35 câu Trắc nghiệm Ôn tập Toán 12 Chương 1 có đáp án (P1) (Vận dụng)
20 câu hỏi
Điểm I(2;-3) là tâm đối xứng của những đồ thị hàm số nào dưới đây?
1y=x−2x+3;2y=−3x+1x−2;3y=3x+12−x;4y=−6x2x+4;5y=−x+13x−6
1,3,4
2,3,4
2,3
2,4,5
Đáp án C
Đồ thị hàm số (1) có tâm đối xứng là −3;1 nên loại.
Đồ thị hàm số (2) có tâm đối xứng là 2;−3 nên đúng.
Đồ thị hàm số (3) có tâm đối xứng là 2;−3 nên đúng
Đồ thị hàm số (4) có tâm đối xứng là −2;−3 nên loại.
Đồ thị hàm số (5) có tâm đối xứng là 2;−13 nên loại.
Cho hàm số y = f(x) có bảng biến thiên:
Số nghiệm của phương trình 2fx−3=0 là:
3
2
1
0
Đáp án A
Số nghiệm của phương trình 2fx−3=0⇔fx=32 là số giao điểm của đồ thị hàm số y=f(x) và đường thẳng y=32
Ta có BBT:
Dựa bào BBT ta thấy đường thẳng y=32 cắt đồ thị hàm số y=f(x) tại 3 điểm phân biệt.
⇒ Phương trình 2fx−3=0 có 3 nghiệm phân biệt
Đồ thị hàm số y=ax+22x+d như hình vẽ bên:
Chọn khẳng định đúng:
2a - d = 3
2a = d
3a + d = 5
a - d = -1
Đáp án A
Đồ thị hàm số y=ax+22x+d có: TCD→x=−d2=−12⇒d=1TCN→y=a2=1⇒a=2⇒2a−d=3
Cho hàm số f(x) liên tục trên R\0 và có bảng biến thiên dưới đây:
Số nghiệm của phương trình f(x) = 5 là:
1
2
4
3
Đáp án A
Nghiệm của phương trình f(x) = 5 là số giao điểm của đường thẳng y = 5 và đồ thị hàm số
Dựa vào BBT ta thấy đường thẳng y = 5 > 3 cắt đồ thị hàm số tại 1 điểm
Vậy phương trình f(x) = 5 có duy nhất 1 nghiệm
Viết phương trình tiếp tuyến của đồ thị hàm số y=−x4+6x2−5 tại điểm cực tiểu của nó
y = 5
y = -5
y = 0
y = x + 5
Đáp án B
Ta có: y'=−4x3+12x⇒y'=0⇔x=0 hoặc x=3 hoặc x=−3
Ta có bảng biến thiên:
Quan sát bảng biến thiên ta thấy tiếp điểm là 0;−5 và y'0=0
Vậy phương trình đường tiếp tuyến tại điểm cực tiểu của đồ thị hàm số là y = - 5
Viết phương trình tiếp tuyến của đồ thị hàm số y=13x3+x2−2 (C) tại điểm có hoành độ là nghiệm của phương trình y" = 0
y=−3x+73
y=−x−13
y=−x−73
y=−x+113
Đáp án C
Ta có:
y'=x2+2x⇒y''=2x+2⇒y''=0⇔2x+2=0⇔x=−1
Với x = - 1 ta có: y−1=−43⇒M−1;−43
Khi đó phương trình tiếp tuyến của đồ thị (C) tại điểm M là:
y=y'−1x+1−43=−x+1−43=−x−73
Cho hàm số y=m2x−1x+1. Kết luận nào sau đây là sai?
Hàm số luôn nghịch biến với m < 0
Hàm số xác định với mọi x≠−1
Đồ thị hàm số có tiệm cận đứng là đường thẳng x = - 1
Hàm số có giá trị lớn nhất trên 0;1 bằng 4 khi m = 3
Đáp án A
Ta có:y'=m2+1x+12>0,∀x∈−∞;−1∪−1;+∞
Suy ra hàm số luôn đồng biến trên mỗi khoảng −∞;−1,−1;+∞
Do đó: giá trị lớn nhất trên đoạn 0;1 là y1=m2−11+1=4⇔m2=9⇔m=±3
Cho hàm số C:y=x−2x+1. Đường thẳng d: y = x + m với m < 0 cắt đồ thị (C) tại hai điểm A, B phân biệt và AB=22 khi m nhận giá trị nào trong các giá trị sau đây?
m = -2
m = -2 hoặc m = 6
m = 6
m = -6
Đáp án A
Phương trình hoành độ giao điểm:
x−2x+1=x+m⇒x−2=x2+m+1x+m⇒x2+mx+m+2=0,x≠−1
Phương trình có 2 nghiệm phân biệt
⇔Δ=m2−4m−8>0⇔m>2+23m<2−23⇔m<2−23(vì m < 0)
Với Ax1;x1+m,Bx2;x2+m thì AB=x2−x12+x2−x12=2x2−x12 với x1+x2=−mx1x2=m+2
Mà AB=22 nên 2x2−x12=22
⇔2x2−x12=8⇔x22−2x1x2+x12=4
⇔x2+x12−4x2x1=4⇒m2−4m+2=4⇔m2−4m−12=0⇔m=6(L)m=−2(TM)
Tiếp tuyến của đồ thị hàm số y=x33−2x2+x+2 song song với đường thẳng y=−2x+5 có phương trình là:
2x+y−103=0 và 2x+y−2=0
2x+y+43=0 và 2x+y+2=0
2x+y−4=0 và 2x+y−1=0
2x+y−3=0 và 2x+y+1=0
Đáp án A
Tiếp tuyến (d) song song với đường thẳng y=−2x+5 nên có hệ số góc
Suy ra y'=−2 hay x2−4x+1=−2
⇔x−1x−3=0⇒x=1,y=43x=3,y=−4
Với x=1,y=43 thì d1:y=−2x−1+43 hay d1:y=−2x+103
Với x=3,y=−4 thì d2:y=−2x−3−4 hay d2:y=−2x+2
Tìm giá trị của tham số m sao cho đồ thị của hàm số y=x3−3x2+m nhận điểm A(1; 3) làm tâm đối xứng
m = 3
m = 5
m = 2
m = 4
Đáp án B
Ta có: y'=3x2−6x⇒y''=6x−6
y''=0⇔x=1⇒y=m−2
Do A (1; 3) là điểm uốn ⇒m−2=3⇔m=5
Cho hàm số y=x−1x+22. Trung điểm của đoạn thẳng nối hai điểm cực trị của đồ thị hàm số nằm trên đường thẳng nào dưới đây?
2x + y + 4 = 0
2x + y - 4 = 0
2x - y - 4 = 0
2x - y + 4 = 0
Đáp án A
Ta có:
y=x3+3x2−4⇔y'=3x2+6x⇒y''=6x+6;y''=0⇔x=−1
Với x = - 1 thì y = - 2. Vậy M (-1; - 2) là trung điểm của đoạn thẳng nối hai điểm cực trị của đồ thị hàm số.
Mà M−1;−2∈d:2x+y+4=0
Cho hàm số y=f(x)=ax3+bx2+cx+d. Biết fx+1=x3+3x2+3x+2. Hãy xác định biểu thức f (x)
f(x)=x3+3x2+3x+1
fx=x3+1
f(x)=x3+3x2
f(x)=x3+3x+2
Đáp án B
Đặt t=x+1⇔x=t−1. Khi đó:
ft=t−13+3t−12+3t−1+2=t3+1 hay f(x)=x3+1
Biết đồ thị hàm số y=x+3x−1 và đường thẳng y=x−2 cắt nhau tại hai điểm phân biệt AxA;yA và BxB;yB. Tính yA+yB
yA+yB=−2
yA+yB=2
yA+yB=4
yA+yB=0
Đáp án D
Phương trình hoành độ giao điểm: x−2=x+3x−1⇔x≠1x2−4x−1=0 (1)
Ta có: yA+yB=xA+xB−4 mà xA,xB là nghiệm phương trình (1) nên xA+xB=4
Vậy yA+yB=0
Tìm tất cả các tiệm cận ngang của đồ thị hàm số y=xx2−1
y = 1, y = -1
y = 1
y = -1
Không có tiệm cận ngang
Đáp án B
Ta có:
limx→±∞xx2−1=limx→±∞xx1−1x2=limx→±∞11−1x2=1
Suy ta tiệm cận ngang y = 1
Đồ thị hàm số y=2m+1x+3x+1 có đường tiệm cận đi qua điểm A(-2; 7) khi và chỉ khi
m = 3
m = 1
m = -3
m = -1
Đáp án A
Đồ thị hàm số có đường tiệm cận ⇔2m−2≠0⇔m≠1
Đồ thị hàm số có đường tiệm cận đứng x = - 1 và tiệm cận ngang y = 2m + 1
Do đó đường tiệm cận đi qua điểm A−2;7⇔2m+1=7⇔m=3 (thỏa mãn)
Biết đồ thị hàm số y=ax3+bx2+cx+d có 2 điểm cực trị là: −1;18,3;−16.Tính a+b+c+d ?
0
1
2
3
Đáp án B
y=ax3+bx2+cx+d⇒y=3ax2+2bx+c=0 có 2 nghiệm
x1+x2=−2b3a=−1+3⇒b=−3a1x1.x2=c3a=−1.3⇒c=−9a2
Mà 2 điểm cực trị là (-1; 18) và (3; - 16) thuộc đồ thị nên ta có:
−a+b−c+d=18(3)27a+9b+3c+d=−16(4)
Giải hệ 4 phương trình ta có:
a=1716,b=−5116;c=−15316;d=20316⇒a+b+c+d=1
Tìm tất cả các giá trị của m để hàm số f(x)=mx+1x−m có giá trị lớn nhất trên [1; 2] bằng – 2
m = -3
m = 2
m = 4
m = 3
Đáp án D
Tập xác định: D=R\m
f'(x)=−m2−1x−m2<0;∀x≠m⇒max1;2fx=f1=m+11−m
Theo đề bài
max1;2fx=−2⇔m+11−m=−2⇔m+1=2m−2⇔m=3
Cho hàm số y=f(x) có đồ thị y=f'(x) như hình vẽ. Xét hàm số g(x)=f(x)−13x3−34x2+32x+2018. Mệnh đề nào dưới đây đúng?
min−3;1gx=g(−1)
min−3;1gx=g(1)
min−3;1gx=g(−3)
min−3;1gx=g−3+g12
Đáp án A
Ta có:
g(x)=f(x)−13x3−34x2+32x+2018⇒g'x=f'x−x2−32x+32
Căn cứ vào đồ thị y=f'(x) ta có: f'x=−2f'1=1f'−3=3⇒g'−1=0g'1=0g'−3=0
Ngoài ra, vẽ đồ thị (P) của hàm số y=x2+32x−32 trên cùng hệ trục tọa độ như hình vẽ bên (đường nét đứt) ta thấy (P) đi qua các điểm −3;3,−1;−2,1;1 với đỉnh I−34;−3316. Rõ ràng:
- Trên khoảng (-1; 1) thì f'x>x2+32x−32, nên g'x>0∀x∈−1;1
- Trên khoảng (-3; -1) thì f'x<x2+32x−32, nên g'x<0∀x∈−3;−1
Từ những nhận định trên, ta có bảng biến thiên của hàm số y=g'(x) trên −3;1 như sau:
Vậy min−3;1gx=g(−1)
Cho hàm số y=x3−3x+2 có đồ thị bên dưới. Khi đó giá trị m để phương trình −x3+3x−5m+1=0 có 3 nghiệm phân biệt, trong đó có 2 nghiệm âm và một nghiệm dương là:
−15<m<15
15<m<35
−15<m<35
m=15
Đáp án A
Ta có:
−x3+3x−5m+1=0⇔−5m+3=x3−3x+2
Phương trình có hai nghiệm âm một nghiệm dương ⇔2<−5m+3<4⇔−15<m<15
Hình vẽ bên là đồ thị hàm trùng phương. Giá trị của m để phương trình fx=m có 4 nghiệm đôi một khác nhau là:
-3 < m < 1
m = 0
m = 0, m = 3
1 < m < 3
Đáp án C
Đồ thị y=fx là:
Phương trình có 4 nghiệm phân biệt ⇔m=0m=3








