35 câu Trắc nghiệm Ôn tập Toán 12 Chương 1 có đáp án (P1) (Thông hiểu)
20 câu hỏi
Số giá trị m nguyên để hàm số y=mx+2x+m nghịch biến trên từng khoảng xác định của nó là:
3
2
1
4
Đáp án A
Tập xác định: D=R\−m
Hàm số nghịch biến trên từng khoảng xác định của nó ⇔y'=0,∀x∈D
⇔m2−2x+m2<0,∀x∈D⇔m2−2<0⇔m∈−2;2⇒m∈−1;0;1
Hàm số y=x2−3xx+1 có giá trị cực đại bằng:
-9
-3
-1
1
Đáp án A
Tập xác định: D=R\−1
Ta có: y'=x2+2x−3x+12,y'=0⇔x=1x=−3
Bảng biến thiên:
Từ BBT ta có hàm số đạt cực đại tại điểm x = - 3, giá trị cực đại là yCD=−9
Giá trị lớn nhất của hàm số y=x−1x trên −∞;−1 là:
1
0
2
-1
Đáp án B
Ta có: y'=1+1x2>0,∀x∈−∞;−1
Suy ra hàm số y=x−1x đồng biến trên −∞;−1
Vậy giá trị lớn nhất của hàm số là y−1=0
Cho hàm số y=x3−3x có giá trị cực đại và cực tiểu lần lượt là: y1;y2. Khi đó:
y1−y2=−4
2y2−y1=6
2y1−y2=−6
y1−y2=4
Đáp án D
Ta có: y'=3x2−3=0⇔x=−1x=1
Với x = - 1 thì y=2=y1 là giá trị cực đại của hàm số
Với x = 1 thì y=−2=y2 là giá trị cực tiểu của hàm số
Vậy y1−y2=4
Cho hàm số y=x3+5x+7. Giá trị lớn nhất của hàm số trên đoạn −5;0 bằng bao nhiêu?
80
- 143
5
7
Đáp án D
y'=3x2+5>0;∀x∈−5;0⇒max−5;0y=y0=7
Số giao điểm của đường cong y=x3−3x2+x−1 và đường thẳng y=1−2x bằng:
1
0
2
3
Đáp án A
Xét phương trình hoành độ:
x3−3x2+x−1=1−2x⇔x3−3x2+3x−2=0⇔x−2x2−x+1=0⇔x=2
Vậy số giao điểm là: 1
Cho hàm số y = f(x) liên tục trên R, có đồ thị (C) như hình vẽ bên
Khẳng định nào sau đây là đúng?
Đồ thị (C) có 3 điểm cực trị tạo thành một tam giác cân
Giá trị lớn nhất của hàm số là 4
Giá trị lớn nhất của hàm số là 4
Đồ thị (C) không có điểm cực đại nhưng có hai điểm cực tiểu là (1-; 3) và (1;3)
Đáp án A
Quan sát đồ thị ta có: limx→±∞y=+∞ nên ta loại đáp án B. Đồ thị hàm số có ba cực trị A0;4,B1;3,C−1;3 trong đó có 1 cực đại và 2 cực tiểu nên ta loại câu D
Ngoài ra, giá trị cực đại của hàm số là 4 nên loại C
Hàm số y=f(x) có đạo hàm f'(x)=x−12x−3. Phát biểu nào sau đây đúng?
Hàm số không có điểm cực trị
Hàm số có hai điểm cực trị
Hàm số có 1 điểm cực trị
Hàm số có đúng 1 điểm cực trị
Đáp án D
f'(x)=x−12x−3=0⇔x=1x=3
Từ đó ta có bảng biến thiên như sau:
Từ bảng biến thiên ta thấy hàm số có 1 điểm cực trị duy nhất
Cho điểm I(-4; 2) và đường cong C:Y=fX trong hệ tọa độ (IXY). Phương trình của (C) trong hệ tọa độ (Oxy) là:
y=fx−4+2
y=fx+4−2
y=fx−4−2
y=fx+4+2
Đáp án D
Điểm I−4;2 nên công thức chuyển hệ tọa độ x=X−4y=Y+2⇒X=x+4Y=y−2
Do đó y−2=fx+4⇒y=fx+4+2
Cho điểm I0;4 và đường cong C:y=−x2+3x. Phương trình (C) đối với hệ tọa độ (IXY) là:
Y=−X2+3X+4
Y=−X2+3X−4
Y=X2−3X+4
Y=X2−3X−4
Đáp án B
Áp dụng công thức chuyển hệ tọa độ trong phép tịnh tiến theo vec tơ OI→:x=X+0y=Y+4
Ta có phương trình của (C) trong hệ tọa độ (IXY) là:
Y+4=−X+02+3X+0⇔Y=−X2+3X−4
Vậy Y=−X2+3X−4
Cho hàm số y=2x+1x−2. Khẳng định nào dưới đây là đúng?
Đồ thị hàm số có tiệm cận đứng là x = 2
Hàm số có cực trị
Đồ thị hàm số đi qua điểm A(1; 3)
Hàm số nghịch biến trên −∞;2∪2;+∞
Đáp án A
Xét hàm số : y=2x+1x−2
+ limx→2+2x+1x−2=+∞,limx→2−2x+1x−2=−∞
Đồ thị hàm số có tiệm cận đứng là x = 2. Phương án A đúng
+ y'=−5x−22<0,∀x≠2⇒ hàm số y=2x+1x−2 không có cực trị và hàm số nghịch biến trên các khoảng −∞;2;2;+∞. Phương án B và D sai
+ Ta có 3=2.1+11−2 vô lí ⇒ đồ thị hàm số không đi qua điểm A (1; 3). Phương án C sai.
Đường cong trong hình vẽ bên là đồ thị của hàm số nào?
y=x−2x+1
y=x+2x+1
y=x−2x−1
y=x+2x−2
Đáp án A
Nhận xét: đồ thị hàm số có tiệm cận ngang là y = 1 và tiệm cận đứng là x = - 1.
Đồ thị hàm số đi qua 2 điểm (2; 0) và (0; - 2)
Đáp án C và D không có tiệm cận đứng là x = - 1
⇒ loại đáp án C và D.
Xét đáp án A và B đều có tiệm cận đứng là x = - 1 và tiệm cận ngang là y = 1.
Vì đồ thị hàm số đi qua điểm (2; 0)
⇒ thay x = 2, y = 0 vào hàm số thì chỉ có đáp án A thỏa mãn.
Giao điểm của hai đường tiệm cận của đồ thị hàm số nào dưới đây nằm trên đường thẳng d: y = x?
y=2x−1x+3
y=x+4x−1
y=2x+1x+2
y=1x+3
Đáp án B
Đáp án A có giao hai đường tiệm cận là −3;2∉d
Đáp án B có giao hai đường tiệm cận là 1;1∈d
Đáp án C có giao hai đường tiệm cận là −2;2∉d
Đáp án D có giao hai đường tiệm cận là −3;0∉d
Cho hàm số y=4x+1x+3C. Khoảng cách từ giao điểm 2 đường tiệm cận của (C) đến gốc tọa độ bằng:
2
3
4
5
Đáp án D
Đồ thị hàm số y=4x+1x+3C có:
- Tiệm cận đứng x = - 3
- Tiệm cận ngang y = 4
- Giao 2 tiệm cận I−3;4
OI→−3;4⇒OI=−32+42=5
Vậy khoảng cách từ giao điểm 2 đường tiệm cận của (C) đến gốc tọa độ bằng 5
Tọa độ giao điểm của đường thẳng d: y=3x và parabol (P): y=2x2+1 là:
1;3
12;32
1;3 và 12;32
−1;−3
Đáp án C
Phương trình hoành độ: 2x2+1=3x
⇔2x2−3x+1=0⇔x=1⇒y=3x=12⇒y=32
Vậy có hai giao điểm là: 1;3 và 12;32
Tìm số giao điểm của đồ thị hai hàm số y=x3−3x2+2 và y=−x2+7x−11
0
2
1
3
Đáp án D
Xét phương trình:
x3−3x2+2=−x2+7x−11⇔x3−3x2+2−−x2+7x−11=0⇔x3−2x2−7x+13=0
Xét hàm số y=x3−2x2−7x+13 trên tập số thực R có:
f'x=3x2−4x−7=0⇔x=−1x=73
BBT:
Quan sát BBT ta thấy hàm số có yCD.yCT<0 nên phương trình y = 0 có 3 nghiệm phân biệt
Cho hàm số bậc ba y = f(x) có bảng biến thiên trong hình dưới:
Số nghiệm của phương trình f(x) = -0,5 là:
2
3
1
4
Đáp án B
Số nghiệm của phương trình fx=−0,5 là số giao điểm của đồ thị hàm số y=f(x) và đường thẳng y=−0,5
Ta có BBT:
Dựa vào BBT ta thấy đường thẳng y = - 0,5 cắt đồ thị hàm số y = f(x) tại 3 điểm phân biệt
⇒ Phương trình f(x)=−0,5 có 3 nghiệm phân biệt
Cho điểm I−2;0 và đường cong C:Y=3X trong hệ tọa độ IXY. Phương trình đường cong (C) trong hệ tọa độ (Oxy) là:
y=3x
y=3x+2
y=3x−2
y=3x+2
Đáp án B
Công thức chuyển hệ tọa độ x=X+x0y=Y+x0⇒X=x−x0=x+2Y=y−y0=y
Do đó, phương trình của (C) trong hệ tọa độ (Oxy) là: y=3x+2
Tìm giá trị của tham số m để đồ thị hàm số y=mx+5x+1 đi qua A1;−3
m = -11
m = 1
m = 11
m = -1
Đáp án A
TXĐ: D=R\−1
Hàm số y=f(x)=mx+5x+1 đi qua A1;−3 nên ta có f1=−3⇔m+51+1=−3⇔m=−11
Vậy m = - 11 thì hàm số đã cho đi qua A1;−3
Cho hàm số y=2x+bcx+d có bảng biến thiên:
Giá trị của 2c2−5d2 bằng:
-3
0
2
4
Đáp án A
Đồ thị hàm số y=2x+bcx+d có c=1d=1⇒2c2−5d2=2.12−5.12=−3








