65 câu Trắc nghiệm Ôn tập Toán 12 Chương 1 có đáp án
30 câu hỏi
Với mỗi số thực x, gọi f(x) là giá trị nhỏ nhất trong các số g1x=4x+1,g2x=x+2,g3x=−2x+4. Giá trị lớn nhất của f(x) trên R là:
13
23
83
3
Đáp án C
Quan sát các đồ thị hàm số ta thấy: (phía dưới)
+ Trong nửa khoảng −∞;13 thì ming1x,g2x,g3x=g1x nên đồ thị hàm số y=f(x) là nửa đường thẳng y=g1x
+ Trong đoạn 13;23 thì ming1x,g2x,g3x=g2x nên đồ thị hàm số y=f(x) là một đoạn đường thẳng y=g2x
+ Trong nửa khoảng 23;+∞ thì ming1x,g2x,g3x=g3x nên đồ thị hàm số y=f(x) là nửa đường thẳng y=g3x
⇒ Đồ thị hàm số y=f(x) là phần đường thẳng được tô màu đỏ.
Suy ra giá trị lớn nhất của f (x) là 83
Biết rằng đồ thị của hàm số y=P(x)=x3−2x2−5x+2 cắt trục hoành tại ba điểm phân biệt lần lượt có hoành độ là x1,x2,x3. Khi đó giá trị của biểu thức T=1x12−4x1+3+1x22−4x2+3+1x32−4x3+3 bằng:
T=12−P'1P(1)+P'3P(3)
T=12−P'1P(1)−P'3P(3)
T=12P'1P(1)−P'3P(3)
T=12P'1P(1)+P'3P(3)
Đáp án C
Xét biểu thức chia P(x) cho x2−4x+3 ta được P(x)=x+2x2−4x+3−4
Mà P(x1)=0⇔x1+2x12−4x1+3−4=0
⇔1x12−4x1+3=x1+24
Tương tự, ta có:
1x22−4x2+3=x2+24; 1x32−4x3+3=x3+24
Vậy T=x1+24+x2+24+x3+24
=x1+x2+x3+64=2
Mặt khác thì
P'(x)P(x)=3x2−4x−5x3−2x2−5x+2⇒P'(1)P(1)=32;P'(3)P(3)=−52⇔12P'(1)P(1)−P'(3)P(3)=2
Cho hàm số y = f(x) có bảng biến thiên như sau:
Đồ thị hàm số y=fx−2017+2018 có bao nhiêu điểm cực trị?
2
3
5
4
Đáp án B
Do hàm số y=fx−2017+2018 thu được bằng cách tịnh tiến đồ thị hàm số y=f(x) sang phải một đoạn có độ dài bằng 2017 đơn vị và tịnh tiến trên một đoạn có độ dài bằng 2018 đơn vị nên ta có bảng biến thiên của hàm số y=f(x) như sau:
Do đó ta có bảng biến thiên của hàm số y=gx là:
Vậy đồ thị hàm số y=fx−2017+2018 có 3 cực trị
Cô An đang ở khách sạn A bên bờ biển, cô cần đi du lịch đến hòn đảo C. Biết rằng khoảng cách từ đảo C đến bờ biển là 10km, khoảng cách từ khách sạn A đến điểm B trên bờ gần đảo C nhất là 50km. Từ khách sạn A, cô An có thể đi đường thủy hoặc đi đường bộ rồi đi đường thủy đến hòn đảo C (như hình vẽ). Biết rằng chi phí đi đường thủy là 5USD/km, chi phí đi đường bộ là 3USD/km. Hỏi cô An phải đi đường bộ một khoảng bao nhiêu km để chi phí là nhỏ nhất.
152km
852km
50km
1026km
Đáp án B
Gọi AD là quãng đường cô An đi đường bộ.
Đặt DB=xkm0≤x≤50⇒AD=50−xkm
Chi phí của cô An: fx=50−x3+x2+102.5(USD)
f(x) liên tục trên 0;50
Ta có: f'x=−3+5.xx2+100=−3x2+100+5xx2+100
f'x=0⇔−3x2+100+5x=0⇔x≥09x2+100=25x2
Ta có: f0=200,f50=5026,f152=190
Để chi phí ít nhất thì x=152
Vậy cô An phải đi đường bộ một khoảng AD=50−152=852km để chi phí ít nhất.
Tìm tập hợp S tất cả các giá trị của tham số thực m để đồ thị hàm số y=x4−2m2x2+m4+3 có ba điểm cực trị đồng thời ba điểm cực trị đó cùng với gốc tọa độ O tạo thành một tứ giác nội tiếp.
S=−13;0;13
S=−1;1
S=−13;13
S=−12;12
Đáp án C
y'=4x3−4m2x;y'=0⇔x=0x=±m
Để hàm số có 3 cực trị thì phương trình y' = 0 có 3 nghiệm hay m≠0
Không mất ính tổng quát giả sử 3 điểm cực trị có tọa độ A0;m4+3;Bm;3;C−m;3
Ta có: AC→−m;−m4;OC→−m;3
Tứ giác OBAC có: AB=ACOB=OC
Suy ra OA là đường trung trực của BC
Để tứ giác OBAC nội tiếp đường tròn thì điểm B, C phải nhìn cạnh OA dưới góc 90∘
Khi đó AC→.OC→=0⇔m2−3m4=0⇔m=0(L)m=±13(TM)
Ông Bình đặt thợ làm một bể cá, nguyên liệu bằng kính trong suốt, không có nắp đậy dạng hình hộp chữ nhật có thể tích chứa được 220500cm3 nước. Biết tỉ lệ giữa chiều cao và chiều rộng của bể bằng 3. Xác định diện tích đáy của bể cá để tiết kiệm nguyên vật liệu nhất.
2220cm2
1880cm2
2100cm2
2200cm2
Đáp án C
Gọi a, b, c >0 lần lượt là chiều rộng, dài, cao của hình hộp chữ nhật.
Theo đề V=abc=220500 và c=3a⇒3a2b=220500⇒ab=73500a
Ta có Stp=ab+2ac+2bc=ab+6a2+6ab=7ab+6a2
=514500a+6a2=642875a+42875a+a2Stp=642875a+42875a+a2≥6.342875a.42875a.a23=22050
Suy ra Stp nhỏ nhất khi 42875a=a2⇔a=35⇒b=60⇒S=2100cm2
Cho hàm số y=x4−2mx2+m có đồ thị (C) với m là tham số thực. Gọi A là điểm thuộc đồ thị (C) có hoành độ bằng 1. Tìm m để tiếp tuyến ∆ với đồ thị (C) tại A cắt đường tròn γ:x2+y−12=4 tạo thành một dây cung có độ dài nhỏ nhất
1613
−1316
1316
−1613
Đáp án C
Đường tròn γ:x2+y−12=4 có tâm I0;1,R=2
Ta có: A1;1−m;y'=4x3−4mx⇒y'1=4−4m
Suy ra phương trình Δ:y=4−4mx−1+1−m
Dễ thấy ∆ luôn đi qua điểm cố định F34;0 và điểm F nằm trong đường tròn γ
Giả sử ∆ cắt γ tại M, N. Thế thì ta có MN=2R2−d2I;Δ=24−d2I;Δ
Do đó MN nhỏ nhất ⇔dI,Δ lớn nhất ⇔dI;Δ=IF⇒Δ⊥IF
Khi đó đường ∆ có 1 vec tơ chỉ phương u→⊥IF→=34;−1;u→=1;4−4m nên ta có:
u→.IF→=0⇔1.34−4−4m=0⇔m=1316
Cho hàm số f(x) có đồ thị hàm đường cong (C), biết đồ thị của f'(x) như hình vẽ:
Tiếp tuyến của (C ) tại điểm có hoành độ bằng 1 cắt đồ thị (C ) tại hai điểm A, B phân biệt lần lượt có hoành độ a, b. Chọn khẳng định đúng trong các khẳng định sau:
4≥a−b≥−4
a,b≥0
a,b<3
a2+b2>10
Đáp án D
Từ đồ thị, ta có f'1=0
Phương trình tiếp tuyến của (C) tại điểm có hoành độ bằng 1 có dạng: y=f'(1)(x−1)+f(1)⇔y=f1
Phương trình hoành độ giao điểm của tiếp tuyến trên với đồ thị (C): fx=f1
Từ đồ thị, ta có: f'−1=f'3=0. Ta được BBT của hàm số y=f(x)
Từ BBT, ta thấy đường thẳng y=f(1) cắt đồ thị hàm số tại ba điểm có hoành độ lần lượt là 1, a, b với a < - 1 và b > 3. Như vậy đáp án D đúng, các khẳng định A, B, C đều không thỏa điều trên.
Cho hàm số y=x−m3−3x+m2 có đồ thị là Cm với m là tham số thực. Biết điểm M(a; b) là điểm cực đại của Cm ứng với một giá trị m thích hợp, đồng thời là điểm cực tiểu của Cm ứng với một giá trị khác của m. Tổng S=2018a+2020b bằng:
504
-504
12504
5004
Đáp án A
Vì điểm M(a; b) thuộc đồ thị Cm nên ta có: a−m3−3a+m2=b,∀m∈R(1)
Xét y'=3x−m2−3;y'=0⇔x=m−1x=m+1
Bảng biến thiên
Dựa vào BBT ta có:
Nếu m1 là giá trị của tham số m để đồ thị hàm số nhận điểm M(a; b) là điểm cực đại thì a=m1−1
Nếu m2 là giá trị của tham số m để đồ thị hàm số nhận điểm M(a; b) là điểm cực tiểu thì a=m2+1
Do đó m1=a+1,m2=a−1
Mà m1,m2 phải thỏa mãn (1) nên ta có: −1−3a+a+12=b1−3a+a−12=b⇔a=12b=−14
Vậy S=2018a+2020b=504
Gọi d là đường thẳng đi qua A(2;0) có hệ số góc m cắt đồ thị y=−x3+6x2−9x+2 tại 3 điểm phân biệt A, B, C. Gọi B’, C’ lần lượt là hình chiếu vuông góc của B, C lên trục tung. Tìm giá trị dương của m để hình thang BB’C’C có diện tích bằng 8.
m=32
m = 1
m = 2
m=12
Đáp án C
Phương trình đường thẳng d:y=mx−2
Phương trình hoành độ giao điểm của d và (C) là:
−x3+6x2−9x+2=mx−2⇔x−2x2−4x+m+1=0⇔x=2⇒A2;0x2−4x+m+1=0(1)
Để đồ thị hàm số (C) cắt d tại 3 điểm phân biệt thì phương trình (1) phải có 2 nghiệm phân biệt x≠2
Đk: Δ>04−8+m+1≠0
⇔4−m−1>0m−3≠0⇔m<3m≠3⇔m<3
Giả sử Bx1;mx1−2m,Bx2;mx2−2m với x1,x2 là hai nghiệm của phương trình (1)
Theo Vi-et: x1+x2=4x1.x2=m+1
Vì m>0⇒x1>0,x2>0. Ta có B'0;mx1−2m,C'0;mx2−2m
Ta có:
SBB'C'C=12B'C'BB'+CC'=8⇔B'C'BB'+CC'=16*
Mà B'C'=mx1−x2,BB'=x1=x1;CC"=x2=x2
Do đó (*) ⇔mx1−x2x1+x2=16
⇔mx1−x2=4⇔m2x1−x22=16
⇔m2x1+x22−4x1x2=16⇔m216−4m−4=16⇔m3−3m2+4=0⇔m=−1m=2
Kết hợp với m > 0 và m < 3 ta có m = 2
Tìm tất cả các giá trị thực của tham số m sao cho đồ thị hàm số y=x+1m2x2+m−1 có 4 đường tiệm cận.
m > 0
Với mọi giá trị của m
m<1,m≠0 và m≠−1±52
m < 1 hoặc m > 1
Đáp án C
Với m = 0 thì hàm số không xác định. Do đó m≠0 (1)
Ta có: limx→+∞y=limx→+∞x+1m2x2+m−1=1m và limx→−∞y=limx→−∞x+1m2x2+m−1=−1m
⇒ đồ thị hàm số có 2 đường tiệm cận ngang.
Để đồ thị hàm số có bốn đường tiệm cận thì cần tìm m để đồ thị hàm số có 2 đường tiệm cận đứng, nghĩa là cần tìm m để phương trình gx=m2x2+m−1=0 có 2 nghiệm phân biệt khác – 1.
Đk: Δ=−4m2m−1>0g−1=m2+m−1≠0⇔m<1m≠0m≠−1±52 (2)
Kết hợp (1) và (2) ta có m<1m≠0m≠−1±52
Cho hàm số y=f(x)=ax3+bx2+cx+d có đồ thị như hình bên. Đặt gx=fx2+x+2. Chọn khẳng định đúng trong các khẳng định sau:
g(x) nghịch biến trên khoảng (0;2)
g(x) đồng biến trên khoảng (-1;0)
g(x) nghịch biến trên khoảng −12;0
g(x) đồng biến trên khoảng −∞;−1
Đáp án C
Hàm số y=f(x)=ax3+bx2+cx+d; f'x=3ax2+2bx+c có đồ thị như hình vẽ
Do đó x=0⇒d=4;x=2⇒8a+4b+2c+d=0; f'2=0⇔12+4b+x=0; f'0=0⇔c=0
Tìm được a=1;b=−3;c=0;d=4 và hàm số y=x3−3x2+4
Ta có:
gx=fx2+x+2=x2+x+23−3x2+x+2+4⇒g'x=322x+1x2+x+2−32x+1=32x+112x2+x+2−1g'x=0⇒x=−12x=1x=−2
Bảng xét dấu của g(x):
Vậy g(x) nghịch biến trên khoảng −12;0
Cho hàm số y = f(x) có đạo hàm f'(x) trên R, phương trình f'(x) = 0 có 4 nghiệm thực và đồ thị hàm số f'(x) như hình vẽ. Tìm số điểm cực trị của hàm số y=fx2
3
4
5
6
Đáp án C
Ta có: y'=2x.f'x2
y'=0⇔2x=0x2=0x2=1x2=2x2=4⇔x=0x=0x=±1x=±2x=±2f'x2>0⇔x2>40<x2<1⇔x>2x<−2−1<x<1
Bảng xét dấu:
Quan sát bảng xét dấu ta thấy: qua 5 điểm x=2,x=−1,x=0,x=1,x=2 là y; đổi dấu
Vậy hàm số có 5 cực trị
Cho đường cong C:y=2x+3x−1 và M là một điểm nằm trên (C). Giả sử d1,d2 tương ứng là các khoảng cách từ M đến hai tiệm cận của (C), khi đó d1.d2 bằng:
3
4
5
6
Đáp án C
Ta có: limx→1+y=+∞⇒x=1 là tiệm cận đứng; limx→+∞y=2⇒y=2 là tiệm cận ngang
M∈C⇒Ma;2+5a−1 với a≠1
Khoảng cách từ M đến tiệm cận đứng: d1=a−11=a−1
Khoảng cách từ M đến tiệm cận ngang d2=2+5a−1−202+12=5a−1
Ta có: d1.d2=a−1.5a−1=a−1.5a−1=5
Hai điểm M, N lần lượt thuộc hai nhánh của đồ thị hàm số y=3x−1x−3. Khi đó độ dài đoạn thẳng MN ngắn nhất bằng:
82
2017
8
4
Đáp án C
Ta có: y=3x−1x−3⇒y=3+8x−3⇒y−3=8x−3
Đặt X=x−3Y=y−3. Ta có: Y=8X
Gọi MX1;8X1 thuộc nhánh trái, NX2;8X2 thuộc nhánh phải của đồ thị hàm số,
Với X1<0<X2. Ta có: MN2=X2−X12+641X2−1X12
⇒MN2=2X2−X12.641X2−1X12⇒MN2≥16X2−X11X2−1X1⇒MN2≥16X2−X1X1X2⇒MN2≥16−4X1X2−X1X2=64
Do vậy MN≥8
Dấu bằng xảy ra ⇔X2=−X1X2−X12=641X2−1X12⇔X1=−22X2=22
Vậy với M−22;−22;N22;22 thì MN có độ dài ngắn nhất bằng 8
Cho hàm số y=ax2+x−14x2+bx+9 có đồ thị (C), trong đó a, b là các hằng số dương thỏa mãn . Biết rằng (C) có đường tiệm cận ngang y = c và có đúng 1 đường tiệm cận đứng. Tính tổng T=3a+b−24c
T = 11
T = 4
T = 7
T = -11
Đáp án A
Theo giả thiết a > 0, b > 0
Với ab = 4 ta có:
y=ax2+x−14x2+bx+9=4bx2+x−14x2+bx+9=4x2+bx−bb4x2+bx+9=1b−b+9b4x2+bx+9
Đồ thị (C) có đúng 1 đường tiệm cận đứng nên 4x2+bx+9=0 có nghiệm kép
Suy ra Δ=b2−4.4.9=0⇔b=12(do b>0)
Ta có:
ab=4⇒a=13;c=limx→+∞ax2+x−14x2+bx+9=limx→+∞a+1x−1x24+bx+9x2=a4⇒c=112
Vậy T=3a+b−24c=11
Cho hàm số f (x) có đạo hàm trên R và có đồ thị của hàm y = f'(x) như hình vẽ. Biết rằng f0+f3=f2+f5. Giá trị nhỏ nhất và giá trị lớn nhất của f(x) trên đoạn 0;5 lần lượt là:
f0,f5
f2,f0
f1,f3
f2,f5
Đáp án D
Dựa vào đồ thị của hàm số y = f'(x) ta có BBT của hàm số = f(x)
Quan sát BBT ta thấy:
f2<f3<f5 và f0>f2
Mặt khác:
f0+f3=f2+f5⇔f3−f2=f5−f0>0⇒f5>f0
Vậy trên đoạn 0;5 hàm số y=f(x) có f2<f0<f5
Do đó:
+ GTNN của hàm số trên đoạn 0;5 là f(2)
+ GTLN của hàm số trên đoạn 0;5 là f(5)
Cho hàm số f(x) xác định trên R và có đồ thị f'(x) như hình vẽ. Đặt gx=fx−x. Hàm số g(x) đạt cực đại tại điểm nào sau đây?
x = 2
x = 0
x = -1
x = 1
Đáp án C
Ta có: g'x=f'x−1. Do đó đồ thị hàm số g'(x) có được bằng cách tịnh tiến đồ thị của hàm số f'(x) đi xuống 1 đơn vị
Quan sát đồ thị hàm số g'(x) ta thấy g'(x) đổi dấu từ dương sang âm khi đi qua điểm x = - 1
Do đó g(x) đạt cực đại tại x = - 1
Một công ty bất động sản có 50 căn hộ cho thuê. Biết rằng nếu cho thuê mỗi căn hộ với giá 2.000.000 đồng một tháng thì mọi căn hộ đều có người thuê. Mỗi căn hộ không thuê nữa (bỏ trống) thì công ty lại phải tăng số tiền thuê của những căn hộ còn lại thêm 50.000 đồng. Công ty đã tìm ra phương án cho thuê đạt lợi nhuận lớn nhất. Hỏi thu nhập cao nhất công ty có thể đạt được trong một tháng là bao nhiêu?
115.250.000 đồng
101.250.000 đồng
100.000.000 đồng
100.250.000 đồng
Đáp án B
Ở tháng thu nhập của công ty cao nhất, gọi số căn hộ bị bỏ trống là x thì số tiền thuê mỗi phòng là: 2.000.000+50.000x
Khi đó số tiền thu được là:
fx=2.000.000+50.000x−50.000x2+500.000x+100.000.000
Ta cần tìm x∈0;50 để f(x) lớn nhất
Ta có: f'x=−100.000x+500.000;f'x=0⇔x=5
Bảng biến thiên:
Vậy mỗi tháng lợi nhuận cao nhất thu được của công ty là 101.250.000
Tìm tất cả các giá trị của tham số m để đồ thị hàm số y=x4−2mx2+m−1 có 3 điểm cực trị. Đồng thời ba điểm cực trị đó là ba đỉnh của một tam giác có bán kính đường tròn ngoại tiếp bằng 1.
m=1m=−1+52
m = 1
m=1m=±−1+52
m=±−1+52
Đáp án A
Tập xác định: D = R
Ta có: y'=4x3−4mx=4xx2−m
Đồ thị hàm số có ba điểm cực trị ⇔m≥0
Khi đó: y'=4mx3−4mx=0⇔x=0x=±m
Suy ra: Đồ thị hàm số có ba điểm cực trị là
A0;m−1;B−m;−m2+m−1;Cm;−m2+m−1
Ta có: SΔABC=12yB−yA.xC−xB=m2m
AB=AC=m4+m;BC=2m
Gọi R = 1 là bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC
Diện tích tam giác ABC là:
SΔABC=AB.AC.BC4R=2mm4+m4
Suy ra m2m=2mm4+m4⇔2m=m3+1
⇔m−1m2+m−1=0
⇔m=1m2+m−1=0⇔m=1m=−1+52m=−1−52(l)
Vậy m = 1 hoặc m=−1+52
Tìm giá trị nhỏ nhất của hàm số y=sinx+cosx+tanx+cotx+1sinx+1cosx
22−1
2+1
22+1
2−1
Đáp án A
y=sinx+cosx+tanx+cotx+1sinx+1cosxy=sinx+cosx+1+sinx+cosxsinxcosx
Đặt t=sinx+cosx−2≤t≤2 thì sinxcosx=t2−12
Khi đó:
y=t+2t+1t2−1=t+2t−1=t−1+2t−1+1
Nếu t−1>0⇒t−1+2t−1+1≥22+1⇒y≥22+1
Nếu t−1<0⇔t<1 thì ta viết lại y=1−t+21−t−1
Ta có: 1−t+21−t−1≥22⇒1−t+21−t−1≥22−1 hay y≥22−1
Vậy y≥22−1
Dấu bằng xảy ra ⇔1−t2=2⇔t=1−2t<1
⇒sinx+cosx=1−2⇔2sinx+π4=1−2⇔sinx+π4=1−22
Biết rằng đồ thị hàm số bậc 4: y = f(x) được cho như hình vẽ sau:
Tìm số giao điểm của đồ thị hàm số y=g(x)=f'x2−fx.f''x và trục Ox
0
2
4
6
Đáp án A
Đồ thị hàm số y = f(x) cắt trục hoành tại 4 điểm phân biệt nên
fx=ax−x1x−x2x−x3x−x4f'x=ax−x2x−x3x−x4+ax−x1x−x3x−x4+ax−x1x−x2x−x4+ax−x1x−x2x−x3
Rõ ràng
fx=0⇒x=x1x=x2x=x3x=x4⇒f'x≠0⇒gx=f'x2−f''x.fx≠0
nên ta chỉ xét fx≠0
⇒f'xfx=1x−x1+1x−x2+1x−x3+1x−x4,∀x∈x1;x2;x3;x4
Đặt hx=f'xfx=1x−x1+1x−x2+1x−x3+1x−x4,∀x∈x1;x2;x3;x4
Ta có: h'x=f''x.fx−f'x2f2x
=−1x−x12+−1x−x22+−1x−x32+−1x−x42<0,∀x∈x1;x2;x3;x4⇒f''x.fx−f'x2<0,∀x∈x1;x2;x3;x4⇒gx=−f''x.fx+f'x2<0,∀x∈x1;x2;x3;x4
Vậy đồ thị hàm số y=gx=f'x2−f''x.fx không cắt trục Ox
Với điều kiện acb2−4ac>0ab<0 thì đồ thị hàm số y=ax4+bx2+c cắt trục hoành tại bao nhiêu điểm?
4
3
1
2
Đáp án A
Số nghiệm của phương trình là số giao điểm của đồ thị hàm số y=ax4+bx2+c với đường thẳng y = 0.
Ta có:
y'=4ax3+2bx=0⇔2x2ax2+b=0⇔x=0x2=−b2a
Ta có: ab<0⇒a,b trái dấu ⇒−b2a>0⇒ phương trình y’ = 0 có 3 nghiệm phân biệt hay đồ thị hàm số có 3 điểm cực trị.
+ với x=0⇒y=c⇒A0;c
+ với x2=−b2a⇒x=±−b2a
⇒y=−ab2−4ac4a2⇒B−−b2a;−ab2−4ac4a2,C−b2a;−ab2−4ac4a2
Ta có: acb2−4ac>0⇔−ab2−4ac4a2.c<0⇒yB.yA<0
⇒ các điểm cực đại và cực tiểu nằm khác phía so với trục hoành.
⇒ đồ thị hàm số y=ax4+bx2+c cắt trục hoành tại 4 điểm phân biệt.
Cho hàm số f(x)=x3+ax2+bx−2 thỏa mãn a+b>13+2a+b<0. Số điểm cực trị của hàm số y=fx bằng:
5
9
2
11
Đáp án D
Ta có: f(x)=x3+ax2+bx−2
+ f0=−2<0;f1=a+b−1>0⇒f0.f1<0
⇒ phương trình f(x) = 0 có ít nhất 1 nghiệm x1∈0;1
+ f2=23+2a+b<0⇒f2.f1<0
⇒ phương trình f(x) = 0 có ít nhất 1 nghiệm x2∈1;2
Do đó phương trình f(x) = 0 có ít nhất 2 nghiệm và đồ thị hàm số y = f(x) chỉ có thể có dạng:
Khi đó, đồ thị hàm số y=fx (màu tím) và y=fx (màu cam) lần lượt có đồ thị như sau:
Như vậy, hàm số y=fx có tất cả 11 cực trị
Cho hàm số y = f(x) có đồ thị hàm số f'(x) như hình vẽ. Hàm số y=f1−x+x22−x nghịch biến trên khoảng
(-3; 1)
(-2; 0)
(1; 3)
−1;32
Đáp án B
y=f1−x+x22−x⇒y'=−f'1−x+x−1y'=0⇔f'1−x>−1−x
Dựa vào đồ thị hàm số, ta có: Đồ thị hàm số f'(x) cắt đường thẳng y = -x tại 3 điểm phân biệt là: A−3;3,B−1;1,C3;−3
f'1−x>−1−x⇔1−x<−31<1−x<3⇔x>4−2<x<0
Hàm số y=f1−x+x22−x nghịch biến trên các khoảng −2;0,4;+∞
Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số m để hàm số y=x8+m−2x5−m2−4x4+1 đạt cực tiểu tại x = 0?
3
5
4
Vô số
Đáp án C
Ta có:
y'=x38x4+5xm−2−4m2−4=0⇔x=0gx=8x4+5xm−2−4m2−4=0
Do x = 0 là một nghiệm của đạo hàm nên hàm số đạt cực tiểu tại x = 0 ⇔y' đổi dấu từ - sang + khi qua nghiệm x = 0.
+ TH1: x = 0 là nghiệm của g(x) hay m=±2
Với m = 2 thì g(x) = 0 có nghiệm x = 0 bội 4 theo kết quả ở trên thì x = 0 là nghiệm bội 7 của y’ nên x = 0 là điểm cực tiểu của hàm số nên chọn m = 2.
Với m = - 2 thì g(x) có nghiệm x = 0 và 1 nghiệm dương, lúc này x = 0 là nghiệm bội 4 của f'(x) nên x = 0 không là điểm cực trị của hàm số. Loại m = - 2.
+ TH2: x = 0 không là nghiệm của g(x) hay m≠±2. Ta có: g0=−4m2−4
y'=x3gx đổi dấu từ - sang + qua nghiệm x = 0 khi và chỉ khi limx→0+gx>0limx→0−gx>0
⇔−4m2−4>0⇔m2−4<0⇔−2<m<2
Do m nguyên nên m∈−1;0;1
Kết hợp hai trường hợp ta được m∈−1;0;1;2
Cho hàm số y=x−2x+1 có đồ thị (C). Gọi I là giao điểm của hai tiệm cận của (C). Xét tam giác đều ABI có hai đỉnh A, B thuộc (C), đoạn thẳng AB có độ dài bằng:
23
22
3
6
Đáp án A
Ta có x = - 1 là TCĐ của đồ thị hàm số, y = 1 là TCN của đồ thị hàm số.
⇒I−1;1 là giao điểm của hai đường tiệm cận của dồ thị hàm số
Dựa vào đồ thị hàm số ta có ΔIAB là tam giác đều.
⇒IH vừa là đường cao đồng thời là đường phân giác của AIB^⇒IH cũng là đường phân giác của góc phần tư thứ hai.
⇒IH:y=−x
Ta có: AB⊥IH⇒AB:y=x+m⇔x−y+m=0
⇒dI;AB=−1−1+m2=m−22
Xét phương trình hoành độ giao điểm x−2x+1=x+m⇔x2+mx+m+2=0
Phương trình có 2 nghiệm phân biệt ⇔m2−4m+2>0⇔m2−4m>8
Khi đó hoành độ các giao điểm A, B là nghiệm của phương trình trên
Gọi Ax1;x1+m;Bx2;x2+m
Theo hệ thức Vi-et ta có: x1+x2=−mx1.x2=m+2
⇒AB2=x1−x22+x1+m−x2−m2=2x1−x22=2x1+x22−8x1x2=2m2−8m+2
Do tam giác IAB đều nên dI;AB=AB32⇔d2I;AB=3AB24
⇔m−222=32m2−8m+24⇔m2−4m=14 (thỏa mãn đk m2−4m>8)
⇒AB=2x1−x22=2m2−8m+2=2m2−4m−8=2.14−8=23
Cho hàm số y=16x4−73x2 có đồ thị hàm số (C). Có bao nhiêu điểm A thuộc (C) sao cho tiếp tuyến của (C) tại A cắt (C) tại hai điểm phân biệt Mx1;y1,Nx2;y2M,N≠A thỏa mãn y1−y2=4x1−x2?
3
0
1
2
Đáp án D
Gọi Ax0;y0∈C
Khi đó tiếp tuyến của (C) tại A cắt (C) tại hai điểm phân biệt Mx1;y1,Nx2;y2M,N≠A có hệ số góc là k=y1−y2x1−x2=4
Mặt khác:
k=f'(x0)⇒4=23x3−143x⇒x03−7x0−6=0⇔x0=−2x0=−1x0=3
Kiểm tra lại từng trường hợp x0=−2;−1;3 ta thấy trường hợp x0=3 thì tiếp tuyến chỉ có duy nhất 1 điểm chung với đồ thị nên loại
Vậy có 2 giá trị của m thỏa mãn.
Cho hàm số y=f(x),y=g(x). Hai hàm số y=f'(x),y=g'(x) có đồ thị hàm số như hình vẽ bên, trong đó đường cong đậm hơn là đồ thị của hàm số y=g'(x).
Hàm số hx=fx+6−g2x+52 đồng biến trên khoảng nào dưới đây?
215;+∞
14;1
3;215
4;174
Đáp án B
Dựa vào đồ thị hàm số ta thấy đường thẳng y = 10 cắt đồ thị hàm số y = f'(x) tại hai điểm phân biệt 3;10;m;10 với mọi m∈8;10
Ta có:
f'x+6≥10⇔3≤x+6≤m<10⇒−3≤x<4g'2x+52≤5,∀x∈R⇒h'(x)=f'x+6−2g'(2x+52)≥10−2.5=0,∀x∈−3;4
Do đó hàm số h(x) đồng biến trên −3;4
Dựa vào các đáp án ta thấy đáp án B thỏa mãn
Cho hàm số fx=x3−6x2+9x. Đặt fkx=ffk−1x (với k là số tự nhiên lớn hơn 1). Tính số nghiệm của phương trình f8x=0
3281
3280
6561
6562
Đáp án A
Ta có đồ thị hàm số fx=x3−6x2+9x như sau:
Dựa vào đồ thị hàm số ta có thể suy ra số nghiệm của phương trình f(x) = m như sau:
m<0m>4⇒ phương trình có 1 nghiệm duy nhất
m=0m=4⇒ phương trình có 2 nghiệm phân biệt
0<m<4⇒ phương trình có 3 nghiệm phân biệt
Xét phương trình
f2x=0⇔fx3−6fx2+9fx=0⇔fx=0fx=3
Ta thấy phương trình f(x) = 0 có 2 nghiệm phân biệt, phương trình f(x) = 3 có 3 nghiệm phân biệt
Vậy phương trình f2x=0 có 5 nghiệm phân biệt
Xét phương trình
f3x=0⇔ff2x=0⇔f2x3−6f2x2+9f2x=0⇔f2x=0f2x=3
Phương trình f2x=0 có 2 + 3 nghiệm phân biệt.
Phương trình
f2x=3⇔fx3−6fx2+9fx=3⇔fx≈3,88∈0;4fx≈1,65∈0;4fx≈0,46∈0;4
⇒ phương trình f2x=3 có 9 nghiệm phân biệt
Vậy phương trình f3x=0 có 2+3+32 nghiệm phân biệt (cmt)
Phương trình
f3x=3⇔f2x3−6f2x2+9f2x=3⇔f2x≈3,88∈0;4f2x≈1,65∈0;4f2x≈0,46∈0;4
Ta thấy mỗi phương trình f2x=m ở trên có 9 nghiệm phân biệt nên 3 phương trình sẽ có 3.9=33 nghiệm phân biệt.
Vậy phương trình f4x=0 có 2+3+32+33 nghiệm.
Cứ như vậy ta tính được phương trình f8x=0 có 2+3+32+33+...+37=2+31−371−3=3281 nghiệm.








