Giải sbt Giải tích 12 Bài 2: Cực trị của hàm số
Đề thi

Giải sbt Giải tích 12 Bài 2: Cực trị của hàm số

A
Admin
ToánLớp 1261 lượt thi
17 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Tìm cực trị của các hàm số sau:

 

Tìm cực trị của các hàm số sau:  a) y = −2x2 + 7x − 5 (ảnh 1)

 

Xem đáp án

a) y = −2x2 + 7x − 5. TXĐ: R

y′ = −4x + 7, y′ = 0 ⇔ x = 7/4

y′′ = −4 ⇒ y′′(7/4) = −4 < 0

Vậy x = 7/4 là điểm cực đại của hàm số và yCD = 9/8

b) y = x3 - 3x2 - 24x + 7. TXĐ: R

y' = 3x2 - 6x -24 = 3(x2 - 2x - 8)

y′ = 0 ⇔ Giải sách bài tập Toán 12 | Giải sbt Toán 12

Vì y′′(−2) = −18 < 0, y′′(4) = 18 > 0 nên hàm số đạt cực đại tại x = -2; đạt cực tiểu tại x = 4 và yCĐ = y(-2) = 35; yCT = y(4) = -73.

e) TXĐ: R

y′ = 2(x + 2).(x-3)3 + 3(x+2)2.(x-3)2 = 5x(x + 2).(x-3)2

y′= 0 ⇔ Giải sách bài tập Toán 12 | Giải sbt Toán 12

Bảng biến thiên:

Giải sách bài tập Toán 12 | Giải sbt Toán 12

Từ đó suy ra yCĐ = y(-2) = 0; yCT = y(0) = -108.

2. Tự luận
1 điểm

Tìm cực trị của các hàm số sau:

Giải sách bài tập Toán 12 | Giải sbt Toán 12 Giải sách bài tập Toán 12 | Giải sbt Toán 12

Xem đáp án

a) TXĐ : R

Giải sách bài tập Toán 12 | Giải sbt Toán 12

y′= 0 ⇔ Giải sách bài tập Toán 12 | Giải sbt Toán 12

Bảng biến thiên:

Giải sách bài tập Toán 12 | Giải sbt Toán 12

Hàm số đạt cực đại tại x = 2, cực tiểu tại x = -4 và yCĐ = y(2) = 1/4; yCT = y(−4) = −1/8

b) Hàm số xác định và có đạo hàm với mọi x ≠ 1.

Giải sách bài tập Toán 12 | Giải sbt Toán 12

y′=0 ⇔ Giải sách bài tập Toán 12 | Giải sbt Toán 12

Bảng biến thiên:

Giải sách bài tập Toán 12 | Giải sbt Toán 12

Hàm số đạt cực đại tại x = 1 − 2 và đạt cực tiểu tại x = 1 + 2, ta có:

yCD = y(1 − 2)  = −22;

yCT = y(1 + 2) = 22.

c) TXĐ: R\{-1}

Giải sách bài tập Toán 12 | Giải sbt Toán 12

Hàm số đồng biến trên các khoảng và do đó không có cực trị.

d) Vì x2 – 2x + 5 luôn luôn dương nên hàm số xác định trên (-∞; +∞)

Giải sách bài tập Toán 12 | Giải sbt Toán 12

y′ = 0 ⇔ Giải sách bài tập Toán 12 | Giải sbt Toán 12

Bảng biến thiên:

Giải sách bài tập Toán 12 | Giải sbt Toán 12

Hàm số đạt cực đại tại x = −1/3, đạt cực tiểu tại x = 4 và yCĐ = y(−1/3) = 13/4; yCT = y(4) = 0

3. Tự luận
1 điểm

Tìm cực trị của các hàm số sau:

Giải sách bài tập Toán 12 | Giải sbt Toán 12 Giải sách bài tập Toán 12 | Giải sbt Toán 12

Xem đáp án

a) TXĐ: R

Giải sách bài tập Toán 12 | Giải sbt Toán 12

y′ = 0 ⇔ x = 64

Bảng biến thiên:

Giải sách bài tập Toán 12 | Giải sbt Toán 12

Vậy ta có yCĐ = y(0) = 0 và yCT = y(64) = -32.

b) Hàm số xác định trên khoảng (-∞; +∞).

Giải sách bài tập Toán 12 | Giải sbt Toán 12

Bảng biến thiên:

Giải sách bài tập Toán 12 | Giải sbt Toán 12

Vậy yCĐ = y(−2) = Giải sách bài tập Toán 12 | Giải sbt Toán 12

c) Hàm số xác định trên khoảng (−10;10).

Giải sách bài tập Toán 12 | Giải sbt Toán 12

Vì y’ > 0 với mọi (−10;10) nên hàm số đồng biến trên khoảng đó và do đó không có cực trị.

d) TXĐ: D = (−∞; −6) ∪ (6; +∞)

Giải sách bài tập Toán 12 | Giải sbt Toán 12 Giải sách bài tập Toán 12 | Giải sbt Toán 12 Giải sách bài tập Toán 12 | Giải sbt Toán 12

Bảng biến thiên:

Giải sách bài tập Toán 12 | Giải sbt Toán 12

Từ đó ta thấy hàm số đạt cực đại tại x = -3, đạt cực tiểu tại x = -3 và yCT = y(3) = 93; yCĐ = y(−3) = −93

 

4. Tự luận
1 điểm

Tìm cực trị của các hàm số sau:

a) y = sin2x

b) y = cosx − sinx

c) y = sin2x

Xem đáp án

a) y = sin2x

Hàm số có chu kỳ T = π

Xét hàm số y=sin2x trên đoạn [0;π], ta có:

y' = 2cos2x

y' = 0 ⇔ Giải sách bài tập Toán 12 | Giải sbt Toán 12

Bảng biến thiên:

Giải sách bài tập Toán 12 | Giải sbt Toán 12

Do đó trên đoạn [0;π] , hàm số đạt cực đại tại π/4 , đạt cực tiểu tại 3π/4 và yCD = y(π/4) = 1; yCT = y(3π/4) = −1

Vậy trên R ta có:

yCĐ = y(π/4 + kπ) = 1;

yCT = y(3π/4 + kπ) = −1, k∈Z

b) Hàm số tuần hoàn chu kỳ nên ta xét trên đoạn [−π;π].

y′ = − sinx – cosx

y′ = 0 ⇔ tanx = −1 ⇔ x = −π4 + kπ, k∈Z

Lập bảng biến thiên trên đoạn [−π;π]

Giải sách bài tập Toán 12 | Giải sbt Toán 12

Hàm số đạt cực đại tại x = −π4 + k2π , đạt cực tiểu tại x = 3π4 + k2π (k∈Z) và

yCĐ = y(−π4 + k2π) = 2;

yCT = y(3π4 + k2π) = −2 (k∈Z).

c) Ta có:


Do đó, hàm số đã cho tuần hoàn với chu kỳ π.

Ta xét hàm số y trên đoạn [0;π]:


y′ = sin2x

y′ = 0 ⇔ sin2x = 0 ⇔ x = kπ/2 (k∈Z)

Lập bảng biến thiên trên đoạn [0,π]


Từ đó, ta thấy hàm số đạt cực tiểu tại x = kπ/2 với k chẵn, đạt cực đại tại x = kπ/2 với k lẻ, và

yCT = y(2mπ) = 0; yCT = y(2mπ) = 0;

yCĐ = y((2m+1)π/2) = 1 (m∈Z)

5. Tự luận
1 điểm

Xác định giá trị của tham số m để hàm số sau có cực trị:

y = x3 + 2mx2 + mx − 1

Xem đáp án

TXĐ: D = R

y’ = 3x2 + 4mx + m

Hàm số có cực trị khi và chỉ khi y’ đổi dấu trên R.

⇔ 3x2 + 4mx + m có hai nghiệm phân biệt.

⇔ Δ’ = 4m2 -3m > 0 ⇔ m(4m – 3) > 0

⇔ Giải sách bài tập Toán 12 | Giải sbt Toán 12

Vậy hàm số đã cho có cực đại, cực tiểu khi m < 0 hoặc m > 3/4.

6. Tự luận
1 điểm

Xác định giá trị của tham số m để hàm số y = x3 – 2x2 + mx + 1 đạt cực tiểu tại x = 1. (Đề thi tốt nghiệp THPT năm 2011)

Xem đáp án

TXĐ: D = R

y’ = 3x2 – 4x + m; y’ = 0 ⇔ 3x2 – 4x + m = 0

Phương trình trên có hai nghiệm phân biệt khi:

∆’ = 4 – 3m > 0 ⇔ m < 4/3 (∗)

Hàm số có cực trị tại x = 1 thì :

y’(1) = 3 – 4 + m = 0 ⇒ m = 1 (thỏa mãn điều kiện (∗) )

Mặt khác, vì:

y’’ = 6x – 4 ⇒ y’’(1) = 6 – 4 = 2 > 0

cho nên tại x = 1, hàm số đạt cực tiểu.

Vậy với m = 1, hàm số đã cho đạt cực tiểu tại x = 1

7. Tự luận
1 điểm

Xác định m để hàm số: y = x3 − mx2 + (m – 2/3)x + 5 có cực trị tại x = 1. Khi đó, hàm số đạt cực tiểu hay đạt cực đại? Tính cực trị tương ứng.

Xem đáp án

Ta biết hàm số y = f(x) có cực trị khi phương trình y’ = 0 có nghiệm và y’ đổi dấu khi qua các nghiệm đó.

Ta có:

Xét y’ = 0, ta có: y′ = 3x2 − 2mx + (m – 2/3)

Δ’ > 0 khi m < 1 hoặc m > 2 (∗)

Để hàm số có cực trị tại x = 1 thì

y′(1) = 3 − 2m + m – 2/3 = 0 ⇔ m = 7/3, thỏa mãn điều kiện (∗)

Với m = 7/3 thì hàm số đã cho trở thành:

Giải sách bài tập Toán 12 | Giải sbt Toán 12

Ta có:

Giải sách bài tập Toán 12 | Giải sbt Toán 12

Vì y′′(1) = 6 – (14/3) > 0 nên hàm số đạt cực tiểu tại x = 1 và yCT = y(1) = (16/3).

8. Tự luận
1 điểm

Chứng minh rằng hàm số:


Không có đạo hàm tại x = 0 nhưng đạt cực đại tại điểm đó.

Xem đáp án

Hàm số:


Không có đạo hàm tại x = 0 vì:

Giải sách bài tập Toán 12 | Giải sbt Toán 12

Mặt khác, với x < 0 thì Giải sách bài tập Toán 12 | Giải sbt Toán 12

với x > 0 thì y’ = -2 < 0

Bảng biến thiên:

Giải sách bài tập Toán 12 | Giải sbt Toán 12

Từ đó ta thấy hàm số đạt cực đại tại x = 0 và yCĐ = y(0) = 0.

9. Tự luận
1 điểm

Xác định giá trị của tham số m để hàm số sau không có cực trị


 

Xem đáp án

Hàm số không có cực trị khi đạo hàm của nó không đổi dấu trên tập xác định R\{m}.

Ta có:

Giải sách bài tập Toán 12 | Giải sbt Toán 12 Giải sách bài tập Toán 12 | Giải sbt Toán 12 Giải sách bài tập Toán 12 | Giải sbt Toán 12

Xét g(x) = x2 – 2mx – 2m2 + 3

Δ’g = m2 + 2m2 – 3 = 3(m2 – 1) ;

Δ’g ≤ 0 khi – 1 ≤ m ≤ 1.

Khi – 1 ≤ m ≤ 1 thì phương trình g(x) = 0 vô nghiệm hay y’ = 0 vô nghiệm và y’ > 0 trên

tập xác định. Khi đó, hàm số không có cực trị.

Khi m = 1 hoặc m = -1, hàm số đã cho trở thành y = x + 3 (với x ≠ 1) hoặc y = x – 3 (với x ≠ - 1) Các hàm số này không có cực trị.

Vậy hàm số đã cho không có cực trị khi – 1 ≤ m ≤ 1.

10. Tự luận
1 điểm

Hàm số y = (x+1)3(5 - x) có mấy điểm cực trị?

A. 0              B. 1

C. 2              D. 3

Xem đáp án

Đáp án: B.

Hàm số y = (x+1)3(5 - x) xác định trên R.

y' = -(x+1)3 + 3(x+1)2(5 - x) = 2(x+1)2(7 - 2x)

y' = 0 ⇔ Giải sách bài tập Toán 12 | Giải sbt Toán 12

Bảng biến thiên

Giải sách bài tập Toán 12 | Giải sbt Toán 12

Suy ra hàm số chỉ có một cực trị (là cực đại)

 

Cách khác: Nhận xét rằng y' chỉ đổi dấu khi x đi qua 7/2 nên hàm số chỉ có một cực trị

11. Tự luận
1 điểm

Hàm số y = x4 - 5x2 + 4 có mấy điểm cực đại?

A. 0              B. 2

C. 3              D. 1

Xem đáp án

Đáp án: D.

Hàm số y = x4 - 5x2 + 4 xác định trên R.

y' = 4x3 - 10x = 2x(2x5 - 5);

y' = 0 khi


y'' = 12x2 - 10

Vì y''(0) = -10 < 0,

nên hàm số chỉ có một cực đại (tại x = 0)

Cách khác: Vì a > 0 và y' = 0 có ba nghiệm phân biệt nên hàm số y = ax4 + bx2 + c có một cực đại

12. Tự luận
1 điểm

Xác định giá trị của tham số m để hàm số y = x3 - 3x2 + mx - 5 có cực trị:

A. m = 3              B. m ∈ [3; +∞]

C. m < 3              D. m > 3

Xem đáp án

Đáp án: C.

Tập xác định: D = R. y' = 3x2 - 6x + m.

Hàm số có cực trị khi và chỉ khi y' đổi dấu trên R

⇔ 3x2 - 6x + m = 0 có hai nghiệm phân biệt

Δ' = 9 - 3m > 0 3m < 9 m < 3

13. Tự luận
1 điểm

Xác định giá trị của tham số m để hàm số có cực trị:


A. m > 5              B. m < -5

C. m = 5              D. -5 < m < 5

Xem đáp án

Đáp án: D.

Tập xác định: D = R \ {m}

Giải sách bài tập Toán 12 | Giải sbt Toán 12

Hàm số có cực trị khi và chỉ khi y' đổi dấu trên D

⇔ x2 - 2mx + 2m2 - 5 = 0 có hai nghiệm phân biệt

Δ' = -m2 + 5 > 0 -5 < m < 5

14. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số y = -x4 + 4x2 - 3. Khẳng định nào sau đây là đúng?

A. Hàm số có một cực đại và một cực tiểu

B. Hàm số có hai cực đại và một cực tiểu

C. Hàm số chỉ có một cực tiểu

D. Hàm số chỉ có một cực đại

Xem đáp án

Đáp án: B.

Vì a < 0 và y' = 0 có ba nghiệm phân biệt nên hàm số y = ax4 + bx2 + c có hai cực đại, một cực tiểu.

Ở đây y' = -4x3 + 8x; y' = 0 ⇔ -4x(x2 - 2) = 0

 

 Giải sách bài tập Toán 12 | Giải sbt Toán 12

15. Tự luận
1 điểm

Xác định giá trị của tham số m để hàm số sau không có cực trị

y = mx3/3 + mx2 + 2(m - 1)x - 2.

A. m ≤ 0 hoặc m ≥ 2              B. m ≥ 0

C. m ≤ 0 ≤ 2              D. m ∈ [0; +∞]

Xem đáp án

Đáp án: A.

- Nếu m = 0 thì y = -2x - 2, hàm số không có cực trị.

- Nếu m ≠ 0: Hàm số không có cực trị khi và chỉ khi phương trình y' = mx2 + 2mx + 2(m - 1) = 0 không có hai nghiệm phân biệt. Muốn vậy, phải có

Δ' = m2 - 2m(m - 1) = -m2 + 2m ≤ 0

⇔ Giải sách bài tập Toán 12 | Giải sbt Toán 12

16. Tự luận
1 điểm

Xác định giá trị của tham số m để hàm số sau có cực trị

y = x3 - 3(m - 1)x2 - 3(m + 3)x - 5

A. m ≥ 0              B. m ∈ R

C. m < 0              D. m ∈ [-5;5]

Xem đáp án

Đáp án: B.

Hàm số đã cho có cực trị khi và chỉ khi

y' = 3x2 - 6(m - 1)x - 3(m + 3) = 0 có 2 nghiệm phân biệt

⇔ Δ' = (m-1)2 + (m + 3) = m2 - m + 4 > 0

Ta thấy tam thức Δ' = m2 - m + 4 luôn dương với mọi m vì

δ = 1 - 16 = -15 < 0, a = 1 > 0

Vậy hàm số đã cho luôn có cực trị mới mọi m ∈ R

17. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số:

Giải sách bài tập Toán 12 | Giải sbt Toán 12

Khoảng cách d giữa hai điểm cực trị của đồ thị hàm số là:

A. d = 25            B. d = 5/4

C. d = 5              D. 5/2

Xem đáp án

Đáp án: D.

y' = 3x2 + 3x = 3x(x + 1) = 0

⇔ Giải sách bài tập Toán 12 | Giải sbt Toán 12

Vậy khoảng cách giữa hai điểm cực trị là:

Giải sách bài tập Toán 12 | Giải sbt Toán 12