50 câu Trắc nghiệm Toán 12 Bài 2: Cực trị của hàm số có đáp án (Mới nhất) (Đề 2)
50 câu hỏi
Gọi x1, x2 là hai điểm cực trị của hàm số y=x3−3mx2+3m2−1x−m3+m. Tìm các giá trị của tham số m để x12+x22−x1x2=7.
m=0
m=±92
m=±12
m=±2
Ta có y'=3x2−6mx+3m2−1=3x2−2mx+m2−1 .
Do Δ'=m2−m2+1=1>0, ∀m∈ℝ nên hàm số luôn có hai điểm cực trị x1, x2.
Theo định lí Viet, ta có x1+x2=2mx1x2=m2−1.
Yêu cầu bài toán ⇔x1+x22−3x1x2=7⇔4m2−3m2−1=7⇔m2=4⇔m=±2.
Chọn D.
Gọi x1, x2 là hai điểm cực trị của hàm số y=4x3+mx2−3x. Tìm các giá trị thực của tham số m để x1+4x2=0.
m=±92
m=±32
m=0
m=±12
Ta có y'=12x2+2mx−3.
Do Δ'=m2+36>0,∀m∈ℝ nên hàm số luôn có hai điểm cực trị x1, x2.
Theo Viet, ta có x1+x2=−m6x1x2=−14. Mà x1+4x2=0.
Suy ra x1=−29m, x2=m18x1x2=−14⇔−29m.m18=−14⇔m2=814⇔m=±92. Chọn A.
Cho hàm số y=x3−3x2−9x+m. Viết phương trình đường thẳng đi qua hai điểm cực trị của đồ thị hàm số.
y=−8x+m
y=−8x+m−3
y=−8x+m+3
y=−8x−m+3
Ta có y'=3x2−6x−9; y'=0⇔x=−1⇒y=5+mx=3⇒y=−27+m.
Suy ra tọa độ hai điểm cực trị là A−1;5+m và B3;−27+m.
Suy ra đường thẳng đi qua hai điểm A,B có phương trình y=−8x+m−3. Chọn B.
Cho hàm số y=13x3−m+2x2+2m+3x+2017 với m là tham số thực. Tìm tất cả các giá trị của m để x=1 là hoành độ trung điểm của đoạn thẳng nối hai điểm cực đại, cực tiểu của đồ thị hàm số.
m=-1
m≠−1
m=−32
Không tồn tại giá trị m.
Đạo hàm y'=x2−2m+2x+2m+3; y'=0⇔x=1x=2m+3.
Để hàm số có hai điểm cực trị x1, x2 khi và chỉ khi 2m+3≠1⇔m≠−1. (*)
Gọi Ax1;y1 và Bx2;y2 là hai điểm cực trị của đồ thị hàm số.
Khi đó theo định lí Viet, ta có x1+x2=2m+4.
Yêu cầu bài toán ⇔2m+42=1⇔m=−1: không thỏa mãn *.
Chọn D.
Nhận xét. Qua khảo sát 99% học sinh chọn đáp án A, lý do là quên điều kiện để có hai cực trị. Tôi cố tình ra giá trị m đúng ngay giá trị loại đi.
Nếu gặp bài toán không ra nghiệm đẹp như trên thì ta giải như sau: x0 là hoành độ trung điểm của đoạn thẳng nối hai điểm cực trị của đồ thị hàm số bậc ba y=ax3+bx2+cx+d khi và chỉ khi y'=0 có hai nghiệm phân biệt (Δ>0 ) vày''x0=0''.
Chọn D.
Tìm tất cả các giá trị thực của tham số m để khoảng cách từ điểm M0;3 đến đường thẳng đi qua hai điểm cực trị của đồ thị hàm số y=x3+3mx+1 bằng 25.
m=1,m=−1.
m=-1
m=2, m=-1
Không tồn tại m
Ta có y'=3x2+3m; y'=0⇔x2=−m.
Để hàm số có hai điểm cực trị ⇔y'=0 có hai nghiệm phân biệt ⇔m<0. (*)
Thực hiện phép chia y cho y' ta được phần dư 2mx+1, nên đường thẳng Δ:y=2mx+1 chính là đường thẳng đi qua hai điểm cực trị của đồ thị hàm số.
Yêu cầu bài toán ⇔dM,Δ=24m2+1=25⇔m2=1⇔m=±1.
Đối chiếu điều kiện *, ta chọn m=−1 . Chọn B.
Cho hàm số y=2x3+3m−1x2+6m−2x−1 với m là tham số thực. Tìm tất cả các giá trị của m để hàm số có điểm cực đại và điểm cực tiểu nằm trong khoảng (-2;3).
m∈−1;3∪3;4
m∈1;3
m∈3;4
m∈−1;4
Ta có y'=6x2+6m−1x+6m−2; y'=0⇔x=−1x=2−m.
Để hàm số có hai cực trị ⇔y'=0 có hai nghiệm phân biệt ⇔2−m≠−1⇔m≠3.
- Nếu −1<2−m⇔m<3 , ycbt ⇔−2<−1<2−m<3⇔m>−1m<3⇔−1<m<3.
- Nếu 2−m<−1⇔m>3, ycbt ⇔−2<2−m<−1<3⇔m>3m<4⇔3<m<4.
Vậy m∈−1;3∪3;4. Chọn A
Cho hàm số y=x3+6x2+3m+2x−m−6 với m là tham số thực. Tìm tất cả các giá trị của m để hàm số có hai điểm cực trị x1, x2 thỏa mãn x1<−1<x2.
m>1
m<1
m>-1
m<-1
Ta có y'=3x2+12x+3m+2=3x2+4x+m+2.
Yêu cầu bài toán ⇔y'=0 có hai nghiệm phân biệt x1, x2 thỏa mãn x1<−1<x2
⇔y'−1<0⇔m<1.
Nhận xét. Nhắc lại kiến thức lớp dưới phương trình ax2+bx+c=0 có hai nghiệm phân biệt x1, x2 x1<x2 thỏa mãn x1<x0<x2⇔afx0<0''.
Chọn B.
Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số m thuộc đoạn −2017;2018 để hàm số y=13x3−mx2+m+2x có hai điểm cực trị nằm trong khoảng 0;+∞
2015
2016
2018
4035
Ta có: y'=x2−2mx+m+2
Yêu cầu bài toán ⇔y'=0 có hai nghiệm dương phân biệt
⇔Δ'=m2−m−2>0S=x1+x2>0P=x1x2>0⇔m+1m−2>02m>0m+2>0⇔m>2m<−1m>0⇔m>2
→m∈ℤ & m∈−2017;2018m=3;4;5;...2018→ có 2016 giá trị. Chọn B.
Tìm tất cả các giá trị thực của tham số m để hàm số y=x3−3x2+3mx+1 có các điểm cực trị nhỏ hơn 2
m∈0;+∞
m∈−∞;1
m∈−∞;0∪1;+∞
m∈0;1
Ta có y'=3x2−6x+3m
Yêu cầu bài toán ⇔y'=0 có hai nghiệm phân biệt x1<x2<2
⇔Δ'=9−9m>0x1−2+x2−2<0x1−2x2−2>0⇔m<1x1+x2<4x1x2−2x1+x2+4>0
⇔m<12<4m−2.2+4>0⇔m<1m>0⇔0<m<1. Chọn D.
Cho hàm số y=2x3−32a+1x2+6aa+1x+2 với a là tham số thực. Gọi x1, x2 lần lượt là hoành độ các điểm cực trị của đồ thị hàm số. Tính P=x2−x1.
P=a+1
P=a
P=a−1
P=1
Chọn D.
Ta có y'=6x2−62a+1x+6aa+1; y'=0⇔x=a=x1x=a+1=x2.
Vậy P=x2−x1=a+1−a=1.
Nhận xét. Nếu phương trình y'=0 không ra nghiệm đẹp như trên thì ta dùng công thức tổng quát P=x2−x1=Δa.
Cho hàm số y=2x3+mx2−12x−13 với m là tham số thực. Tìm giá trị của m để đồ thị hàm số có hai điểm cực trị cách đều trục tung.
m=2
m=-1
m=1
m=0
Ta có y'=6x2+2mx−12.
Do Δ'=m2+72>0, ∀m∈ℝ nên hàm số luôn có hai điểm cực trị x1, x2 với x1, x2 là hai nghiệm của phương trình y'=0. Theo định lí Viet, ta có x1+x2=−m3.
Gọi Ax1;y1 và Bx2;y2 là hai điểm cực trị của đồ thị hàm số.
Yêu cầu bài toán ⇔x1=x2⇔x1=−x2 (do x1≠x2)
⇔x1+x2=0⇔−m3=0⇔m=0. Chọn D.
Cho hàm số y=−x3+3mx2−3m−1 với m là tham số thực. Tìm giá trị của m để đồ thị hàm số đã cho có hai điểm cực trị đối xứng với nhau qua đường thẳng d:x+8y−74=0.
m=1
m=-2
m=-1
m=2
Ta có y'=−3x2+6mx=−3xx−2m; y'=0⇔x=0x=2m.
Để đồ thị hàm số có hai điểm cực trị ⇔m≠0.
Khi đó gọi A0;−3m−1 và B2m;4m3−3m−1 là hai điểm cực trị của đồ thị hàm số.
Suy ra trung điểm của AB là điểm Im;2m3−3m−1 và AB→=2m;4m3=2m1;2m2.
Đường thẳng d có một vectơ chỉ phương là u→=8;−1.
Ycbt ⇔I∈dAB→.u→=0⇔m+82m3−3m−1−74=08−2m2=0⇔m=2. Chọn D.
Cho hàm số y=13x3−m+1x2+2m+1x−43 với m>0 là tham số thực. Tìm giá trị của m để đồ thị hàm số có điểm cực đại thuộc trục hoành.
m=12.
m=1
m=34.
m=43.
Đạo hàm y'=x2−2m+1x+2m+1; y'=0⇔x=1x=2m+1.
Do m>0→2m+1≠1 nên đồ thị hàm số luôn có hai điểm cực trị.
Do m>0→2m+1>1→ hoành độ điểm cực đại là x=1 nên yCD=y1=m−1.
Yêu cầu bài toán ⇔yCD=0⇔m−1=0⇔m=1 : thỏa mãn. Chọn B.
Tìm tất cả các giá trị thực của tham số m để hàm số fx=2x3−3x2−m có các giá trị cực trị trái dấu.
m=-1, m=0
m<0, m>-1
-1<m<0
0≤m≤1.
Ta có f'x=6x2−6x; f'x=0⇔x=0→f0=−mx=1→f1=−m−1.
Yêu cầu bài toán ⇔mm+1<0⇔−1<m<0. Chọn C.
Cho hàm số y=x3+3x2+mx+m−2 với m là tham số thực, có đồ thị là Cm. Tìm tất cả các giá trị của m để Cm có các điểm cực đại và cực tiểu nằm về hai phía đối với trục hoành.
m<2
m≤3
m<3
m≤2
Đạo hàm y'=3x2+6x+m. Ta có △'y'=9−3m.
Hàm số có cực đại và cực tiểu khi △'y'>0⇔m<3.
Ta có y=13x+13.y'+2m3−2x+2m3−2.
Gọi x1, x2 là hoành độ của hai điểm cực trị khi đó y1=2m3−2x1+2m3−2y2=2m3−2x2+2m3−2.
Theo định lí Viet, ta có x1+x2=−2x1x2=m3.
Hai điểm cực trị nằm về hai phía trục hoành khi y1.y2<0
⇔2m2−22x1+1x2+1<0⇔2m2−22x1x2+x1+x2+1<0
⇔2m3−22m3−1<0⇔m<3m≠3⇔m<3: thỏa mãn. Chọn C.
Cho hàm số y=x3+ax2+bx+c và giả sử A,B là hai điểm cực trị của đồ thị hàm số. Khi đó, điều kiện nào sau đây cho biết đường thẳng AB đi qua gốc tọa độ O?
c=0
9+2b=3a
ab=9c
a=0
Ta có y'=3x2+2ax+b.
Thực hiện phép chia y cho y', ta được y=13x+19a.y'+23b−29a2x+c−19ab.
Suy ra phương trình đường thẳng AB là: y=23b−29a2x+c−19ab.
Do AB đi qua gốc tọa độ O→c−19ab=0⇔ab=9c. Chọn C.
Cho hàm số y=x3−3x2−mx+2 với m là tham số thực. Tìm giá trị của m để đường thẳng đi qua hai điểm cực trị của đồ thị hàm số tạo với đường thẳng d:x+4y−5=0 một góc α=450.
m=−12.
m=12.
m=0
m=22.
Ta có y'=3x2−6x−m.
Để đồ thị hàm số đã cho có hai điểm cực trị ⇔ phương trình y'=0 có hai nghiệm phân biệt ⇔Δ'=9+3m>0⇔m>−3.
Ta có y=y'.13x−13−2m3+2x+2−m3.
=> đường thẳng đi qua hai điểm cực trị A và B là Δ:y=−2m3+2x+2−m3.
Đường thẳng d:x+4y−5=0 có một VTPT là n→d=1;4.
Đường thẳng Δ:y=−2m3+2x+2−m3 có một VTPT là n→Δ=2m3+2;1.
Ycbt ↔22=cos450=cosd,Δ=cosn→d,n→Δ=1.2m3+2+4.112+42.2m3+22+12
↔60m2+264m+117=0⇔m=−12m=−3910 →m>−3m=−12: thỏa mãn. Chọn A.
Cho hàm số y=13x3−mx2+2m−1x−3 với m là tham số thực. Tìm tất cả các giá trị của m để đồ thị hàm số có điểm cực đại và cực tiểu nằm cùng một phía đối với trục tung.
m∈12;1∪1;+∞.
m∈0;2.
m∈−∞;1∪1;+∞.
m∈−12;1.
Đạo hàm y'=x2−2mx+2m−1.
Yêu cầu bài toán ⇔ phương trình y'=0 có hai nghiệm x1, x2 phân biệt và cùng dấu ⇔Δ'=m2−2m−1>0P=2m−1>0⇔m≠1m>12.Chọn A.
Cho hàm số y=2x3−3m+1x2+6mx+m3 với m là tham số thực. Tìm tất cả các giá trị của m để đồ thị hàm số có hai điểm cực trị A, B thỏa mãn AB=2.
m=0
m=0, m=2
m=1
m=2
Ta có y'=6x2−6m+1x+6m, y'=0⇔x2−m+1x+m=0⇔x=1x=m.
Để hàm số có hai điểm cực trị ⇔m≠1.
Tọa độ các điểm cực trị là A1;m3+3m−1 và Bm;3m2.
Suy ra AB2=m−12+m3−3m2+3m−12=m−12+m−16.
Ycbt ⇔AB2=2⇔m−16+m−12−2=0⇔m−123−1+m−12−1=0
⇔m−12−1.m−14+m−12+2=0⇔m−12−1=0⇔m=2m=0:thỏa. Chọn B.
Cho hàm số y=x3−3mx2+4m2−2 với m là tham số thực. Tìm giá trị của m để đồ thị hàm số có hai điểm cực trị A,B sao cho I(1;0) là trung điểm của đoạn thẳng AB.
m=0
m=-1
m=1
m=2
Ta có y'=3x2−6mx=3xx−2m; y'=0⇔x=0x=2m.
Đề đồ thị hàm số có hai điểm cực trị ⇔m≠0.
Khi đó tọa độ hai điểm cực trị là A0;4m2−2 và B2m;4m2−4m3−2.
Do I(1;0) là trung điểm của AB nên xA+xB=2xIyA+yB=2yI
⇔0+2m=24m2−2+4m2−4m3−2=0⇔m=1: thỏa mãn. Chọn C.
Tìm tất cả các giá trị của tham số m để đồ thị hàm số y=x3−3mx2+2 có hai điểm cực trị A, B sao cho A, B và M1;−2 thẳng hàng.
m=0
m=2
m=−2
m=±2
Ta có y'=3x2−6mx=3xx−2m; y'=0⇔x=0x=2m.
Hàm số có hai điểm cực trị ⇔y'=0 có hai nghiệm phân biệt ⇔0≠2m⇔m≠0.
Tọa độ các điểm cực trị của đồ thị hàm số là: A0;2 và B2m;2−4m3.
Suy ra MA→=−1;4, MB→=2m−1;4−4m3.
Theo giả thiết A, B và M thẳng hàng ⇔2m−1−1=4−4m34⇔m=0 loaïim=±2 thoûamaõn.
Chọn D.
Tìm giá trị thực của tham số m để đồ thị hàm số y=−x3+3mx+1 có hai điểm cực trị A, B sao cho tam giác OAB vuông tại O, với O là gốc tọa độ.
m=-1
m=1
m=12.
m=0
Ta có y'=−3x2+3m=−3x2−m.
Để hàm số có hai điểm cực trị ⇔x2−m=0 có hai nghiệm phân biệt ⇔m>0.
Tọa độ các điểm cực trị của đồ thị hàm số là: A−m;1−2mm và Bm;1+2mm.
Yêu cầu bài toán ⇔OA→.OB→=0⇔4m3+m−1=0⇔m=12 thoûamaõn. Chọn C.
Cho hàm số y=ax4+bx2+c a≠0. Với điều kiện nào của các tham số a, b, c thì hàm số có ba điểm cực trị?
a, bcùng dấu và c bất kì.
a,b trái dấu và cbất kì.
b=0và a,c bất kì.
c=0và a,bbất kì.
Ta có y'=4ax3+2bx=2x2ax2+b; y'=0⇔x=0x2=−b2a.
Để hàm số có ba điểm cực trị ⇔x2=−b2a có hai nghiệm phân biệt khác 0
⇔−b2a>0⇔ab<0. Khi đó a, b trái dấu và c bất kì. Chọn B.
Cho hàm số y=ax4+bx2+1 a≠0. Với điều kiện nào của các tham số a,b thì hàm số có một điểm cực tiểu và hai điểm cực đại?
a<0, b<0
a<0, b>0
a>0, b<0
a>0, b>0
Ta có y'=4ax3+2bx=2x2ax2+b; y'=0⇔x=0x2=−b2a.
Để hàm số có một điểm cực tiểu và hai điểm cực đại ⇔a<0 −b2a>0⇔a<0b>0. Chọn B.
Cho hàm số y=ax4+bx2+1 a≠0. Với điều kiện nào của các tham số a, b thì hàm số có một điểm cực trị và là điểm cực tiểu.
a<0, b≤0
a<0, b>0
a>0, b<0
a>0, b≥0
Ta có y'=4ax3+2bx=2x2ax2+b; y'=0⇔x=0x2=−b2a *.
Để hàm số có một điểm cực trị ⇔∗ vô nghiệm hoặc có nghiệm kép bằng 0
⇔−b2a≤0⇔b=0ab>0. (1)
Khi đó, để điểm cực trị này là điểm cực tiểu thì a>0. (2)
Từ (1) và (2), suy ra a>0, b≥0.Chọn D.
Tìm tất cả các giá trị thực của tham số m để hàm số y=x4+2mx2+m2+m có ba điểm cực trị.
m=0
m>0
m<0
m≠0.
Ta có y'=4x3+4mx=4xx2+m; y'=0⇔x=0x2=−m.
Để hàm số có ba điểm cực trị <=> y'=0 có ba nghiệm phân biệt ⇔−m>0⇔m<0.
Chọn C.
Tìm tất cả các giá trị thực của tham số m để hàm số y=mx4+m+1x2+1 có một điểm cực tiểu.
m>0.
m≥0.
−1<m<0.
m>− 1.
TH1. Với a=0↔m=0, khi đó y=x2+1 có đồ thị là một parabol có bề lõm quay lên nên hàm số có duy nhất một điểm cực tiểu.
=> m=0 thỏa mãn.
TH2. Với a>0↔m>0, ycbt ⇔ab≥0⇔mm+1≥0: đúng với m>0.
=> m>0 thỏa mãn.
TH3. Với a<0↔m<0, ycbt ⇔ab<0→a<0b>0↔m+1>0↔m>−1
=> −1<m<0 thỏa mãn.
Hợp các trường hợp ta được m>−1.
Nhận xét. Bài toán hỏi hàm số có một điểm cực tiểu nên hàm số có thể có điểm cực đại hoặc không có điểm cực đại. Khi nào bài toán hỏi hàm số có đúng một cực tiểu và không có cực đại thì lúc đó ta chọn đáp án B.
Chọn D.
Tìm tất cả các giá trị của tham số m để hàm số y=mx4+m−1x2+1−2m có đúng một điểm cực trị.
m∈1;+∞
m∈−∞;0
m∈0;1
m∈−∞0∪1;+∞
Nếu m=0 thì y=−x2+1 là hàm bậc hai nên chỉ có duy nhất một cực trị.
Khi m≠0, ta có y'=4mx3+2m−1x=2x2mx2+m−1; y'=0⇔x=0x2=1−m2m.
Để hàm số có đúng một điểm cực trị khi 1−m2m≤0⇔m≥1m<0.
Kết hợp hai trường hợp ta được m≤0m≥1. Chọn D.
Biết rằng đồ thị hàm số y=x4−3x2+ax+b có điểm cực tiểu là A2;−2. Tính tổng S=a+b.
S=-14
S=14
S=-20
S=34
Ta có y'=4x3−6x+a và y''=12x2−6.
Do A2;−2 là điểm cực tiểu của đồ thị hàm số nên →y'2=0y2=−2
⇔32−12+a=016−12+2a+b=−2⇔a=−20b=34.
Thử lại với a=−20b=34→y=x4−3x2−20x+34.
Tính đạo hàm và lập bảng biến thiên ta thấy hàm số đạt cực tiểu tại x=2 (thỏa).
Vậy a=−20b=34→S=a+b=14. Chọn B.
Biết rằng đồ thị hàm số y=ax4+bx2+c a≠0 có điểm đại A0;−3 và có điểm cực tiểu B−1;−5. Mệnh đề nào sau đây là đúng?
a=−3b=−1c=−5.
a=2b=−4c=−3.
a=2b=4c=−3.
a=−2b=4c=−3.
Ta có y'=4ax3+2bx.
Đồ thị có điểm cực đại A0;−3→y'0=0y0=−3→c=−3. (1)
Đồ thị có điểm cực tiểu B−1;−5→y'−1=0y−1=−5⇔−4a−2b=0a+b+c=−5. (2)
Giải hệ gồm (1) và (2), ta được a=2b=−4c=−3.
Thử lại với a=2b=−4c=−3→y=2x4−4x2−3. Tính đạo hàm và lập bảng biến thiên ta thấy hàm số đạt cực đại tại x=0, đạt cực tiểu tại x=−1: thỏa mãn. Chọn B.
Cho hàm số y=x4−2m2−m+1x2+m−1 với m là tham số thực. Tìm giá trị của m để đồ thị hàm số có một điểm cực đại và hai điểm cực tiểu, đồng thời khoảng cách giữa hai điểm cực tiểu ngắn nhất.
m=−12
m=12
m=32
m=−32
Ta có y'=4x3−4m2−m+1x=4xx2−m2−m+1; y'=0⇔x=0x=±m2−m+1.
Suy ra đồ thị có hai điểm cực tiểu là A−m2−m+1;yCT và Bm2−m+1;yCT.
Khi đó AB2=4m2−m+1=4m−122+34≥3. Dấu "=" xảy ra ⇔m=12. Chọn B.
Cho hàm số y=x4−2mx2+2 với m là tham số thực. Có bao nhiêu giá trị nguyên của m để đồ thị hàm số có ba điểm cực trị A,B,C thỏa mãn OA.OB.OC=12 với O là gốc tọa độ?
2
1
0
4
Để hàm số có ba điểm cực trị ⇔ab<0⇔1.−2m<0⇔m>0.
Khi dó y'=4x3−4mx=4xx2−m; y'=0⇔x=0x=mx=−m
Suy ra tọa độ các điểm cực trị của đồ thị hàm số là: A0;2, Bm;−m2+2, C−m;−m2+2.
Ycbt OA.OB.OC=12⇔2.m+−m2+22=12→m=2→ có một giá trị nguyên.
Chọn B.
Cho hàm số y=−x4+2mx2−4 có đồ thị là Cm. Tìm tất cả các giá trị thực của tham số m để tất cả các điểm cực trị của Cm đều nằm trên các trục tọa độ.
m=±2
m=2
m>0
m=-2, m>0
Ta có y'=−4x3+4mx=−4xx2−m; y'=0⇔x=0x2=m.
Để hàm số có ba điểm cực trị ⇔m>0.
Tọa độ các điểm cực trị của đồ thị hàm số là:
A0;−4∈Oy, B−m;m2−4 và Cm;m2−4.
Yêu cầu bài toán ⇔B,C∈Ox⇔m2−4=0⇔m=−2loaïim=2thoûamaõn. Chọn B.
Tìm tất cả các giá trị thực của tham số m để đồ thị hàm số y=x4−2mx2+1 có ba điểm cực trị A0;1, B, C thỏa mãn BC=4.
m=±4
m=2
m=4
m=±2
Ta có y'=4x3−4mx=4xx2−m; y'=0⇔x=0x2=m.
Để hàm số có ba điểm cực trị y'=0 có ba nghiệm phân biệt ⇔m>0.
Suy ra tọa độ các điểm cực trị của đồ thị hàm số là:
A0;1, Bm;1−m2 và C−m;1−m2.
Ycbt: BC=4⇔2m=4⇔m=2⇔m=4 (thỏa mãn).
Cách áp dụng công thức giải nhanh: Điều kiện để có ba cực trị ab<0⇔m>0.
Ycbt: BC=m0→am02+2b=0⇔1.42+2.−2m=0⇔m=4.
Chọn C.
Cho hàm số y=x4−2m+1x2+m2 với m là tham số thực. Tìm tất cả các giá trị của m để đồ thị hàm số có ba điểm cực trị tạo thành một tam giác vuông.
m=-1
m=0
m=1
m>-1
Ta có y'=4x3−4m+1x=4xx2−m−1; y'=0⇔x=0x2=m+1.
Để hàm số có ba điểm cực trị <=> y'=0 có ba nghiệm phân biệt ⇔m+1>0⇔m>−1.
Suy ra tọa độ các điểm cực trị của đồ thị hàm số là:
A0;m2, Bm+1;−2m−1 và C−m+1;−2m−1.
Khi đó AB→=m+1;−2m−1−m2 và AC→=−m+1;−2m−1−m2.
Ycbt ⇔AB→.AC→=0⇔−m+1+m+14=0⇔m=−1loaïim=0thoûamaõn.
Cách áp dụng công thức giải nhanh: Điều kiện để có ba cực trị ab<0⇔m>−1.
Ycbt →8a+b3=0⇔8.1+−2m+13=0⇔m=0.
Chọn B.
Tìm giá trị thực của tham số m sao cho đồ thị của hàm số y=x4+2mx2+1 có ba điểm cực trị tạo thành tam giác vuông cân.
m=−193
m=−1
m=193
m=1
Ta có y'=4x3+4mx=0⇔x=0x2=−m.
Để hàm số có ba điểm cực trị ⇔−m>0⇔m<0.
Khi đó, toạ độ ba điểm cực trị của đồ thị hàm số là: A0;1, B−m;−m2+1, C−−m;−m2+1.
Ycbt ⇔AB→.AC→=0⇔m+m4=0⇔m=0loaïim=−1thoûamaõn. Chọn B.
Cho hàm số y=3x4+2m−2018x2+2017 với m là tham số thực. Tìmgiá trị của m để đồ thị hàm sốcó ba điểm cực trị tạo thành tam giác có một góc bằng 1200
m=-2018
m=-2017
m=2017
m=2018
Ta có y'=12x3+4m−2018x; y'=0⇔x=03x2=2018−m.
Để hàm số có ba điểm cực trị ⇔2018−m>0⇔m<2018
Khi đó, tọa độ các điểm cực trị của đồ thị hàm số là:
A0;2017,B2018−m3;−m−201823+2017,C−2018−m3;−m−201823+2017
Do tam giác ABC cân tại A nên ycbt ⇔3AB2=BC2
⇔32018−m3+m−201849=42018−m3⇔m−20183=−1⇔m=2017 thoûamaõn.
Chọn C.
Cho hàm số y=14x4−3m+1x2+2m+1 với m là tham số thực. Tìmgiá trị của m để đồ thị hàm sốcó ba điểm cực trị tạo thành tam giác có trọng tâm là gốc tọa độ.
m=−23
m=23
m=−13
m=13
Chọn D.
Ta có y'=x3−23m+1x=xx2−23m+1; y'=0⇔x=0x2=23m+1.
Để hàm số có ba điểm cực trị ⇔23m+1>0⇔m>−13.
Khi đó đồ thị hàm số có ba điểm cực trị là:
A0;2m+1, B−23m+1;−9m2−4m+1 và C23m+1;−9m2−4m+1.
Suy ra tọa độ trọng tâm của tam giác ABC là G=0;2m+1+2−9m2−4m+13.
Ycbt: G≡O⇔2m+1+2−9m2−4m+1=0⇔m=13thoûamaõnm=−23loaïi.
Cách áp dụng công thức giải nhanh: Điều kiện để có ba cực trị ab<0⇔m>−13.
Ycbt: G≡O→b2−6ac=0⇔3m+12−6.14.2m+1=0⇔m=13thoûamaõnm=−23loaïi.
Cho hàm số y=98x4+3m−3x2+4m+2017 với m là tham số thực. Tìm giá trị của m để đồ thị hàm số có ba điểm cực trị tạo thành tam giác đều.
m=-2
m=2
m=3
m=2017
Chọn B.
Ta có y'=92x3+6m−3x; y'=0⇔x=03x2=43−m *.
Để hàm số có ba điểm cực trị ⇔43−m>0⇔m<3.
Khi đó tọa độ ba điểm cực trị của đồ thị hàm số là:
A0;4m+2017, B23−m3;4m+2017−23−m2, C−23−m3;4m+2017−23−m2.
Do dam giác ABC cân tại A nên yêu cầu bài toán ⇔AB2=BC2
43−m3+43−m4=163−m3⇔3−m4=3−m⇔3−m=03−m=1⇔m=3loaïim=2thoûamaõn.
Cách áp dụng công thức giải nhanh: Điều kiện để có ba cực trị ab<0⇔m<3.
Ycbt →b3=−24a⇔27m−33=−27⇔m=2.
Tìm tất cả các giá trị thực của tham số m để đồ thị của hàm số y=x4−2mx2 có ba điểm cực trị tạo thành một tam giác có diện tích nhỏ hơn 1.
m>0
m<1
0<m<43.
0<m<1
Chọn D.
Ta có y'=4x3−4mx=4xx2−m; y'=0⇔x=0x2=m ∗.
Để hàm số có ba điểm cực trị ⇔ m>0.
Khi đó tọa độ ba điểm cực trị của đồ thị hàm số là: A0;0, Bm;−m2, C−m;−m2.
Tam giác ABC cân tại A, suy ra SΔABC=12dA,BC.BC=12m2.2m=m2m.
Theo bài ra, ta có SΔABC<1⇔m2m<1⇔0<m<1:thoûamaõn.
Cách áp dụng công thức giải nhanh: Điều kiện để có ba cực trị ab<0⇔m>0.
Ycbt →−b532a3<1⇔m5<1→0<m<1.
Cho hàm số y=x4−mx2+m−2 với m là tham số thực. Tìm giá trị của m để đồ thị hàm số có ba điểm cực trị tạo thành một tam giác có bán kính đường tròn nội tiếp bằng 1
m=-2
m=1
m=2
m=4
Chọn D.
Ta có y'=4x3−2mx=2x2x2−m; y'=0⇔x=02x2=m .
Để hàm số có ba điểm cực trị ⇔ m>0.
Khi đó tọa độ ba điểm cực trị của đồ thị hàm số là:
A0;m−2, Bm2,−m24+m−2, C−m2;−m24+m−2.
Suy ra AB=AC=m2+m416, BC=2m2.
Ta có S=pr=12BC.dA,BC→AB+BC+AC2.r=12BC.dA,BC
⇔m2+m416+m2=12.m24.2m2.
Đặt t=m2>0 ta được phương trình t2+t8+t=t5⇔t=0 loaïit=2→m=4.
Cách áp dụng công thức giải nhanh: Điều kiện để có ba cực trị ab<0⇔m>0.
Ycbt →b24a1+1−b38a=1⇔−m24.1+1+m83=1→m=−2loaïim=4thoûamaõn.
Tìm tất cả các giá trị thực của tham số m để hàm số y=x2+mx−1x−1 có cực đại và cực tiểu.
m<0
m=0
m∈ℝ
m>0
Tập xác định: D=ℝ\1. Đạo hàm y'=x2−2x−m+1x−12.
Đặt gx=x2−2x−m+1.
Để hàm số có cực đại và cực tiểu ⇔gx=0 có hai nghiệm phân biệt khác 1
⇔△'gx>0g1≠0⇔m>0m≠0⇔m>0. Chọn D.
Tìm tất cả các giá trị thực của tham số m để hàm số y=x2+mx+1x+m đạt cực đại tại x=2
m=-1
m=-3
m=1
m=3
TXĐ: D=ℝ\−m. Đạo hàm y'=x2+2mx+m2−1x+m2.
Hàm số đạt cực đại tại x=2→y'2=0⇔m=−1m=−3.
Thử lại với m=−1 thì hàm số đạt cực tiểu tại x=2: không thỏa mãn.
Thử lại với m=-3 thì hàm số đạt cực đại tại x=2: thỏa mãn. Chọn B.
Gọi xCD, xCT lần lượt là điểm cực đại, điểm cực tiểu của hàm số y=sin2x−x trên đoạn 0;π. Mệnh đề nào sau đây là đúng?
xCD=π6; xCT=5π6.
xCD=5π6; xCT=π6.
xCD=π6; xCT=π3.
xCD=π3; xCT=2π3.
Ta có y'=2cos2x−1 và y''=−4sin2x.
Xét trên đoạn 0;π, ta có y'=0⇔cos2x=12⇔x1=π6x2=5π6.
Do y''π6=−432<0 và y''−5π6=−4−32>0.
Vậy xCD=π6; xCT=5π6. Chọn C.
Tìm giá trị cực đại yCD của hàm số y=x+2cosx trên khoảng 0;π.
yCD=5π6+3
yCD=5π6−3
yCD=π6+3
yCD=π6−3
Đạo hàm y'=1−2sinx và y''=−2cosx.
Xét trên khoảng 0;π, ta có y'=0⇔sinx=12⇔x=π6x=5π6.
Do đó y''π6=−2.32<0 và y''5π6=−2−32>0.
Vậy giá trị cực đại của hàm số là yπ6=π6+3. Chọn C.
Biết rằng trên khoảng 0;2π hàm số y=asinx+bcosx+x đạt cực trị tại x=π3 và x=π. Tính tổng S=a+b.
S=3
S=33+1.
S=3+1.
S=3−1.
Đạo hàm y'=acosx−bsinx+1.
Hàm số đạt cực trị tại x=π3 và x=π nên y'π3=0y'π=0
⇔12a−32b+1=0−a+1=0⇔a=1b=3→S=a+b=3+1. Chọn C.
Hàm số y=x2−421−2x3 có bao nhiêu điểm cực trị?
3.
4.
5.
6.
Đạo hàm y'=2.2xx2−41−2x3+x2−42.3.−21−2x2
=1−2x2x2−4.4x1−2x−6x2−4=−21−2x2x2−47x2−2x−12.
Phương trình y'=0có 4 nghiệm đơn nên hàm số có 4 điểm cực trị. Chọn B.
Biết rằng hàm số fx có đạo hàm là f'x=xx−12x−23x−35. Hỏi hàm số fx có bao nhiêu điểm cực trị ?
4
3
2
1
Ta có f'x=0⇔x=0, x=1x=2, x=3. Tuy nhiên lại xuất hiện nghiệm kép tại x=1(nghiệm kép thì y' qua nghiệm không đổi dấu) nên hàm số đã cho có ba điểm cực trị. Chọn B.
Cho hàm số y=fx có đạo hàm liên tục trên ℝ và hàm số y=f'x có đồ thị như hình vẽ bên. Mệnh đề nào sau đây đúng ?
Hàm số y=fxđạt cực đại tại điểm x=− 1.
Hàm số y=fxđạt cực tiểu tại điểm x=1.
Hàm số y=fxđạt cực tiểu tại điểm x=− 2.
Hàm số y=fxđạt cực đại tại điểm x=− 2.
Dựa vào đồ thị hàm số y=f'x, ta có các nhận xét sau:
f'x đổi dấu từ "-" sang "+" khi đi qua điểm x=− 2 suy ra x=− 2 là điểm cực trị và là điểm cực tiểu của hàm số y=fx.
f'x không đổi dấu khi đi qua điểm x=− 1, x=1 suy ra x=− 1, x=1 không là các điểm cực trị của hàm số y=fx.
Vậy hàm số đã cho đạt cực tiểu tại điểm x=− 2. Chọn C.
Hàm số fx có đạo hàm f'x trên khoảng K. Hình vẽ bên là đồ thị của hàm số f'x trên khoảng K. Hỏi hàm số fx có bao nhiêu điểm cực trị?
0
1
2
4
Dựa vào đồ thị ta thấy phương trình f'x=0 chỉ có một nghiệm đơn (cắt trục hoành tại một điểm) và hai nghiệm kép (tiếp xúc với trục hoành tại hai điểm) nên f'x chỉ đổi dấu khi qua nghiệm đơn. Do đó suy ra hàm số fx có đúng một cực trị. Chọn B.







