số đồng biến trên từng khoảng xác định;

B. Hàm số đồng biến trên khoảng (-∞;+∞);

C. Hàm số nghịch biến trên từng khoảng xác định;

D. Hàm số nghịch biến trên khoảng (-∞;+∞).

Xem đáp án

Đáp án: A.

15. Tự luận
1 điểm

Tọa độ giao điểm của đồ thị các hàm số:

Giải sách bài tập Toán 12 | Giải sbt Toán 12

và y = x + 1 là:

A. (2; 2);              B. (2; -3);

C(-1; 0);              D. (3; 1).

Xem đáp án

Đáp án: C.

Hàm số

Giải sách bài tập Toán 12 | Giải sbt Toán 12

không xác định tại x = 2 nên phải loại (A), (B).

Thay x = 3 vào hàm số trên, ta được y(3) = 0. Mặt khác, hàm số thứ hai có giá trị là 4 khi x = 3, do đó loại (D). Vậy (C) là khẳng định đúng.

16. Tự luận
1 điểm

Số giao điểm của đồ thị hàm số y = (x − 3)(x2 + x + 4) với trục hoành là:

A. 2;              B. 3;

C. 0;              D. 1

Xem đáp án

Đáp án: D.

Vì x2 + x + 4 > 0 với mọi x nên phương trình (x − 3)(x2 + x + 4) = 0 chỉ có một nghiệm là x = 3. Do đó, đồ thị của hàm số đã cho chỉ có một giao điểm với trục hoành.

17. Tự luận
1 điểm

Xác định giá trị của tham số m để hàm số y = x3 + mx2 - 3 có cực đại và cực tiểu.

A. m = 3;              B. m > 0;

C. m ≠ 0;              D. m < 0.

Xem đáp án

Đáp án: C.

Để có cực đại, cực tiểu, phương trình y' = 3x2 + 2mx = 0 phải có hai nghiệm phân biệt.

Phương trình y' = x(3x + 2m) = 0 có hai nghiệm phân biệt x1 = 0, x2 = -2m/3 khi và chỉ khi x ≠ 0.

18. Tự luận
1 điểm

Xác định giá trị của tham số m để phương trình 2x3 + 3mx2 - 5 = 0 có nghiệm duy nhất.

Giải sách bài tập Toán 12 | Giải sbt Toán 12

Xem đáp án

Đáp án: B.

Với m = 0, phương trình 2x3 - 5 = 0 có nghiệm duy nhất.

Với m ≠ 0, đồ thị hàm số y = 2x3 + 3mx2 - 5 chỉ cắt Ox tại một điểm khi yCĐ.yCT > 0. Ta có y' = 6x2 + 6mx = 6x(x + m) = 0 có hai nghiệm là x = 0, x = -m; y(0) = -5, y(-m) = -2m3 + 3m3 - 5 = m3 - 5.

Suy ra y(0).y(-m) = -5(m3 - 5) > 0 ⇔ m < Giải sách bài tập Toán 12 | Giải sbt Toán 12

19. Tự luận
1 điểm

Tìm khẳng định đúng trong các khẳng định sau đây:

A. Hàm số y = x3 - 5 có hai cực trị;

B. Hàm số y = x4/4 + 3x2 - 5 luôn đồng biến;

C. Tiệm cận ngang của đồ thị hàm số Giải sách bài tập Toán 12 | Giải sbt Toán 12 là y = -3;

D. Đồ thị hàm số sau có hai tiệm cận đứng

Giải sách bài tập Toán 12 | Giải sbt Toán 12

Xem đáp án

Đáp án: C.

y = -3 là tiệm cận ngang của đồ thị hàm số

Giải sách bài tập Toán 12 | Giải sbt Toán 12

20. Tự luận
1 điểm

Tìm khẳng định sai trong các khẳng định sau đây:

A. Hàm số y = 4cosx - 5sin2x - 3 là hàm số chẵn;

B. Đồ thị hàm số sau có hai tiệm cận đứng

Giải sách bài tập Toán 12 | Giải sbt Toán 12

C. Hàm số Giải sách bài tập Toán 12 | Giải sbt Toán 12 luôn nghịch biến;

D. Hàm số

Giải sách bài tập Toán 12 | Giải sbt Toán 12

không có đạo hàm tại x = 0.

Xem đáp án

Đáp án: B.

Xét f(x) = x3 + mx2 + x - 5

Vì Giải sách bài tập Toán 12 | Giải sbt Toán 12

và f(0) = -5 với mọi m ∈ R cho nên phương trình f(x) = 0 luôn có nghiệm dương.

21. Tự luận
1 điểm

Xác định giá trị của tham số m để phương trình

Giải sách bài tập Toán 12 | Giải sbt Toán 12

có nghiệm duy nhất

Giải sách bài tập Toán 12 | Giải sbt Toán 12

Xem đáp án

Đáp án: D.

Xét hàm số

Giải sách bài tập Toán 12 | Giải sbt Toán 12

Ta có: y' = x2 - mx = 0 ⇔ x = 0 hoặc x = 3

Nếu m = 0: Phương trình thành x3/3 - 5 = 0, có nghiệm duy nhất.

Nếu m ≠ 0: Phương trình đã cho có nghiệm duy nhất khi và chỉ khi cực đại và cực tiểu của hàm số

Giải sách bài tập Toán 12 | Giải sbt Toán 12

cùng dấu.

Giải sách bài tập Toán 12 | Giải sbt Toán 12

22. Tự luận
1 điểm

Xác định giá trị của tham số m để phương trình x3 + mx2 + x - 5 = 0 có nghiệm dương

A. m = 5;              B. m ∈ R;

C. m = -3;              D. m < 0