63 câu Trắc nghiệm Cực trị của hàm số có đáp án (P2)
33 câu hỏi
Hàm số y=mx4+m+3x2+2m−1 chỉ có cực đại mà không có cực tiểu khi
m≤−3
m > 3
-3 < m < 1
m≤−3∨m>0
Đáp án A
+ Với m = 0 thì ta có hàm số y=3x2−1 có 3 > 0 nên đồ thị hàm số là một parabol có bề lõm hướng lên trên ⇒ hàm số có điểm cực tiểu x = 0.
+ Với m≠0 ta có hàm trùng phương y=mx4+(m+3)x2+2m−1
⇒y'=4mx3+2(m+3)x=x4mx2+2m+6; y''=12mx2+2(m+3)
Xét phương trình y'=0⇔x4mx2+2m+6⇔x=0x2=−m−32m 2
Nếu hàm số có cực đại mà không có cực tiểu thì phương trình y' = 0 có nghiệm x = 0 duy nhất . hay phương trình (2) vô nghiệm hoặc có nghiệm kép x = 0.
⇔−m−32m≤0⇔m+32m≥0⇔m≤−3m>0
Với m > 0 thì phương trình y’ = 0 có nghiệm duy nhất x = 0 và y''0=2m+3>0, do đó x = 0 điểm cực tiểu của hàm số (loại)
Với m < - 3 thì y''0=2m+3<0, do đó x = 0 là điểm cực đại (nhận)
Với m = - 3 thì y'=−12x3=0⇔x=0 và y’ đổi dấu từ dương sang âm qua nghiệm x = 0
Do đó x = 0 là điểm cực đại của hàm số (nhận)
Vậy m≤−3
Tìm tất cả các giá trị của m để hàm số y=−13x3+mx23+4 đạt giá trị cực đại tại x = 2?
m = 1
m = 2
m = 3
m = 4
Đáp án C
TXĐ: D = R
y'=−x2+23mx⇒y''=−2x+23m
Hàm số đã cho đạt cực đại tại x = 2
⇔y'(2)=0y''(2)<0⇔−22+23m.2=0−2.2+23m<0⇔−4+43m=0−4+23m<0⇔m=3m<6⇔m=3
Tìm tất cả các giá trị của tham số m để hàm số y=x3−2mx2+m2x+2 đạt giá trị cực tiểu tại x = 1
m = 3
m=1∨m=3
m = -1
m = 1
Đáp án D
TXĐ: D = R
Ta có: y'=3x2−4mx+m2⇒y''=6x−4m
Để x = 1 là điểm cực tiểu của hàm số thì:
y'1=0y''1>0⇔m2−4m+3=06−4m>0⇔m=1;m=3m<32⇔m=1
Tìm tất cả các giá trị thực của m để hàm số y=4x3+mx2−12x đạt cực tiểu tại điểm x = - 2
m = -9
m = 2
Không tồn tại m
m = 9
Đáp án C
Ta có: y'=12x2+2mx−12y''=24x+2m
Từ giả thiết bài toán ta có y'(−2)=48−4m−12=0⇔m=9
Thay vào y''−2=−48+2m=−48+18=−30<0
Khi đó, hàm số đạt cực đại tại x = - 2
Vậy không có giá trị m thỏa mãn.
Đồ thị hàm số y=x3−3m+1x2+m2+3m+2x+3 có điểm cực tiểu và điểm cực đại nằm về hai phía của trục tung khi:
1 < m < 2
-2 < m < -1
2 < m < 3
-3 < m < -2
Đáp án B
y=x3−3m+1x2+m2+3m+2x+3y'=3x2−6m+2x+m2+3m+2
Để cực tiểu và cực đại của đồ thị hàm số y nằm về hai phía của trục tung thì x1x2<0, với x1,x2 là hai nghiệm của phương trình y' = 0
⇔3m2+3m+2<0⇔m2+3m+2<0⇔−2<m<−1
Cho hàm số y=13x3−mx2+(2m−4)x−3. Tìm m để hàm số có các điểm cực đại, cực tiểu x1,x2 thỏa mãn: x12+x22=x1.x2+10
m = 1
m=12
m=1;m=12
m = 3
Đáp án C
y'=x2−2mx+2m−4
Để hàm số có cực đại cực tiểu ⇔Δ'>0,∀m⇔m2−2m+4>0,∀m
Khi đó phương trình y’ = 0 có hai nghiệm x1,x2 thỏa mãn: x1+x2=−ba=2mx1.x2=ca=2m−4
Ta có: x12+x22=x1.x2+10
⇔x1+x22−2x1.x2−x1.x2−10=0⇔x1+x22−3x1.x2−10=0⇔2m2−3.2m−4−10=0⇔4m2−6m+2=0m=1m=12
Có tất cả bao nhiêu giá trị thực của tham số m để đồ thị hàm số y=23x3−mx2−23m2−1x+23 có hai điểm cực trị có hoàng độ x1,x2 sao cho x1x2+2x1+x2=1
1
0
3
2
Đáp án A
TXĐ: D = R
Ta có hàm số y=23x3−mx2−23m2−1x+23 có đạo hàm là y'=2x2−2mx−23m2−1
Cho y'=0⇔2x2−2mx−23m2−1=0
⇒x2−mx−3m2+1=0 (1)
Để hàm số có 2 điểm cực trị thì phương trình (1) phải có 2 nghiệm phân biệt
Phương trình (1) có hai nghiệm khi và chỉ khi
Δ=m2+3m2−1>0⇔4m2−1>0⇔m>12m<−12
Khi đó hai điểm cực trị x1,x2 của hàm số chính là hai nghiệm phân biệt của phương trình (1). Áp dụng định lí Viet ta có: x1+x2=mx1.x2=1−3m2
Theo bài ra ta có:
x1x2+2x1+x2=1⇔1−3m2+2m=1⇔3m2−2m=0⇔m=0(ktm)m=23tm
Biết m0 là giá trị của tham số m để hàm số y=x3−3x2+mx−1 có 2 điểm cực trị x1,x2 sao cho x12+x22−x1x2=13, mệnh đề nào dưới đây đúng?
m0∈−15;−7
m0∈−7;−1
m0∈7;10
m0∈−1;7
Đáp án A
Xét phương trình y'=3x2−6x+m=0 (*). Hàm số có 2 cực trị ⇔ phương trình (*) có 2 nghiệm phân biệt
⇔Δ'=9−3m>0⇔m<3
Ta có x1,x2 là 2 nghiệm của (*), theo Viet ta có: x1+x2=2x1.x2=m3
Khi đó x12+x22−x1x2=13
⇔x1+x22−3x1x2=13⇔22−3.m3=13⇔m=−9
Vậy m∈−15;−7
Cho hàm số y=x3−3x2+3mx+1. Tìm m để hàm số có 2 điểm cực trị nhỏ hơn 2
m < -2
m > 4
0 < m < 1
-1 < m < -2
Đáp án C
Ta có: y'=3x2−6x+3m
Hàm số có 2 điểm cực trị nhỏ hơn 2 ⇔y' có 2 nghiệm phân biệt x1;x2 thỏa mãn x1<x2<2
⇔Δ'>0a.f2>0S2<2⇔9−9m>03.3.22−6.2+3m>01<2∀m⇔m<1m>0⇔0<m<1
Tìm m để Cm: y=x4−2mx2+2 có 3 điểm cực trị là 3 đỉnh của một tam giác vuông cân
m = -4
m = -1
m = 1
m = 3
Đáp án C
Ta có: y'=4x3−4mx=0⇔x=0x2=m
Đồ thị hàm số có 3 điểm cực trị ⇔pt y'=0 có 3 nghiệm phân biệt ⇔m>0⇒x=0x=mx=−m
⇒ Đồ thị hàm số có 3 điểm cực trị là: A0;2;B−m;2−m2,Cm;2−m2
AB→=−m;−m2.AC→=m;−m2
Dễ thấy ΔABC cân tại A, để ΔABC vuông cân thì nó phải vuông tại A
⇒AB→.AC→=0⇔−m+m4=0⇔mm3−1=0⇔m=0m3−1=0⇔m=0m=1
Cho hàm số y=x4−2mx2+3m+2. Tất cả các giá trị của m để đồ thị hàm số có 3 điểm cực trị tạo thành tam giác đều là:
m=33
m = 0
m=−33
m = 3
Đáp án A
y'=4x3−4mxy'=0⇔4x3−4mx=0⇔4xx2−m=0⇔x=0x2=m⇔x=0x=±m (1)
Hàm số y=fx có 3 cực trị.
⇔y'=0 có 3 nghiệm phân biệt.
⇔(1) có 2 nghiệm phân biệt khác 0
⇔m>0
Gọi ba điểm cực trị của hàm số lần lượt là: A0;a;B−m;b,Cm;c. Khi đó:
+ x=0⇔A0;3m+2+ x=−m⇒y=−m4−2m.−m2+3m+2=m2+2m2+3m+2=−m2+3m+2⇒B−m;−m2+3m+2+ x=m⇔y=−m2+3m+2⇒Cm;−m2+3m+2
Ta luôn có: AB = AC nên tam giác ABC đều
⇔AB=BC⇔AB2=BC2⇔−m2+−m22=2m2+02⇔m+m4=4m⇔m4−3m=0⇔mm2−3=0⇔m=0m=33
Kết hợp với điều kiện m>0⇒m=33
Cho hàm số y=98x4+3m−3x2+4m+2017 với m là tham số thực. Tìm giá trị của m để đồ thị hàm số có ba điểm cực trị tạo thành tam giác đều.
m = -2
m = 2
m = 3
m = 2017
Đáp án B
Ta có: y'=92x3+6m−3x;y'=0
⇔x=03x2=43−m (*)
Để hàm số có ba điểm cực trị ⇔43−m>0⇔m<3
Khi đó tọa độ ba điểm cực trị của đồ thị hàm số là:
A0;4m+2017,B23−m3;4m+2017−23−m2,C−23−m3;4m+2017−23−m2
Do tam giác ABC cân tại A nên yêu cầu bài toán ⇔AB2=BC2
⇔43−m3+43−m4=163−m3⇔3−m4=3−m⇔3−m=03−m=1⇔m=3(l)m=2(tm)
Cho hàm số y=x4+21−m2x2+m+1. Tất cả các giá trị của m để đồ thị hàm số có 3 điểm cực trị tạo thành tam giác có diện tích bằng 42 là:
m=33
m = -1
m=±3
m = 5
Đáp án C
y'=4x3+41−m2xy'=0⇔4x3+41−m2x=0⇔4xx2+1−m2=0⇔x=0x2=m2−1⇔x=0x=±m2−1
Điều kiện để hàm số có 3 cực trị: m2−1>0⇔m>1m<−1
x=0⇒A0;m+1x=−m2−1⇒y=−m2−14+21−m2−m2−12+m+1⇒y=m2−12−2m2−12+m+1=−m2−12+m+1⇒B−m2−1;−m2−12+m+1x=m2−1⇒Cm2−1;−m2−12+m+1
SABC=42⇔12AH.BC=42⇔yA−yC.HC=42⇔yA−yC.xC=42⇔m+1+m2−12−m−1.m2−1=42⇔m2−12.m2−1=42⇔m2−15=32⇔m2−1=2⇔m2=3⇔m=±3
m=±3 thỏa mãn điều kiện m>1m<−1
Cho hàm số y=x4−2mx2+m2+m. Tất cả các giá trị của m để đồ thị hàm số có 3 điểm cực trị tạo thành tam giác có một góc 120° là:
m=133
m=0;m=133
m=123
m = 1
Đáp án A
y'=4x3−4mxy'=0⇔4x3−4mx=0⇔4xx2−m=0⇔x=0x=±m
Điều kiện để hàm số có 3 cực trị: m > 0
x=0⇒A0;m2+mx=−m⇒y=−m4−2m−m2+m2+m=m2−2m2+m2+m=m⇒B−m;mx=m⇒Cm;m
AB→=−m;−m2,AC→=m;−m2;BAC^=120°⇔AB→.AC→AB→.AC→=cos120°⇔−m+m4m+m4.m+m4=−12⇔2m4−m=−m+m4⇔3m4−m=0⇔m3m3−1=0⇔m=0(l)m=133
Cho hàm số y=3x4+2m−2018x2+2017 với m là tham số thực. Tìm giá trị của m để đồ thị hàm số có ba điểm cực trị tạo thành tam giác có một góc bằng 120°
m = -2018
m = -2017
m = 2017
m = 2018
Đáp án C
Ta có: y'=12x3+4m−2018;
y''=0⇔x=03x2=2018−m
Để hàm số có ba điểm cực trị ⇔2018−m>0⇔m<2018
Khi đó, tọa độ các điểm cực trị của đồ thị hàm số là:
A0;2017,B2018−m3;−m−201823+2017,C−2018−m3;−m−201823+2017
Do tam giác ABC cân tại A nên ycbt ⇔3AB2=BC2
⇔32018−m3+m−201849=42018−m3⇔m−20183=−1⇔m=2017 tm
Hãy lập phương trình đường thẳng (d) đi qua các điểm cực đại và cực tiểu của đồ thị hàm số y=x3+3mx2−3x
y=mx+3m−1
y=−2m2+1x+m
y=2m3−2x
y=−2x+2m
Đáp án B
Có: y=x3+3mx2−3x
⇒y'(x)=3x2+6mx−3
Phương trình đường thẳng d đi qua 2 cực trị của (C) nên x0;y0∈d thỏa mãn:
y'(x)=0y0=x03+3mx02−3x0⇔3x03+6mx02−3x0=0y0=x0x02+2mx0−3x0+mx02⇔x02+2mx0=1y0=−2x0+mx02⇔x02=−2mx0+1y0=−2x0+m−2mx0+1⇒y0=−2m2+1x0+m
Cho hàm số y=x3−3x2−9x+m. Viết phương trình đường thẳng đi qua hai điểm cực trị của đồ thị hàm số
y=−8x+m
y=−8x+m−3
y=−8x+m+3
y=−8x−m+3
Đáp án B
Ta có: y'=3x2−6x−9;y''=0
⇔x=−1⇒y=5+mx=3⇒y=−27+m
Suy ra tọa độ hai điểm cực trị là: A−1;5+m,B(3;−27+m)
Suy ra đường thẳng đi qua hai điểm A, B có phương trình: y=−8x+m−3
Cho hàm số y=2x3−3m+1x2+6mx. Tìm m để đồ thị hàm số có hai điểm cực trị là A, B sao cho đường thẳng AB vuông góc với d: x−y−9=0
m=0
m=−1
m=0;m=2
m=1;m=2
Đáp án C
y'=6x2−6m+1x+6m
Đồ thị hàm số có hai điểm cực trị A, B ⇔ phương trình y'=0 có hai nghiệm phân biệt
⇔Δ'=9m+12−36m>0⇔9m2−18m+9>0⇔9m−12>0⇔m≠1
Khi đó: y=y'.13x−m+16+4m−m+12x+mm+1
Đường thẳng AB: y=4m−m+12x+mm+1 có hệ số góc k=4m−m+12
Đường thẳng d: y = x - 9 có hệ số góc k = 1
AB⊥d⇔4m−m+12.1=−1⇔4m−m2−2m−1=−1⇔−m2+2m=0⇔m=0m=2
Cho hàm số y=x3−3x2−mx+2 với m là tham số thực. Tìm giá trị của m để đường thẳng đi qua hai điểm cực trị của đồ thị hàm số tạo với đường thẳng d: x+4y−5=0 một góc α=45°
m=−12
m=12
m = 0
m=22
Đáp án A
Ta có: y'=3x2−6x−m
Để đồ thị hàm số đã cho có hai điểm cực trị ⇔ phương trình y'=0 có hai nghiệm phân biệt
⇔Δ'=9+3m>0⇔m>−3
Ta có: y=y'.13x−13−2m3+2x+2−m3
⇒ Đường thẳng đi qua hai điểm cực trị A và B là: Δ:y=−2m3+2x+2−m3
Đường thẳng d: x+4y−5=0 có một VTPT là Δ:y=−2m3+2x+2−m3
Đường thẳng Δ:y=−2m3+2x+2−m3 có một VTPT là: nΔ→=2m3+2;1
Ycbt⇔22=cos45°=cosnd→,nΔ→=1.2m3+3+4.112+42.2m3+32+12⇔60m2+264m+117=0⇔m=−12m=−3910⇒m=−12do m>−3
Cho hàm số y = f(x) liên tục trên R và có đồ thị như hình vẽ bên, một hàm số g (x) có duy nhất một cực trị.
-4 < m < 0
m≥0 hoặc m≤−4
m > 0 hoặc m < -4
−4≤m≤0
Đáp án B
Hàm số g(x) có duy nhất một cực trị ⇔ptg'x=0 có đúng một nghiệm x0 thỏa mãn g'(x) đổi dấu qua nghiệm đó.
Theo đề bài ta có: g'x=fx+m⇒g'x=0⇔fx+m=0⇔f(x)=−m
⇒Số nghiệm của phương trình g'(x)=0 là số giao điểm của đồ thị hàm số y=f(x) và đường thẳng y = - m.
Quan sát đồ thị ta thấy đường thẳng y = - m cắt đồ thị hàm số y=f(x) có hai điểm chung với đường thẳng y=m nhưng một điểm là điểm tiếp xúc nên phương trình g'(x)=0 có hai nghiệm phân biệt, trong đó có một nghiệm kép và một nghiệm đơn.
Nên trong trường hợp này, hàm số y=g(x) vẫn chỉ có một cực trị
Vậy m≥0 hoặc m≤−4
Cho hàm số y=fx có đạo hàm liên tục trên R và hàm số y=f'x có đồ thị như hình vẽ bên. Mệnh đề nào sau đây đúng?
Hàm số y=fx đạt cực đại tại điểm x = - 1
Hàm số y=fxđạt cực tiểu tại điểm x = 1
Hàm số y=fxđạt cực tiểu tại điểm x = - 2
Hàm số y=fx đạt cực đại tại điểm x = - 2
Đáp án C
Dựa vào đồ thị hàm số y=f'(x), ta có các nhận xét sau:
f'(x) đổi dấu từ - sang + khi đi qua điểm x = - 2 suy ra x = - 2 là điểm cực trị và là điểm cực tiểu của hàm số y=fx
f'(x) không đổi dấu khi đi qua điểm x = - 1, x = 1 suy ra x = - 1, x = 1 không là các điểm cực trị của hàm số y=fx
Vậy hàm số đã cho đạt cực tiểu tại điểm x = - 2
Cho hàm số y=x3+6x2+3m+2x−m−6 với m là tham số thực. Tìm tất cả các giá trị của m để hàm số có hai điểm cực trị x1,x2 thỏa mãn x1<−1<x2
m > 1
m < 1
m > -1
m < -1
Đáp án B
Ta có y'=3x2+12x+3m+2
=3x2+4x+(m+2)
Yêu cầu bài toán ⇔y'=0 có hai nghiệm phân biệt x1,x2 thỏa mãn x1<−1<x2
Hàm số có hai điểm cực trị ⇔Δ'=4−(m+2)=2−m>0⇔m<2
Hai điểm cực trị thỏa mãn x1<−1<x2⇔ phương trình y’ = 0 có hai nghiệm phân biệt
⇔y'(−1)<0⇔m<1
Cho hàm số y=2x3+mx2−12x−13 với m là tham số thực. Tìm giá trị của m để đồ thị hàm số có hai điểm cực trị thỏa mãn khoảng cách từ chúng đến trục tung bằng nhau
m = 2
m = -1
m = 1
m = 0
Đáp án D
Ta có y'=6x2+2mx−12
Do Δ'=m2+72>0,∀m∈R nên hàm số luôn có hai điểm cực trị x1,x2 với x1,x2 là hai nghiệm của phương trình y’ = 0
Theo định lí Viet, ta có: x1+x2=−m3
Gọi Ax1;y1 và Bx2;y2 là hai điểm cực trị của đồ thị hàm số
Yêu cầu bài toán ⇔x1=x2⇔x1=−x2( do x1≠−x2)
⇔x1+x2=0⇔−m3=0⇔m=0
Cho hàm số y=−x3+3mx2−3m−1 với m là tham số thực. Tìm giá trị của m để đồ thị hàm số đã cho có hai điểm cực trị đối xứng ới nhau qua đường thẳng d: x+8y−74=0
m = 1
m = -2
m = -1
m = 2
Đáp án D
Ta có:
y'=−3x2+6mx=−3xx−2m;y'=0⇔x=0x=2m
Để đồ thị hàm số có hai điểm cực trị ⇔m≠0
Khi đó gọi A0;−3m−1 và B2m;4m3−3m−1 là hai điểm cực trị của đồ thị hàm số.
Suy ra trung điểm của AB là điểm Im;2m3−3m−1 và AB→=2m;4m3=2m1;2m2
Đường thẳng d có một vec tơ chỉ phương u→=8;−1
Ycbt⇔I∈dAB→.u→=0⇔m+82m3−3m−1−74=08−2m2=0⇔m=2
Tìm tất cả các giá trị của tham số m để hàm số y=13x3−2m−1x2+m2−m+7x+m−5 có hai điểm cực trị là độ dài hai cạnh góc vuông của một tam giác vuông cạnh huyền bằng 74
m = 3
m=−3m=2
m = 2
m=3m=−2
Đáp án A
Ta có: y'=x2−22m−1x+m2−m+7
Điều kiện bài toán tương đương tìm m để phương trình y'=0 có hai nghiệm dương phân biệt x1,x2 thỏa mãn x12+x22=74
Phương trình y'=0 có hai nghiệm dương phân biệt x1,x2
Khi đó:
x12+x22=74⇔x1+x22−2x1x2=74⇒42m−12−2m2−m+7=74⇔44m2−4m+1−2m2+2m−14−74=0⇔14m2−14m−84=0⇔m=3(tm)m=−2(ktm)
Vậy m = 3
Cho hàm số y=x3−3mx2+4m2−2 với m là tham số thực. Tìm giá trị của m để đồ thị hàm số có hai điểm cực trị A, B sao cho I(1; 0) là trung điểm của đoạn thẳng AB.
m = 0
m = -1
m = 1
m = 2
Đáp án C
Ta có:
y'=3x2−6mx=3xx−2m;y'=0⇔x=0x=2m
Để đồ thị hàm số có hai điểm cực trị ⇔m≠0
Khi đó tọa độ hai điểm cực trị là A0;4m2−2 và B2m;4m2−4m3−2
Do I(1;0) là trung điểm của AB nên xA+xB=2xIyA+yB=2yI
⇒0+2m=24m2−2+4m2−4m3−2=0⇔m=1 thỏa mãn
Cho hàm số y=x3−6mx+4 có đồ thị (Cm). Gọi m0 là giá trị của m để đường thẳng đi qua điểm cực đại, điểm cực tiểu của (Cm) cắt đường tròn tâm I(1;0); bán kính 2 tại hai điểm phân biệt A, B sao cho tam giác IAB có diện tích lớn nhất. Chọn khẳng định đúng?
m0∈3;4
m0∈1;2
m0∈0;1
m0∈2;3
Đáp án C
Ta có: y'=3x2−6m⇒y=y'.13x−4mx+4
Do đó phương trình đường thẳng đi qua hai điểm cực trị của đồ thị hàm số là:
y=−4mx+4⇔4mx+y−4=0
Diện tích tam giác IAB là:
SIAB=12IA.IB.sinAIB^=12.2.2.sinAIB^=sinAIB^≤1
⇔SIAB đạt giá trị lớn nhất khi sinAIB^=1⇔IA⊥IB hay tam giác IAB vuông cân tại I và IA=IB=2
⇒AB=2⇒dI,AB=12AB=1⇒4m.1+0−44m2+12=1⇔4m−4=4m2+12⇔16m2−32m+16=16m2+1⇔m=1532∈0;1
Tìm tất cả các giá trị của m để đồ thị hàm số y=x3−3mx2+2 có hai điểm cực trị A, B sao cho A, B và M1;−2 thẳng hàng.
m = 0
m=2
m=−2
m=±2
Đáp án D
Ta có:
y'=3x2−6mx=3xx−2m;y'=0⇔x=0x=2m
Hàm số có hai điểm cực trị ⇔y'=0 có hai nghiệm phân biệt ⇔0≠2m⇔m≠0
Tọa độ các điểm cực trị của đồ thị hàm số là: A0;2;B2m;2−4m3
Suy ra MA→=−1;4,MB→=2m−1;4−4m3
Theo giả thiết A, B, và M thẳng hàng ⇔2m−1−1=4−4m34⇔m=0(l)m=±2(tm)
Gọi m0 là giá trị của m thỏa mãn đồ thị hàm số y=x2+mx−5x2+1 có hai điểm cực trị A, B sao cho đường thẳng AB đi qua điểm I(1;−3). Khẳng định nào sau đây đúng?
0<m0≤3
−5<m0≤−3
−3<m0≤0
3<m0≤5
Đáp án D
TXĐ: D = R
Ta có: y=x2+mx−5x2+1=1+mx−6x2+1
Suy ra y'=mx2+1−2xmx−6x2+12=−mx2+12x+mx2+12
Để hàm số đã cho có hai cực trị thì phương trình y' = 0 có hai nghiệm phân biệt hay −mx2+12x+m=0 có hai nghiệm phân biệt.
Ta có: Δ'=36+m2>0,∀m nên hàm số luôn có hai cực trị.
Phương trình đường thẳng AB qua hai điểm cực trị là: y=2−mx−4.−5−4=m2x−5
Đường thẳng AB qua điểm I(1;−3) nên −3=m2.1−5⇔m=4
Suy ra m0=4
Hàm số f(x)=xx2+1−m (với m là tham số thực) có nhiều nhất bao nhiêu điểm cực trị?
2
3
5
4
Đáp án D
Hàm số fx=xx2+1−m có TXĐ D = R
Xét hàm số gx=xx2+1−m ta có:
g'x=x2+1−x.2xx2+12=−x2+1x2+12=0⇔x=±1
⇒ Hàm số y=g(x) có 2 điểm cực trị
Xét phương trình hoàng độ giao điểm
xx2+1−m=0⇔x−mx2+1x2+1=0⇔−mx2+x−m=0
Phương trình có Δ=1−4m2 chưa
Xác định dấu nên có tối đa 2 nghiệm.
Vậy hàm số fx=xx2+1−m có tối đa 2 + 2 = 4 cực trị.
Gọi S là tập hợp tất cả các giá trị thực của tham số m để đồ thị hàm số y=x2+mx+2mx+1 có hai điểm cực trị A, B và tam giác OAB vuông tại O. Tổng tất cả các phần tử của S là:
9
1
4
5
Đáp án A
ĐKXĐ: D=R\−1
Ta có: y=x2+mx+2mx+1=x+m−1+m+1x+1
⇒y'=1−m+1x+12=x2+2x−mx+12
Để hàm số đã cho có 2 cực trị thì phương trình y' = 0 phải có 2 nghiệm phân biệt khác – 1.
⇔Δ'=1+m>01−2−m≠0⇔m>−1m≠1⇔m>−1
Khi đó, giả sử x1,x2 là nghiệm phân biệt của phương trình y' = 0, áp dụng định lí Vi-et ta có: x1+x2=−2x1.x2=−m
Đặt Ax1;x1+m−1+m+1x1+1,Bx2;x2+m−1+m+1x2+1 là hai điểm cực trị của hàm số.
Để tam giác OAB vuông tại O thì OA→.OB→=0
⇔x1.x2+x1+m−1+m+1x1+1x2+m−1+m+1x2+1=0⇔2x1.x2+m−1x1+x2+m+1x2x1+1+x1x2+1+m−12+m2−11x1+1+1x2+1+m+12x1+1x2+1=0⇔2x1.x2+m−1x1+x2+m+1x12+x22+x1+x2x1x2+x1+x2+1+m−12+m2−1x1+x2+2x1x2+x1+x2+1+m+12x1x2+x1+x2+1=0⇔2x1.x2+m−1x1+x2+m+1x1+x22−2x1x2+x1+x2x1x2+x1+x2+1+m−12+m2−1x1+x2+2x1x2+x1+x2+1+m+12x1x2+x1+x2+1=0⇔−2m−2m−1+m+1.2+2m−m−1+m−12+m+12−m−1=0⇔−2m−2m+2−2−2m+m2−2m+1−m−1=0⇔m2−9m=0⇔m=0m=9tm⇒S=0;9
Vậy tổng tất cả các phần tử của S là 9
Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số m để đồ thị hàm số y=mx3−2m−1x2+2mx−m−1 có hai điểm cực trị nằm về hai phái của trục hoành.
3
2
1
4
Đáp án C
Để đồ thị hàm số y=mx3−2m−1x2+2mx−m−1 có hai điểm cực trị nằm về hai phía của trục hoành thì phương trình mx3−2m−1x2+2mx−m−1=0 (*) phải có 3 nghiệm phân biệt.
Ta có:
mx3−2m−1x2+2mx−m−1=0⇔x−1mx2−m−1x+m+1=0⇔x=1mx2−m−1x+m+1=0(**)
Để (*) có ba nghiệm phân biệt thì (**) phải có 2 nghiệm phân biệt khác 1.
⇔m≠0m.1−m−1.1+m+1≠0Δ=m−12−4mm+1>0⇔m≠0m−m+1+m+1≠0m2−2m+1−4m2−4m>0⇔m≠0m≠−2−3m2−6m+1>0⇔m≠0m≠−2−3−233<m<−3+233
Mà m∈Z⇒m=−1
Vậy có 1 giá trị của m thỏa mãn yêu cầu bài toán.
Có tất cả bao nhiêu giá trị nguyên dương của tham số m để hàm số y=3x4−4x3−12x2+m có 5 điểm cực trị?
26
27
16
28
Đáp án B
Xét hàm số fx=3x4−4x3−12x2 ta có:
f'x=12x3−12x2−24xf'x=0⇔12x3−12x2−24x=0⇔x=0x=−1x=2
BBT:
Ta có đồ thị y=fx (C ) như sau:
Để y=3x4−4x3−12x2+m có 5 điểm cực trị thì:
TH1: (C) cắt đường thẳng y = -m tại 2 điểm phân biệt khác cực trị
⇔−m>0−32<−m<−5⇔m<05<m<32
Mà m∈Z+⇒m∈6;7;...;31 26 giá trị
TH2: (C ) cắt đường thẳng y = -m tại 3 điểm phân biệt, trong đó có 1 cực trị
⇔−m=0−m=−5⇔m=0(l)m=5(tm)
Vậy có tất cả 27 giá trị của m thỏa mãn.







